[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_acid%20trichloroacetic{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_acid trichloroacetic":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":56,"createUser":66,"publishUser":70,"keywords":71,"keywordCount":82,"enrichTopicLink":83,"status":84,"createTime":85,"updateTime":86,"publishTime":87,"linkEnrichedTime":88,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":89,"relateTopics":90},"acid trichloroacetic","Acid trichloroacetic: Tính chất hóa lý và ứng dụng y sinh","Acid trichloroacetic là acid hữu cơ mạnh dùng trong kết tủa protein sinh hóa, lột da hóa học da liễu và điều trị sùi mào gà bằng phá hủy tế bào tại chỗ.","\u003Cp>Acid trichloroacetic (còn được viết là acid tricloaxetic hoặc viết tắt là TCA) là một hợp chất hóa học hữu cơ thuộc nhóm acid carboxylic bị halogen hóa, có công thức phân tử là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathrm{CCl_3COOH}\u003C\u002Fscript>. Đây là một chất tương tự của acid acetic, trong đó toàn bộ ba nguyên tử hydro gắn với nguyên tử carbon methyl đã được thay thế hoàn toàn bởi ba nguyên tử clo. Do ảnh hưởng mạnh mẽ của hiệu ứng cảm ứng hút electron từ ba nguyên tử clo có độ âm điện rất cao, acid trichloroacetic sở hữu lực acid vượt trội hơn hẳn so với acid acetic ban đầu, xếp vào hàng các acid hữu cơ mạnh nhất. Trong khoa học y sinh và thực hành lâm sàng, acid trichloroacetic đóng vai trò là một thuốc thử thiết yếu dùng để kết tủa và tinh sạch protein trong phòng thí nghiệm sinh hóa, một tác nhân lột da hóa học kinh điển trong da liễu thẩm mỹ, và một hóa chất bôi tại chỗ để điều trị các tổn thương tăng sinh biểu mô lành tính như sùi mào gà sinh dục hoặc các lỗ rò nội soi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc phân tử và cơ sở hóa lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về mặt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20kh%C3%B4ng%20gian%22%7D}}, phân tử acid trichloroacetic bao gồm một nhóm carboxyl phân cực liên kết trực tiếp với một nhóm trichloromethyl cồng kềnh. Ba nguyên tử clo sở hữu độ âm điện lớn tạo nên một lực hút electron mạnh mẽ dọc theo trục liên kết carbon - carbon thông qua hiệu ứng cảm ứng âm. Hiệu ứng này dẫn đến hai hệ quả hóa lý vô cùng quan trọng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Làm phân cực sâu sắc liên kết oxy - hydro trong nhóm hydroxyl:\u003C\u002Fstrong> Mật độ electron bị kéo dồn về phía gốc trichloromethyl, làm cho nguyên tử hydro của nhóm hydroxyl trở nên linh động hơn rất nhiều so với trong acid acetic đơn giản, giúp quá trình phân ly giải phóng proton trong dung dịch nước diễn ra dễ dàng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giải tỏa và làm bền điện tích âm của gốc anion trichloroacetate:\u003C\u002Fstrong> Sau khi phân ly tạo thành anion, điện tích âm trên hai nguyên tử oxy không chỉ được giải tỏa qua hệ thống liên hợp của nhóm carboxylat mà còn được phân tán rộng khắp nhờ lực hút tĩnh điện của ba nguyên tử clo xung quanh, làm hạ thấp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%E1%BB%B1%20do%22%7D}} của trạng thái ion và thúc đẩy cân bằng chuyển dịch mạnh sang chiều phân ly.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Nhờ cấu trúc đặc thù này, acid trichloroacetic biểu hiện tính acid mạnh với hằng số phân ly acid rất lớn so với các acid carboxylic thông thường. Ở điều kiện tiêu chuẩn, hợp chất này tồn tại dưới dạng tinh thể rắn không màu hoặc màu trắng, có tính hút ẩm rất mạnh, dễ chảy rữa khi tiếp xúc với không khí ẩm và tan vô cùng thuận lợi trong nước, ethanol, ether cũng như nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dung%20m%C3%B4i%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}} phân cực khác.