[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_acid%20b%C3%A9o{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_acid béo":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":59,"createUser":72,"publishUser":76,"keywords":80,"keywordCount":77,"enrichTopicLink":81,"status":82,"createTime":83,"updateTime":84,"publishTime":85,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":86,"relateTopics":87},"acid béo","Acid béo là gì? Cấu trúc, chuyển hóa và vai trò sinh học","Acid béo là acid carboxylic aliphatic cấu tạo nên lipid sinh học. Tìm hiểu phân loại SFA, MUFA, PUFA, con đường beta oxy hóa và tác động tim mạch.","\u003Cp>\u003Cstrong>Acid béo\u003C\u002Fstrong> (fatty acid) là nhóm hợp chất hữu cơ thuộc họ acid carboxylic có mạch hydrocarbon aliphatic thẳng hoặc phân nhánh, ở trạng thái bão hòa hoặc chưa bão hòa, mang một nhóm chức carboxyl (-COOH) duy nhất tại vị trí đầu mạch. Trong hóa sinh học và sinh học phân tử, acid béo đóng vai trò là khối kiến trúc cơ bản cấu tạo nên các dạng lipid phức tạp như triacylglycerol, phospholipid và sphingolipid, đồng thời là nguồn dự trữ năng lượng trao đổi chất dồi dào bậc nhất và là tiền chất của nhiều phân tử truyền tin nội bào quan trọng. Bài viết này trình bày hệ thống danh pháp chuẩn hóa, phân loại cấu trúc phân tử, động học con đường thoái hóa beta oxy hóa trong ty thể, cơ chế điều hòa miễn dịch và các tác động tim mạch chuyển hóa theo bằng chứng sinh y học hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa và cấu trúc hóa học cơ bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về mặt hóa học hữu cơ, acid béo được đặc trưng bởi công thức phân tử tổng quát R-COOH, trong đó R là một gốc hydrocarbon aliphatic có chiều dài biến thiên. Đa số các acid béo tồn tại tự nhiên trong cơ thể sinh vật bậc cao có số lượng nguyên tử carbon là số chẵn do quá trình sinh tổng hợp de novo được kéo dài liên tiếp bởi các phân tử tiền chất hai carbon là acetyl-CoA. Phân tử acid béo mang tính chất lưỡng cực (amphipathic), bao gồm một đầu carboxyl phân cực ưa nước có khả năng ion hóa thành ion carboxylate (-COO-) ở pH sinh lý, và một chuỗi hydrocarbon kỵ nước kéo dài.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Cấu hình không gian của chuỗi carbon phụ thuộc chặt chẽ vào sự có mặt và cấu trúc của các liên kết đôi carbon - carbon (C=C). Trong tự nhiên, hầu hết các liên kết đôi ở acid béo chưa bão hòa tồn tại ở dạng đồng phân cis, tạo nên một nếp gập gãy góc trong không gian chuỗi carbon. Sự gập góc hình học này cản trở các phân tử acid béo xếp chặt vào nhau theo cấu trúc tinh thể mạng lưới, làm giảm đáng kể nhiệt độ nóng chảy của phân tử và duy trì trạng thái lỏng linh động của màng sinh chất ở nhiệt độ cơ thể sinh vật. Ngược lại, acid béo bão hòa có chuỗi aliphatic thẳng, cho phép tương tác Van der Waals giữa các chuỗi diễn ra tối đa, khiến chúng thường ở trạng thái rắn ở nhiệt độ phòng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hệ thống danh pháp và phân loại khoa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo hệ thống phân loại toàn diện quốc tế do tổ chức LIPID MAPS phối hợp cùng IUPAC thiết lập (Fahy và cộng sự, 2009), toàn bộ các cấu trúc lipid sinh học được phân chia thành 8 loại chính: Fatty Acyls (ký hiệu FA), Glycerolipids (GL), Glycerophospholipids (GP), Sphingolipids (SP), Sterol lipids (ST), Prenol lipids (PR), Saccharolipids (SL), và Polyketides (PK). Trong đó, nhóm Fatty Acyls đại diện cho các acid béo tự do và các dẫn xuất chuyển hóa trực tiếp của chúng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Dựa trên mức độ bão hòa của chuỗi aliphatic, acid béo được chia thành ba phân lớp cấu trúc sinh học chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Acid béo bão hòa (Saturated Fatty Acids - SFA):\u003C\u002Fstrong> Chuỗi hydrocarbon không chứa bất kỳ liên kết đôi nào giữa các nguyên tử carbon. Các phân tử điển hình gồm acid palmitic và acid stearic.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Acid béo chưa bão hòa đơn (Monounsaturated Fatty Acids - MUFA):\u003C\u002Fstrong> Chuỗi hydrocarbon chứa duy nhất một liên kết đôi C=C. Đại diện phổ biến nhất trong tự nhiên là acid oleic với một liên kết đôi dạng cis tại vị trí carbon số 9.