[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_acinetobacter%20baumannii{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_acinetobacter%20baumannii":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":17,"discipline":18,"references":19,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":68,"enrichTopicLink":69,"status":70,"createTime":71,"updateTime":72,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":73,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":74,"wikidataId":10,"relateTopics":75},"acinetobacter baumannii","Acinetobacter baumannii là gì? Các công bố khoa học về Acinetobacter baumannii","Acinetobacter baumannii là một loại vi khuẩn gram âm không di động thuộc họ Moraxellaceae. Vi khuẩn này là một loại vi khuẩn thông thường có thể được tìm thấy t...","\u003Ch2>Đặc điểm sinh học và dịch tễ học bệnh viện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Acinetobacter baumannii\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Acinetobacter baumannii\u003C\u002Fem>) là loài cầu trực khuẩn Gram âm hiếu khí cơ hội thuộc nhóm ESKAPE, có khả năng hình thành màng sinh học và đề kháng đa kháng sinh ở mức độ cao, là nguyên nhân hàng đầu gây nhiễm khuẩn bệnh viện như viêm phổi thở máy và nhiễm khuẩn huyết tại các khoa hồi sức tích cực.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về mặt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, \u003Cem>A. baumannii\u003C\u002Fem> là trực khuẩn Gram âm ngắn, không tạo nha bào, không có lông roi di động, oxidase âm tính và catalase dương tính. Dưới kính hiển vi trong pha tăng trưởng ổn định, vi khuẩn thường co cụm thành dạng cầu trực khuẩn (coccobacilli) hoặc bắt cặp đôi khiến dễ nhầm lẫn với các loài \u003Cem>Neisseria\u003C\u002Fem>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong môi trường lâm sàng, \u003Cem>A. baumannii\u003C\u002Fem> nổi tiếng với khả năng tồn tại dai dẳng trên các bề mặt vô sinh trong nhiều tuần hoặc thậm chí nhiều tháng dưới điều kiện khô hạn khắc nghiệt, chịu được hóa chất khử khuẩn thông thường. Vi khuẩn xâm nhập và định cư trên da, niêm mạc đường hô hấp trên và ống tiêu hóa của các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20nh%C3%A2n%20n%E1%BB%99i%20tr%C3%BA%22%7D}} nặng, đặc biệt là những người có đặt ống nội khí quản, thông tiểu lưu, catheter tĩnh mạch trung tâm hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20kh%C3%A1ng%20sinh%22%7D}} phổ rộng kéo dài.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Yếu tố độc lực và cơ chế gây bệnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù trước đây từng bị coi là vi khuẩn hội sinh có độc lực thấp, các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} phân tử hiện đại đã chứng minh \u003Cem>A. baumannii\u003C\u002Fem> sở hữu kho vũ khí độc lực tinh vi giúp chúng vượt qua hàng rào phòng vệ miễn dịch của ký chủ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Màng sinh học (Biofilm):\u003C\u002Fstrong> Màng sinh học là yếu tố độc lực then chốt cho phép vi khuẩn bám dính chắc chắn lên bề mặt nhựa, kim loại của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20b%E1%BB%8B%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}} (ống nội khí quản, dây máy thở, máy lọc máu). Quá trình này được điều hòa bởi hệ thống operon csuA\u002FBABCDE kiểm soát việc lắp ráp các vi nhung mao (pili) bám dính và hệ thống cảm ứng mật độ (quorum sensing).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Exopolysaccharide màng bao (Capsule):\u003C\u002Fstrong> Lớp vỏ nang polysaccharide dày bao bọc bên ngoài bảo vệ vi khuẩn khỏi sự thực bào của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A1ch%20c%E1%BA%A7u%20trung%20t%C3%ADnh%22%7D}}, ngăn chặn sự lắng đọng của phức hợp tấn công màng (MAC) thuộc hệ thống bổ thể và tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%91ng%20ch%E1%BB%8Bu%22%7D}} tình trạng mất nước nội bào.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống thu nhận sắt (Iron acquisition systems):\u003C\u002Fstrong> Vi khuẩn tiết ra các siderophore có ái lực cực mạnh với ion sắt như acinetobactin để cạnh tranh nguồn sắt tự do với các protein vận chuyển sắt của ký chủ (transferrin, lactoferrin), đảm bảo nguồn dinh dưỡng thiết yếu cho quá trình nhân lên.