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế sinh hóa và hiện tượng kết tủa protein\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một trong những ứng dụng nền tảng nhất của acid trichloroacetic trong hóa sinh học và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} là khả năng kết tủa protein từ các dịch sinh học phức tạp như huyết thanh, dịch {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nu%C3%B4i%20c%E1%BA%A5y%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} hoặc dịch chiết mô. Khi cho acid trichloroacetic vào dung dịch chứa protein, độ pH của môi trường giảm xuống rất thấp, khiến toàn bộ các nhóm chức có thể ion hóa trên chuỗi polypeptide chuyển sang trạng thái tích điện dương tối đa. Đồng thời, các anion trichloroacetate mang điện tích âm cao sẽ tạo phức tĩnh điện với các gốc acid amin tích điện dương, làm trung hòa điện tích bề mặt của đại phân tử và phá vỡ lớp vỏ hydrat hóa bao quanh protein.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh tác dụng trung hòa tĩnh điện, gốc trichloromethyl kỵ nước của tác nhân này có khả năng xâm nhập vào vùng lõi kỵ nước bên trong cấu trúc cuộn gập của protein, làm suy yếu các liên kết hydro nội phân tử và các tương tác kỵ nước đang duy trì cấu trúc bậc ba và bậc bốn. Quá trình biến tính này làm bộc lộ các bề mặt kỵ nước vốn ẩn kín bên trong ra ngoài môi trường nước, dẫn đến sự liên kết và kết tụ nhanh chóng giữa các chuỗi polypeptide tạo thành khối kết tủa không tan.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cơ chế phân tử chi tiết của hiện tượng này đã được làm sáng tỏ qua các nghiên cứu lý sinh học hiện đại. Theo công trình của Rajalingam và cộng sự (2009), quá trình kết tủa protein do acid trichloroacetic gây ra liên quan đến sự liên kết thuận nghịch của một trạng thái trung gian ổn định có cấu trúc một phần. Trạng thái trung gian này mang những {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%B7c%20t%C3%ADnh%20v%E1%BA%ADt%20l%C3%BD%22%7D}} tương tự như trạng thái giọt nóng chảy, nơi mà khung {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20b%E1%BA%ADc%20hai%22%7D}} phần lớn vẫn được bảo tồn nhưng cấu trúc không gian bậc ba chặt chẽ đã bị nới lỏng, cho phép các phân tử tương tác thuận nghịch với nhau trước khi hình thành mạng lưới đại phân tử kết tủa hoàn toàn. Nhờ tính chất kết tủa chọn lọc và hiệu quả cao, phương pháp này được sử dụng rộng rãi để loại bỏ protein gây nhiễu trước khi định lượng các chất chuyển hóa hòa tan trong acid, phân tích acid nucleic hoặc cô đặc mẫu chuẩn bị cho điện di gel.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong da liễu thẩm mỹ và tái tạo bề mặt da\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong chuyên ngành da liễu, acid trichloroacetic là một trong những hoạt chất lột da hóa học được nghiên cứu kỹ lưỡng và ứng dụng rộng rãi nhất trên thế giới. Tùy thuộc vào nồng độ dung dịch được pha chế và số lớp quét trên bề mặt da, hoạt chất này có thể tạo ra các mức độ tác động mô học từ lột nông, lột trung bình cho đến lột sâu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lột nông bề mặt:\u003C\u002Fstrong> Thường sử dụng dung dịch nồng độ thấp nhằm tác động giới hạn trong phạm vi lớp biểu bì. Phương pháp này giúp tẩy tế bào sừng chết, làm sáng da, cải thiện độ mịn màng và hỗ trợ điều trị các rối loạn sắc tố nhẹ như tàn nhang hoặc sạm da nông.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lột trung bình:\u003C\u002Fstrong> Nồng độ được sử dụng phổ biến nhất để can thiệp đến lớp trung bì nhú. Lột trung bình có khả năng kích thích nguyên bào sợi tăng cường tổng hợp collagen mới, tái cấu trúc mạng lưới sợi đàn hồi elastin và cải thiện rõ rệt các nếp nhăn tĩnh cũng như tổn thương da do ánh nắng mặt trời mạn tính.