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Acid béo chưa bão hòa đa (Polyunsaturated Fatty Acids - PUFA):\u003C\u002Fstrong> Chuỗi hydrocarbon chứa từ hai liên kết đôi trở lên. Tùy thuộc vào vị trí của liên kết đôi đầu tiên tính từ đầu methyl tận cùng (đầu omega hoặc n), nhóm này được chia thành các họ chính như omega-3 và omega-6.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Bảng dưới đây tổng hợp các acid béo phổ biến và đặc tính cấu trúc phân tử của chúng trong hóa sinh học:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tên thông thường\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ký hiệu phân loại\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Phân lớp cấu trúc\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Trạng thái vật lý ở nhiệt độ phòng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nguồn gốc sinh học chủ yếu\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Acid Lauric\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>C12:0\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Acid béo bão hòa (SFA)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thể rắn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dầu dừa, dầu hạt cọ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Acid Myristic\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>C14:0\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Acid béo bão hòa (SFA)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thể rắn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dầu hạt nhục đậu khấu, bơ sữa\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Acid Palmitic\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>C16:0\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Acid béo bão hòa (SFA)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thể rắn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dầu cọ, mỡ động vật, mô mỡ người\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Acid Stearic\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>C18:0\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Acid béo bão hòa (SFA)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thể rắn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bơ ca cao, mỡ bò, mỡ cừu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Acid Oleic\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>C18:1 (cis-9)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chưa bão hòa đơn (MUFA)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thể lỏng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dầu ô liu, dầu hạt cải, mỡ heo\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Acid Linoleic (LA)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>C18:2 (omega-6)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chưa bão hòa đa thiết yếu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thể lỏng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dầu đậu nành, dầu hướng dương, dầu ngô\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Acid Alpha-Linolenic (ALA)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>C18:3 (omega-3)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chưa bão hòa đa thiết yếu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thể lỏng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hạt lanh, hạt chia, quả óc chó\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Acid Arachidonic (ARA)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>C20:4 (omega-6)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chưa bão hòa đa (PUFA)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thể lỏng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thịt gia cầm, trứng gà, màng phospholipid\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Acid Eicosapentaenoic (EPA)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>C20:5 (omega-3)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chưa bão hòa đa (PUFA)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thể