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Protease và Lipase ngoại bào:\u003C\u002Fstrong> Tiết enzyme phân giải protein và lipid màng tế bào ký chủ, gây tổn thương biểu mô hô hấp và kích hoạt đáp ứng viêm bùng phát tại chỗ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống tiết Type VI (T6SS):\u003C\u002Fstrong> Hoạt động như một mũi tiêm phân tử đâm xuyên màng tế bào vi khuẩn cạnh tranh trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} bản địa, giải phóng độc tố tiêu diệt đối thủ để độc chiếm ổ sinh thái trong đường thở bệnh nhân.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế phân tử của tính đa kháng thuốc (MDR, XDR và PDR)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã xếp \u003Cem>Acinetobacter baumannii\u003C\u002Fem> kháng carbapenem (CRAB) vào nhóm mầm bệnh ưu tiên số 1 (mức độ Khẩn cấp cực kỳ cao) trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20v%C3%A0%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}} thuốc kháng sinh mới. Vi khuẩn có thể tích lũy đồng thời tất cả các cơ chế kháng thuốc sinh học đã biết:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sản sinh enzym phân hủy kháng sinh:\u003C\u002Fstrong>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cem>Carbapenemase nhóm D (OXA):\u003C\u002Fem> Là cơ chế phổ biến nhất gây kháng carbapenem ở \u003Cem>A. baumannii\u003C\u002Fem>, bao gồm các men OXA-51 (nội sinh), OXA-23, OXA-24\u002F40 và OXA-58 (mắc phải qua plasmid hoặc transposon). Khi chuỗi chèn ISAba1 nằm ở phía trước gen mã hóa, nó đóng vai trò promoter mạnh thúc đẩy biểu hiện gen OXA vượt mức.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cem>Metallo-β-lactamase nhóm B:\u003C\u002Fem> Như NDM, VIM, IMP có khả năng thủy phân toàn bộ các kháng sinh nhóm β-lactam trừ aztreonam.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cem>Enzyme biến đổi aminoglycoside (AME):\u003C\u002Fem> Bao gồm acetyltransferase, phosphotransferase và nucleotidyltransferase làm mất hoạt tính của gentamicin, tobramycin và amikacin.\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bơm tống thuốc chủ động (Efflux pumps):\u003C\u002Fstrong> Hệ thống bơm tống thuốc thuộc họ RND (Resistance-Nodulation-Division), nổi bật là bơm AdeABC, AdeFGH và AdeIJK, sử dụng năng lượng chênh lệch proton để đẩy chủ động các phân tử kháng sinh (fluoroquinolone, tetracycline, tigecycline, macrolide) ra ngoài màng tế bào.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giảm tính thấm màng ngoài:\u003C\u002Fstrong> Sự đột biến hoặc làm câm lặng biểu hiện của các protein kênh dẫn màng ngoài porin (đặc biệt là CarO và OmpA) làm suy giảm nghiêm trọng lượng kháng sinh carbapenem có thể khuếch tán vào khoang chu chất (periplasm).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đột biến đích tác dụng:\u003C\u002Fstrong> Đột biến gen gyrA và parC làm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thay%20%C4%91%E1%BB%95i%20c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%22%7D}} enzyme DNA gyrase và Topoisomerase IV gây kháng fluoroquinolone cấp độ cao; đột biến gen lpxA, lpxC, lpxD (mất hoàn toàn LPS) hoặc hệ thống hai thành phần PmrA\u002FPmrB dẫn đến thay đổi điện tích lipid A gây kháng lại colistin (polymyxin E).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Biểu hiện lâm sàng các thể nhiễm trùng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiễm khuẩn do \u003Cem>A. baumannii\u003C\u002Fem> biểu hiện lâm sàng đa dạng tùy thuộc vào cơ quan xâm nhập và tình trạng miễn dịch nền của người bệnh:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Viêm phổi bệnh viện và viêm phổi thở máy (HAP\u002FVAP):\u003C\u002Fstrong> Chiếm tỷ lệ cao nhất và có tỷ lệ tử vong lên tới 40-60%. Bệnh nhân biểu hiện sốt cao, tăng tiết đờm mủ qua ống nội khí quản, suy giảm chỉ số PaO2\u002FFiO2 và tổn thương thâm nhiễm mới hoặc tiến triển trên phim X-quang\u002FCT ngực.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm trùng huyết (Bacteremia):\u003C\u002Fstrong> Thường thứ phát sau nhiễm trùng phổi, catheter tĩnh mạch trung tâm hoặc nhiễm trùng khoang bụng, nhanh chóng dẫn đến sốc nhiễm khuẩn và suy đa tạng đe dọa tử vong trong vòng 48 giờ nếu không được dùng kháng sinh thích hợp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm trùng vết mổ và bỏng:\u003C\u002Fstrong> Vết mổ tiết dịch đục, hoại tử mô dưới da và chậm liền thương; ở bệnh nhân bỏng nặng diện rộng, vi khuẩn xâm lấn mô hạt sâu gây nhiễm trùng huyết toàn thân.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm trùng thần kinh trung ương:\u003C\u002Fstrong> Viêm màng não thứ phát sau phẫu thuật sọ não mở hoặc đặt dẫn lưu não thất ngoài, biểu hiện bằng hội chứng kích thích màng não, sốt và dịch não tủy đục với tăng cao bạch cầu đa nhân trung tính.