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật chấm đáy sẹo (CROSS):\u003C\u002Fstrong> Kỹ thuật sử dụng que tăm nhọn chấm trực tiếp dung dịch nồng độ rất cao vào đáy các vết sẹo rỗ hình đáy nhọn do mụn trứng cá để lại. Phản ứng đông vón protein cục bộ tại đáy sẹo sẽ kích hoạt quá trình tăng sinh mô liên kết và biểu mô hóa từ dưới lên, giúp nâng cao dần bề mặt sẹo mà không làm tổn hại vùng da lành xung quanh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bằng chứng khoa học về hiệu quả lâm sàng của phương pháp này đã được củng cố vững chắc qua các phân tích tổng hợp. Theo tổng quan hệ thống của Sitohang và cộng sự (2021), trong da liễu thẩm mỹ, lột da hóa học bằng acid trichloroacetic được ứng dụng rộng rãi ở nhiều nồng độ khác nhau, điển hình nồng độ 15% đến 35% được sử dụng trong cải thiện lão hóa da do ánh sáng. Nghiên cứu khẳng định rằng liệu trình lột da có kiểm soát bằng hoạt chất này mang lại sự cải thiện có ý nghĩa thống kê về nếp nhăn, độ đàn hồi của da và sắc tố biểu mô với tỷ lệ tác dụng phụ nghiêm trọng rất thấp khi được thực hiện đúng quy trình chuyên môn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Mức độ can thiệp\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nồng độ acid trichloroacetic\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Độ sâu mô học tác động\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chỉ định lâm sàng chủ yếu\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Lột da bề mặt nông\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khoảng 15% (Sitohang và cs., 2021)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lớp thượng bì đến màng đáy\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dày sừng ánh nắng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%83ng%20s%E1%BA%AFc%20t%E1%BB%91%20sau%20vi%C3%AAm%22%7D}}, làm mịn kết cấu bề mặt da\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Lột da độ sâu trung bình\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khoảng 35% (Sitohang và cs., 2021)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lớp trung bì nhú đến trung bì nông\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nếp nhăn lão hóa do ánh sáng, dày sừng quang hóa lan tỏa, trẻ hóa da mặt\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phá hủy hóa học tại chỗ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Từ 80% đến 90% (Barton và cs., 2019)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Toàn bộ biểu mô đến lớp dưới niêm mạc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sùi mào gà sinh dục, condyloma acuminata, mụn cóc sừng hóa chai cứng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Can thiệp nội soi đường thở\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khoảng 50% (Bùi Thị Thúy Nhung và cs., 2025)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Niêm mạc và biểu mô đường rò\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gây đông vón đóng lỗ rò khí-thực quản tái phát qua nội soi phế quản\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Điều trị tổn thương tăng sinh biểu mô và ứng dụng ngoại khoa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khả năng gây hoại tử đông vón nhanh chóng của acid trichloroacetic khiến nó trở thành một vũ khí điều trị tại chỗ vô cùng hữu hiệu đối với các tổn thương do nhiễm virus u nhú ở người (HPV), đặc biệt là bệnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%C3%B9i%20m%C3%A0o%20g%C3%A0%20sinh%20d%E1%BB%A5c%22%7D}} và hậu môn. Khi tiếp xúc với mô bệnh, acid ngay lập tức làm đông vón protein tế bào, phá vỡ cấu trúc màng và làm hoại tử tế bào sừng sùi mào gà. Quá trình này làm biến đổi bề mặt tổn thương từ màu hồng tự nhiên sang màu trắng đục như sương tuyết trong vòng vài giây, báo hiệu sự đông tụ hoàn toàn của protein mô bệnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ưu thế vượt trội của acid trichloroacetic trong chỉ định này là tính an toàn sinh học cao do khả năng hấp thu toàn thân gần như không đáng kể, không gây độc tính trên hệ thần kinh hoặc tủy xương. Nhờ đặc điểm này, đây là một trong số rất ít các liệu pháp phá hủy hóa học được các hiệp hội sản phụ khoa và truyền nhiễm quốc tế cho phép chỉ định an toàn trên phụ nữ mang thai có tổn thương sùi mào gà ở vùng sinh dục ngoài và âm hộ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giá trị lâm sàng của phương pháp này đã được kiểm chứng qua các bằng chứng dịch tễ học và thử nghiệm quy mô lớn. Theo tổng quan hệ thống và phân tích gộp mạng lưới của Barton và cộng sự (2019), tổng quan hệ thống và phân tích gộp mạng lưới đánh giá