lỏng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dầu cá biển sâu, vi tảo biển\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Acid Docosahexaenoic (DHA)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>C22:6 (omega-3)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chưa bão hòa đa (PUFA)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thể lỏng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dầu cá béo, mô võng mạc và vỏ não\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế chuyển hóa sinh hóa: Con đường thoái hóa beta oxy hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình thoái hóa acid béo nhằm tạo ra năng lượng trao đổi chất diễn ra chủ yếu thông qua con đường beta oxy hóa (beta-oxidation) bên trong chất nền ty thể của tế bào (Houten &amp; Wanders, 2010). Do màng trong của ty thể có tính thấm chọn lọc cao và không cho phép các phân tử acyl-CoA mạch dài đi qua tự do, quá trình chuyển hóa đòi hỏi một chuỗi các phản ứng hoạt hóa và vận chuyển chuyên biệt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Giai đoạn hoạt hóa và hệ thống con thoi Carnitine\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trước khi thâm nhập vào chất nền ty thể, acid béo tự do tại bào tương được enzyme acyl-CoA synthetase gắn với coenzyme A để tạo thành phân tử acyl-CoA hoạt hóa. Phản ứng hoạt hóa này gắn liền với sự thủy phân ATP thành AMP và pyrophosphate vô cơ (PPi), tương đương với việc tiêu tốn năng lượng của 2 phân tử ATP. Sau đó, gốc acyl được chuyển giao từ CoA sang carnitine nhờ enzyme carnitine palmitoyltransferase-1 (CPT-1) tại màng ngoài ty thể, tạo thành acylcarnitine. Phân tử này được protein vận chuyển carnitine-acylcarnitine translocase đưa qua màng trong ty thể, nơi enzyme carnitine palmitoyltransferase-2 (CPT-2) tái tạo lại acyl-CoA trong chất nền ty thể và giải phóng carnitine tự do quay trở lại bào tương.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Bốn phản ứng enzyme của chu kỳ thoái hóa\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Bên trong chất nền ty thể, phân tử acyl-CoA trải qua chuỗi 4 phản ứng enzyme lặp đi lặp lại có tính chu kỳ, mỗi vòng cắt ngắn chuỗi hydrocarbon đi 2 nguyên tử carbon dưới dạng một phân tử acetyl-CoA:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phản ứng khử hydro thứ nhất (Oxy hóa tạo liên kết đôi):\u003C\u002Fstrong> Enzyme acyl-CoA dehydrogenase xúc tác loại bỏ 2 nguyên tử hydro ở vị trí carbon alpha và beta, tạo liên kết đôi trans-delta-2-enoyl-CoA và chuyển electron đến phân tử FAD để tạo thành FADH2.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phản ứng hydrat hóa:\u003C\u002Fstrong> Enzyme enoyl-CoA hydratase xúc tác gắn một phân tử nước vào liên kết đôi trans, tạo thành đồng phân quang học L-3-hydroxyacyl-CoA.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phản ứng khử hydro thứ hai (Oxy hóa nhóm rượu thành ceton):\u003C\u002Fstrong> Enzyme L-3-hydroxyacyl-CoA dehydrogenase oxy hóa nhóm hydroxyl ở vị trí carbon beta thành nhóm keto, hình thành 3-ketoacyl-CoA và khử một phân tử NAD+ thành NADH.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phản ứng phân cắt Thiolytic:\u003C\u002Fstrong> Enzyme beta-ketothiolase (thiolase) sử dụng một phân tử coenzyme A tự do để phân cắt liên kết giữa carbon alpha và beta, giải phóng một phân tử acetyl-CoA và một chuỗi acyl-CoA ngắn hơn ban đầu 2 carbon để tiếp tục bước vào chu kỳ kế tiếp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch3>Hiệu suất năng lượng ATP\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Hiệu suất giải phóng năng lượng của acid béo vượt trội hơn hẳn so với các cơ chất glucid. Xét trường hợp thoái hóa hoàn toàn một phân tử acid palmitic chứa 16 carbon (C16:0), phân tử này trải qua 7 chu kỳ beta oxy hóa liên tiếp để tạo ra 8 phân tử acetyl-CoA, đồng thời sản sinh 7 phân tử FADH2 và 7 phân tử NADH. Khi các coenzyme khử này đi vào chuỗi chuyền electron hô hấp và các phân tử acetyl-CoA được oxy hóa qua chu trình acid citric (Krebs), tổng năng lượng sinh hóa tạo ra đem lại hiệu suất năng lượng ròng là 106 ATP cho mỗi phân tử palmitate sau khi đã khấu trừ 2 phân tử ATP tiêu thụ trong phản