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chiến lược điều trị và kiểm soát nhiễm khuẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều trị các chủng \u003Cem>A. baumannii\u003C\u002Fem> đa kháng (MDR) và kháng mở rộng (XDR) là một trong những thử thách hóc búa nhất của lâm sàng truyền nhiễm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp phối hợp cứu vãn:\u003C\u002Fstrong> Điều trị đơn độc bằng kháng sinh thường thất bại nhanh chóng do chọn lọc đột biến kháng thuốc. Phác đồ ưu tiên hiện nay kết hợp colistin liều tải tĩnh mạch (hoặc khí dung bổ trợ trong VAP) với tigecycline liều cao (200 mg liều đầu, sau đó 100 mg mỗi 12 giờ) hoặc ampicillin-sulbactam liều cao (sulbactam 6-9 g\u002Fngày chia nhiều lần để đạt nồng độ ức chế PBP3 của vi khuẩn).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Các kháng sinh mới:\u003C\u002Fstrong> Cefiderocol (siderophore cephalosporin sử dụng kênh vận chuyển sắt để thẩm thấu vào vi khuẩn) và phức hợp Sulbactam-durlobactam (chất ức chế β-lactamase mới bảo vệ sulbactam khỏi bị phân hủy bởi men OXA) đã được phê duyệt và cho thấy hiệu quả điều trị vượt trội đối với CRAB.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện:\u003C\u002Fstrong> Cách ly nghiêm ngặt bệnh nhân nhiễm hoặc mang vi khuẩn định cư, tuân thủ vệ sinh tay 5 thời điểm theo chuẩn WHO, khử nhiễm định kỳ phòng bệnh bằng khí hydro peroxide bốc hơi hoặc tia cực tím (UV-C), và rút sớm các thiết bị xâm lấn khi không còn chỉ định.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hướng tiếp cận điều trị mới và triển vọng phát triển liệu pháp sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trước tình trạng gia tăng báo động của các chủng vi khuẩn \u003Cem>A. baumannii\u003C\u002Fem> toàn kháng thuốc (PDR) trơ với mọi loại kháng sinh hiện hành, giới khoa học y sinh đang đẩy mạnh nghiên cứu các phương thức trị liệu sinh học thay thế đầy hứa hẹn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp thực khuẩn thể (Bacteriophage therapy):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng các thể thực khuẩn lytic tự nhiên hoặc biến đổi di truyền có khả năng nhận diện và xâm nhập chọn lọc để làm tan tế bào \u003Cem>A. baumannii\u003C\u002Fem>. Các thử nghiệm lâm sàng cứu vãn trên bệnh nhân nhiễm trùng huyết và viêm phổi thở máy cho thấy liệu pháp phage cocktail có thể dung nạp tốt, đồng thời tạo áp lực chọn lọc khiến vi khuẩn phải hy sinh nang vỏ hoặc bơm tống thuốc để thoát phage, từ đó tái nhạy cảm trở lại với kháng sinh quy ước.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Peptide kháng khuẩn (Antimicrobial peptides - AMPs):\u003C\u002Fstrong> Các phân tử peptide tích điện dương (như defensin, cathelicidin hoặc các peptide tổng hợp nhân tạo) tương tác tĩnh điện với bề mặt màng ngoài tích điện âm của vi khuẩn Gram âm, phá vỡ cấu trúc màng lipid kép và làm rò rỉ các thành phần nội bào mà không phụ thuộc vào các thụ thể protein truyền thống, giảm thiểu tối đa nguy cơ hình thành đột biến kháng thuốc.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kháng thể đơn dòng trung hòa:\u003C\u002Fstrong> Nghiên cứu phát triển các kháng thể đơn dòng tái tổ hợp nhắm trực tiếp vào các kháng nguyên bề mặt then chốt như kháng nguyên OmpA, protein vận chuyển sắt hoặc polysaccharide vỏ bao capsule nhằm kích hoạt hiện tượng opsonin hóa và huy động bổ thể tiêu diệt vi khuẩn nhanh chóng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật can thiệp gen CRISPR-Cas:\u003C\u002Fstrong> Ứng dụng hệ thống CRISPR-Cas vận chuyển bằng vector thực khuẩn thể để phân cắt chọn lọc các plasmid mang gen kháng carbapenem (như blaOXA-23) hoặc gen tạo màng sinh học ngay trong lòng tế bào vi khuẩn, biến các chủng vi khuẩn đa kháng trở lại dạng nhạy cảm với kháng sinh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","là loài cầu trực khuẩn Gram âm hiếu khí cơ hội thuộc nhóm ESKAPE, có khả năng hình thành màng sinh học và đề kháng đa kháng sinh ở mức độ cao, là nguyên nhân hàng đầu gây nhiễm khuẩn bệnh viện như viêm phổi thở máy và nhiễm khuẩn huyết tại các khoa hồi sức tích cực.