các liệu pháp bôi tại chỗ cho thấy acid trichloroacetic ở nồng độ cao từ 80% đến 90% là tác nhân phá hủy hóa học hiệu quả trong làm sạch tổn thương sùi mào gà sinh dục. Tác nhân này đạt tỷ lệ làm sạch tổn thương ban đầu rất khả quan và là lựa chọn thay thế chi phí thấp, dễ tiếp cận tại các cơ sở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C4%83m%20s%C3%B3c%20s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%20ban%20%C4%91%E1%BA%A7u%22%7D}} so với các biện pháp đắt tiền như đốt laser hoặc phẫu thuật cắt bỏ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Không chỉ dừng lại ở các bệnh lý da liễu ngoài da, acid trichloroacetic còn được các nhà ngoại khoa ứng dụng sáng tạo trong các kỹ thuật nội soi xâm lấn tối thiểu. Tại Việt Nam, các bác sĩ chuyên khoa nhi và phẫu thuật nội soi đã khai thác đặc tính kích thích tạo mô hạt của hóa chất này để xử trí những bệnh lý rò bẩm sinh hoặc mắc phải phức tạp. Theo nghiên cứu lâm sàng của Bùi Thị Thúy Nhung và cộng sự (2025), ứng dụng lâm sàng tại Việt Nam đã sử dụng acid trichloroacetic nồng độ 50% qua nội soi phế quản để gây bỏng hóa học có kiểm soát, kích thích mô hạt và biểu mô hóa giúp đóng lỗ rò khí-thực quản tái phát ở bệnh nhi. Kỹ thuật này giúp nhiều bệnh nhi tránh được những cuộc đại phẫu mở ngực nặng nề, giảm thiểu nguy cơ biến chứng chu phẫu và rút ngắn đáng kể thời gian nằm viện.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>An toàn hóa chất, độc tính và xử trí tai biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù mang lại nhiều lợi ích to lớn trong y học và nghiên cứu khoa học, acid trichloroacetic là một chất ăn mòn mạnh và tiềm ẩn nguy cơ gây tổn thương mô nghiêm trọng nếu không được bảo quản và sử dụng đúng quy trình an toàn:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nguy cơ bỏng hóa học:\u003C\u002Fstrong> Dung dịch acid nồng độ đậm đặc gây bỏng da và niêm mạc rất nhanh khi tiếp xúc trực tiếp. Trong thủ thuật chấm tổn thương hoặc lột da thẩm mỹ, nếu hóa chất bị rớt hoặc chảy loang sang vùng da lành xung quanh, nó sẽ gây loét sâu, để lại sẹo phì đại hoặc rối loạn sắc tố vĩnh viễn. Để phòng ngừa, người thực hiện luôn phải chuẩn bị sẵn dung dịch natri bicarbonat trung hòa hoặc rửa thật nhiều bằng nước sạch ngay lập tức khi xảy ra sự cố.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độc tính trên mắt:\u003C\u002Fstrong> Tiếp xúc với hơi acid đậm đặc hoặc dung dịch bắn vào mắt có thể gây bỏng giác mạc cấp tính, hoại tử biểu mô giác mạc và dẫn đến suy giảm thị lực không hồi phục. Do đó, việc đeo kính bảo hộ cho cả nhân viên y tế lẫn người bệnh là yêu cầu bắt buộc tuyệt đối trong mọi thao tác.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quy cách bảo quản:\u003C\u002Fstrong> Hóa chất cần được lưu trữ trong các lọ thủy tinh tối màu có nắp vặn kín bằng vật liệu kháng acid như polytetrafluoroethylene, đặt ở nơi khô ráo, thoáng khí, tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp và cách xa các tác nhân oxy hóa mạnh hoặc bazơ mạnh để phòng tránh phản ứng phân hủy sinh nhiệt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>","trichloroacetic acid",[19,20,17],"acid tricloaxetic","TCA","Acid trichloroacetic là một dẫn xuất halogen hóa của acid acetic có công thức phân tử CCl3COOH, sở hữu tính acid mạnh nhờ hiệu ứng cảm ứng âm của ba nguyên tử clo, được ứng dụng rộng rãi trong sinh hóa và y học lâm sàng.","NATURAL_SCIENCES",[24,32,40,48],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":31},"Rajalingam, D., Loftis, C., Xu, J. J., & Kumar, T. K. (2009). Trichloroacetic acid‐induced protein precipitation involves the reversible association of a stable partially structured intermediate. Protein Science, 18(5), 980–993.","Trichloroacetic acid‐induced protein precipitation involves the reversible association of a stable partially structured intermediate","Rajalingam, Loftis, Xu, Kumar","Protein Science",2009,"10.1002\u002Fpro.108","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1002\u002Fpro.108",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":39},"Sitohang, I. B. S., Legiawati, L., Suseno, L. S., & Safira, A. (2021). Trichloroacetic