ứng hoạt hóa ban đầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò sinh lý và chức năng sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo tổng quan của Calder (2015), acid béo đảm nhiệm nhiều chức năng cấu trúc và điều hòa thiết yếu đối với sinh lý học động vật có vú và cơ thể người:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cung cấp và dự trữ năng lượng:\u003C\u002Fstrong> Về mặt chuyển hóa dinh dưỡng, quá trình oxy hóa hoàn toàn lipid cung cấp mật độ năng lượng đạt khoảng 9 kcal\u002Fg (tương đương 37 kJ\u002Fg), cao hơn gấp 2 lần so với mức năng lượng khoảng 4 kcal\u002Fg do carbohydrate hoặc protein cung cấp. Triacylglycerol tích trữ trong các giọt lipid của mô mỡ trắng đóng vai trò là bể chứa năng lượng dài hạn lớn nhất của cơ thể.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cấu trúc màng tế bào:\u003C\u002Fstrong> Các acid béo là thành phần kỵ nước của phospholipid màng sinh chất. Tỷ lệ giữa acid béo bão hòa và chưa bão hòa quyết định độ linh động (fluidity), tính thấm ion và sự hình thành các bè lipid (lipid rafts) chứa thụ thể màng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tiền chất eicosanoid và phân tử truyền tin:\u003C\u002Fstrong> Acid béo chưa bão hòa đa chuỗi dài như acid arachidonic 20 carbon (omega-6), acid eicosapentaenoic 20 carbon EPA (omega-3) và acid docosahexaenoic 22 carbon DHA (omega-3) được phóng thích từ phospholipid màng bởi phospholipase A2, đóng vai trò là cơ chất cho các enzyme cyclooxygenase (COX) và lipoxygenase (LOX) để tổng hợp các eicosanoid bao gồm prostaglandin, thromboxane, leukotriene và resolvins.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tác động dinh dưỡng, miễn dịch và bệnh học tim mạch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong dinh dưỡng học và y học dự phòng, các phân nhóm acid béo khác nhau thể hiện những tác động sinh học phân kỳ rõ rệt lên chuyển hóa lipid huyết tương, hệ thống miễn dịch và sức khỏe tim mạch:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Acid béo thiết yếu và cân bằng Omega-6 \u002F Omega-3\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Do cơ thể người thiếu các enzyme delta-12 desaturase và delta-15 desaturase cần thiết để tạo liên kết đôi ở vị trí vượt quá carbon số 9, cơ thể không thể tự tổng hợp de novo acid linoleic 18:2 omega-6 và acid alpha-linolenic 18:3 omega-3 (Calder, 2015). Hai hợp chất này bắt buộc phải được cung cấp qua chế độ ăn uống và được định danh là các acid béo thiết yếu (essential fatty acids). Trong cơ thể, acid eicosapentaenoic EPA và acid docosahexaenoic DHA cạnh tranh vị trí liên kết với acid arachidonic trên màng tế bào, ức chế quá trình tổng hợp các eicosanoid gây viêm mạnh và tạo ra các chất trung gian chuyên biệt giúp giải quyết phản ứng viêm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Đồng phân Trans và nguy cơ tim mạch\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Acid béo đồng phân trans công nghiệp (trans fatty acids - TFA) hình thành chủ yếu qua quá trình hydro hóa một phần dầu thực vật trong công nghiệp chế biến thực phẩm. Khác với cấu hình cis tự nhiên, cấu hình trans làm thẳng chuỗi phân tử, thay đổi tính chất tương tác với thụ thể tế bào. Nghiên cứu tổng quan hệ thống của Mozaffarian và cộng sự (2006) công bố trên tạp chí New England Journal of Medicine đã chỉ ra rằng mức tăng 2% tổng năng lượng khẩu phần hàng ngày từ acid béo đồng phân trans có liên quan đến mức tăng 23% nguy cơ mắc bệnh tim mạch vành. Về cơ chế phân tử, acid béo trans làm tăng nồng độ lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C), đồng thời làm giảm lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-C) và gây rối loạn chức năng nội mô mạch máu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Điều hòa miễn dịch và xơ vữa động mạch\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Nghiên cứu của Reilly và các cộng sự (2021) trên tạp chí Nature Reviews Cardiology đã chứng minh rằng các phân nhóm acid béo ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng của tế bào lympho T và đại thực bào trong thành mạch. Acid béo bão hòa tự do như acid palmitic đóng vai trò là phối tử kích hoạt thụ thể nhận diện mẫu Toll-like receptor 4 (TLR4) và kích thích phức hợp thể viêm NLRP3 inflammasome. Quá trình này thúc đẩy tế bào T hỗ trợ biệt hóa thành các dòng tiền viêm Th1 và Th17, tăng cường giải phóng các cytokine gây viêm, đẩy nhanh sự tích tụ lipid và hoại tử tạo mảng xơ vữa động mạch. Ngược lại, các acid béo omega-3 thể hiện tính chất ức chế tín hiệu TLR4, hỗ trợ duy trì tế bào T điều hòa (Treg) và giảm thiểu stress oxy hóa thành mạch.