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[20,28,35],{"citationText":21,"title":22,"authors":23,"source":24,"year":25,"doi":26,"url":27},"Zhu, Zhang, Wang et al. (2022). Insight into carbapenem-resistance and virulence of Acinetobacter baumannii from a children's medical center in the east China. Research Square Platform LLC.","Insight into carbapenem-resistance and virulence of Acinetobacter baumannii from a children's medical center in the east China","Zhu, Zhang, Wang, Tao, Shao","Research Square Platform LLC",2022,"10.21203\u002Frs.3.rs-1680879\u002Fv1","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.21203\u002Frs.3.rs-1680879\u002Fv1",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":25,"doi":33,"url":34},"Xiong, Huang, Chen et al. (2022). Correlation analysis between drug resistance and virulence genes of carbapenem-resistant\n                  \u003Ci>Acinetobacter baumannii\u003C\u002Fi>\n                  In Western Guilin. openRxiv.","Correlation analysis between drug resistance and virulence genes of carbapenem-resistant\n                  \u003Ci>Acinetobacter baumannii\u003C\u002Fi>\n                  In Western Guilin","Xiong, Huang, Chen, Liu, Wang","openRxiv","10.1101\u002F2022.09.28.510023","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1101\u002F2022.09.28.510023",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":42},"AI-Awad (2014). Acinetobacter baumannii using several mechanisms for carbapenem resistance. Burns.","Acinetobacter baumannii using several mechanisms for carbapenem resistance","AI-Awad","Burns",2014,"10.1016\u002Fj.burns.2014.01.029","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.burns.2014.01.029",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Các cơ chế phân tử then chốt dẫn đến kiểu hình kháng carbapenem (CRAB) ở A. baumannii là gì?","CRAB chủ yếu sản sinh enzym carbapenemase lớp D (đặc biệt là men oxacillinase OXA-23, OXA-24\u002F40, OXA-58) và carbapenemase lớp B (metallo-β-lactamase NDM), phối hợp với việc đột biến giảm số lượng kênh porin CarO và tăng cường hoạt tính bơm đẩy chủ động hệ AdeABC.",{"question":48,"answer":49},"Khả năng tồn tại kéo dài ngoài môi trường của A. baumannii xuất phát từ những đặc tính nào?","Vi khuẩn sở hữu khả năng chống chịu tình trạng khô hạn trong nhiều tuần nhờ tích lũy các chất bảo vệ tương hợp như trehalose, điều hòa bởi hệ thống hai thành phần BfmRS và tiết mạng lưới exopolysaccharide hình thành màng sinh học (biofilm) bám chắc trên bề mặt kim loại, nhựa của giường bệnh và máy thở.",{"question":51,"answer":52},"Những chiến lược phối hợp kháng sinh nào được áp dụng cho chủng CRAB hiện nay?","Các phác đồ cứu vãn dựa trên phối hợp tối thiểu hai kháng sinh có độ nhạy nhạy cảm in vitro như colistin (polymyxin E) liều tải, tigecycline liều cao, ampicillin-sulbactam liều cao nhằm tận dụng hoạt tính diệt khuẩn của sulbactam, hoặc các hoạt chất mới như sulbactam-durlobactam và cefiderocol.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63,64,65,66,67],"vi sinh vật học","bệnh nhân nội trú","điều trị kháng sinh","nghiên cứu sinh học","thiết bị y tế","bạch cầu trung tính","khả năng chống chịu","hệ vi sinh vật","nghiên cứu và phát triển","thay đổi cấu trúc",10,true,"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:03.323+00:00","2026-09-13T07:09:10.008+00:00","2026-09-13T07:09:09.628+00:00",349,[76,79,82,85,88,91,94,97,100,110],{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ấu trùng","Ấu trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ấu trùng",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động vật lưỡng cư","Động vật lưỡng cư là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fermentation","Fermentation là gì? Các công bố khoa học về Fermentation",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bã bùn mía","Bã bùn mía là gì? Các công bố khoa học về Bã bùn mía",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoá chất cảm ứng","Hoá chất cảm ứng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu","Động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu là gì? Các nghiên cứu",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nấm men","Nấm men là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nấm men",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":105,"disciplineCode":106,"disciplineLabel":107,"disciplineColor":108,"disciplineIcon":109},"cấu trúc phân tử","Cấu trúc phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","molecular structure","Cấu trúc phân tử (molecular structure) là sự sắp xếp hình học ba chiều trong không gian của các nguyên tử cấu thành nên phân tử và các liên kết hóa học liên kết chúng lại với nhau.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đa dạng di truyền","Đa dạng di truyền là gì? Các nghiên cứu về Đa dạng di truyền"]