Acid Peeling for Treating Photoaging: A Systematic Review. Dermatology Research and Practice, 2021, 3085670.","Trichloroacetic Acid Peeling for Treating Photoaging: A Systematic Review","Sitohang, Legiawati, Suseno, Safira","Dermatology Research and Practice",2021,"10.1155\u002F2021\u002F3085670","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1155\u002F2021\u002F3085670",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":47},"Barton, S. E., Wakefield, V., O'Mahony, C., & Edwards, S. (2019). Effectiveness of topical and ablative therapies in treatment of anogenital warts: a systematic review and network meta-analysis. BMJ Open, 9(10), e027765.","Effectiveness of topical and ablative therapies in treatment of anogenital warts: a systematic review and network meta-analysis","Barton, Wakefield, O'Mahony, Edwards","BMJ Open",2019,"10.1136\u002Fbmjopen-2018-027765","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1136\u002Fbmjopen-2018-027765",{"citationText":49,"title":50,"authors":51,"source":52,"year":53,"doi":54,"url":55},"Bùi Thị Thúy Nhung, Lê Thanh Chương, Lê Thị Hồng Hanh, Lê Thanh Diễm, Hoàng Thị Thu Hà, & Vũ Tùng Lâm. (2025). Một số đặc điểm lâm sàng và kết quả đóng rò khí-thực quản bằng trichloacetic acid 50% tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí Y học Việt Nam, 550(1), 147–151.","MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐÓNG RÒ KHÍ-THỰC QUẢN BẰNG TRICHLOACETIC ACID 50% TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG","Bùi Thị Thúy Nhung, Lê Thanh Chương, Lê Thị Hồng Hanh, Lê Thanh Diễm, Hoàng Thị Thu Hà, Vũ Tùng Lâm","Tạp chí Y học Việt Nam",2025,"10.51298\u002Fvmj.v553i1.15226","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.51298\u002Fvmj.v553i1.15226",[57,60,63],{"question":58,"answer":59},"Vì sao acid trichloroacetic có tính acid mạnh hơn nhiều so với acid acetic?","Ba nguyên tử clo có độ âm điện rất lớn gắn trên nguyên tử carbon kề bên tạo hiệu ứng cảm ứng hút electron mạnh, làm phân cực sâu sắc liên kết O-H và giải tỏa điện tích âm của anion carboxylate sau khi phân ly, khiến phân tử dễ dàng nhường proton hơn.",{"question":61,"answer":62},"Acid trichloroacetic được ứng dụng như thế nào trong da liễu thẩm mỹ?","Hoạt chất này được sử dụng trong kỹ thuật lột da hóa học với nồng độ từ 15% đến 35% để cải thiện nếp nhăn và lão hóa da do ánh sáng, cũng như sử dụng kỹ thuật chấm đáy sẹo nồng độ cao để điều trị sẹo rỗ do mụn trứng cá.",{"question":64,"answer":65},"Thuốc bôi acid trichloroacetic trị sùi mào gà có an toàn cho phụ nữ mang thai không?","Các nghiên cứu và hướng dẫn điều trị khẳng định acid trichloroacetic nồng độ từ 80% đến 90% là một trong số ít các biện pháp phá hủy hóa học an toàn có thể chỉ định cho phụ nữ mang thai vì thuốc chỉ gây hoại tử cục bộ và hầu như không hấp thu vào tuần hoàn toàn thân.",{"id":67,"researcherId":10,"name":68,"imageUrl":69},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":67,"researcherId":10,"name":68,"imageUrl":69},[72,73,74,75,76,77,78,79,80,81],"cấu trúc không gian","năng lượng tự do","dung môi hữu cơ","sinh học phân tử","nuôi cấy tế bào","đặc tính vật lý","cấu trúc bậc hai","tăng sắc tố sau viêm","sùi mào gà sinh dục","chăm sóc sức khỏe ban đầu",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T11:20:48.269+00:00","2026-09-14T10:12:48.961+00:00","2026-09-14T09:17:07.468+00:00","2026-09-14T10:12:48.446+00:00",0,[91,94,97,100,103,106,109,112,115,118],{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ester hóa","Ester hóa là gì? Các công bố khoa học về Ester hóa",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi nhân giống","Vi nhân giống là gì? Các công bố khoa học về Vi nhân giống",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính enzyme","Hoạt tính enzyme là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"β galactosidase","Β galactosidase là gì? Các nghiên cứu về Β galactosidase"]