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng công nghiệp và các hướng nghiên cứu hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh vai trò sinh học trung tâm trong cơ thể sống, acid béo có giá trị ứng dụng công nghiệp vô cùng phong phú. Quá trình xà phòng hóa triacylglycerol bằng kiềm giải phóng muối của acid béo (xà phòng) và glycerol, ứng dụng rộng rãi trong sản xuất chất tẩy rửa. Trong ngành năng lượng tái tạo, phản ứng chuyển hóa ester (transesterification) của acid béo từ dầu thực vật hoặc mỡ động vật tạo ra nhiên liệu sinh học biodiesel thân thiện với môi trường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong y học hiện đại và công nghệ dược phẩm sinh học, nghiên cứu lipidomics đang mở ra các hướng tiếp cận đột phá. Các hạt nano lipid (Lipid Nanoparticles - LNP) chứa các phân tử acid béo ion hóa chuyên biệt đã trở thành nền tảng vận chuyển then chốt cho vắc xin công nghệ mRNA và các liệu pháp gen điều trị ung thư. Việc tiếp tục làm sáng tỏ cơ chế tín hiệu lipid ở cấp độ tế bào hứa hẹn sẽ đem lại nhiều mục tiêu can thiệp dược lý mới cho các bệnh lý chuyển hóa mạn tính, đái tháo đường và thoái hóa thần kinh.\u003C\u002Fp>\n","fatty acid",[19,20],"axit béo","fatty acids","Acid béo là nhóm hợp chất hữu cơ thuộc họ acid carboxylic có mạch hydrocarbon aliphatic thẳng hoặc phân nhánh, no hoặc không no, đóng vai trò là khối cấu trúc cơ bản của lipid sinh học và nguồn cung cấp năng lượng trao đổi chất quan trọng.","NATURAL_SCIENCES",[24,31,38,45,52],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"Fahy, E., Subramaniam, S., Murphy, R. C., Nishijima, M., Raetz, C. R., Shimizu, T., Spener, F., van Meer, G., Wakelam, M. J., & Dennis, E. A. (2009). Update of the LIPID MAPS comprehensive classification system for lipids. Journal of Lipid Research, 50(Suppl), S9–S14.","Update of the LIPID MAPS comprehensive classification system for lipids","Fahy, Subramaniam, Murphy, Nishijima, Raetz, Shimizu, Spener, van Meer, Wakelam, Dennis","Journal of Lipid Research",2009,"10.1194\u002Fjlr.r800095-jlr200",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":10},"Houten, S. M., & Wanders, R. J. (2010). A general introduction to the biochemistry of mitochondrial fatty acid β-oxidation. Journal of Inherited Metabolic Disease, 33(5), 469–477.","A general introduction to the biochemistry of mitochondrial fatty acid β‐oxidation","Houten, Wanders","Journal of Inherited Metabolic Disease",2010,"10.1007\u002Fs10545-010-9061-2",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":10},"Calder, P. C. (2015). Functional Roles of Fatty Acids and Their Effects on Human Health. JPEN Journal of Parenteral and Enteral Nutrition, 39(1 Suppl), 18S–32S.","Functional Roles of Fatty Acids and Their Effects on Human Health","Calder","JPEN Journal of Parenteral and Enteral Nutrition",2015,"10.1177\u002F0148607115595980",{"citationText":46,"title":47,"authors":48,"source":49,"year":50,"doi":51,"url":10},"Mozaffarian, D., Katan, M. B., Ascherio, A., Stampfer, M. J., & Willett, W. C. (2006). Trans Fatty Acids and Cardiovascular Disease. New England Journal of Medicine, 354(15), 1601–1613.","Trans Fatty Acids and Cardiovascular Disease","Mozaffarian, Katan, Ascherio, Stampfer, Willett","New England Journal of Medicine",2006,"10.1056\u002Fnejmra054035",{"citationText":53,"title":54,"authors":55,"source":56,"year":57,"doi":58,"url":10},"Reilly, S. N., Lutgens, E., Kuiper, J., Heijmans, B. T., & Jukema, J. W. (2021). Effects of fatty acids on T cell function: role in atherosclerosis. Nature Reviews Cardiology, 18(11), 800–813.","Effects of fatty acids on T cell function: role in atherosclerosis","Reilly, Lutgens, Kuiper, Heijmans, Jukema","Nature Reviews Cardiology",2021,"10.1038\u002Fs41569-021-00582-9",[60,63,66,69],{"question":61,"answer":62},"Acid béo bão hòa khác acid béo chưa bão hòa như thế nào?","Acid béo bão hòa (SFA) chỉ chứa các liên kết đơn giữa các nguyên tử carbon trong chuỗi hydrocarbon nên có cấu trúc thẳng và thường ở trạng thái rắn ở nhiệt độ phòng. Ngược lại, acid béo chưa bão hòa (MUFA và PUFA) chứa một hoặc nhiều liên kết đôi C=C dạng cis, tạo nếp gập gãy góc trong không gian, làm giảm điểm nóng chảy và thường ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ phòng.",{"question":64,"answer":65},"Tại sao acid linoleic và acid alpha-linolenic được gọi là acid béo thiết yếu?","Cơ thể người và động vật có vú thiếu các enzyme desaturase đặc hiệu (delta-12 và delta-15 desaturase) để tạo liên kết đôi ở vị trí vượt quá carbon số 9 tính từ đầu carboxyl. Do đó, cơ thể không thể tự tổng hợp de novo acid linoleic (omega-6) và acid alpha-linolenic (omega-3) mà bắt buộc phải hấp thu trực tiếp từ chế độ dinh dưỡng hàng ngày.",{"question":67,"answer":68},"Con đường beta oxy hóa acid béo tạo ra năng lượng như thế nào?","Beta oxy hóa diễn ra trong chất nền ty thể thông qua chuỗi 4 phản ứng enzyme lặp đi lặp lại (khử hydro, hydrat hóa, khử hydro lần hai và phân cắt thiolytic), mỗi vòng cắt ngắn chuỗi đi 2 carbon để tạo ra 1 phân tử acetyl-CoA, 1 FADH2 và 1 NADH. Khi oxy hóa hoàn toàn qua chu trình Krebs và chuỗi hô hấp tế bào, một phân tử acid palmitic 16 carbon mang lại hiệu suất năng lượng ròng là 106 ATP.",{"question":70,"answer":71},"Tại sao acid béo đồng phân trans lại nguy hại cho sức khỏe tim mạch?","Acid béo đồng phân trans công nghiệp (TFA) có cấu hình không gian dạng thẳng tương tự chất béo bão hòa, làm tăng nồng độ cholesterol xấu (LDL-C), giảm cholesterol tốt (HDL-C), kích hoạt phản ứng viêm nội mô và thúc đẩy hình thành mảng xơ vữa động mạch, làm tăng đáng kể nguy cơ mắc bệnh tim mạch vành.",{"id":73,"researcherId":10,"name":74,"imageUrl":75},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":77,"researcherId":10,"name":78,"imageUrl":79},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-12-01T09:43:02.584+00:00","2026-08-31T16:13:03.929+00:00","2026-08-31T16:13:03.923+00:00",0,[88,97,101,106,111,116,121,126,131,136],{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":22,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"chuyển hóa glucose","Chuyển hóa glucose là gì? Các con đường sinh hóa và điều hòa","Glucose metabolism","Chuyển hóa glucose là mạng lưới các con đường sinh hóa phân giải và tổng hợp glucose trong tế bào (bao gồm đường phân, tân tạo glucose, tổng hợp glycogen và chu trình pentose phosphate) nhằm sản sinh năng lượng ATP và duy trì cân bằng nội môi đường huyết.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":98,"definition":100,"discipline":22,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":22,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":22,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":22,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle.",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":22,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":124,"definition":125,"discipline":22,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"chu trình sinh địa hóa","Chu trình sinh địa hóa: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Biogeochemical cycle","Chu trình sinh địa hóa là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":129,"definition":130,"discipline":22,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":134,"definition":135,"discipline":22,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"không khí ẩm","Không khí ẩm là gì? Các công bố khoa học về Không khí ẩm","moist air","Không khí ẩm là hỗn hợp nhiệt động học giữa không khí khô và hơi nước, có các thông số đặc trưng gồm độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối và nhiệt độ điểm sương.",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":139,"definition":140,"discipline":22,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước)."]