[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_acid%20b%C3%A9o%20kh%C3%B4ng%20no{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_acid béo không no":69},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":54,"vietnamLatest":68},[],[8,25,39],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"edcd44a0-3cb7-491a-a0a8-1b2fa48a1735","Điều chỉnh khác nhau của việc biểu hiện protein trong phản ứng với axit béo đa không bão hòa trong gan của chuột knockout apoE và trong các tế bào HepG2","Differential regulation of protein expression in response to polyunsaturated fatty acids in the liver of apoE-knockout mice and in HepG2 cells",[13,14,15],"Chun-Ying Huang","Wei-Ming Chen","Yeou-Guang Tsay",8,"Journal of Biomedical Science",false,"2015-02-07",2015,null,"https:\u002F\u002Fjbiomedsci.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12929-015-0118-2","10.1186\u002Fs12929-015-0118-2","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm sinh hóa phân tử\u003C\u002Fb> trên tế bào gan \u003Ci>HepG2\u003C\u002Fi> và chuột \u003Ci>apoE\u003C\u002Fi> khảo sát phản ứng biểu hiện protein chuyển hóa lipid. Sự hiện diện của các phân tử \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">acid béo không no\u003C\u002Fb> đa nối đôi kích hoạt thụ thể \u003Ci>PPARα\u003C\u002Fi> giúp đẩy mạnh oxy hóa chất béo trong gan. Nghiên cứu \u003Cb>làm sáng tỏ cơ chế bảo vệ chống xơ vữa\u003C\u002Fb> của lipid có lợi, song sự cạnh tranh hấp thu giữa các đồng phân lập thể cần phân tích thêm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":21,"url":36,"doi":37,"summary":38},"a6246d79-a55d-4211-a895-385622c94ce7","Bổ sung axit béo omega-3 không bão hòa đa làm tăng độ giãn nở và lưu lượng máu của động mạch cánh tay trong quá trình co cơ cánh tay","Supplementation with omega-3 polyunsaturated fatty acids augments brachial artery dilation and blood flow during forearm contraction",[30,31,32],"Buddy Walser","Rose M. Giordano","Charles L. Stebbins",3,"2006-04-25",2006,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs00421-006-0190-0","10.1007\u002Fs00421-006-0190-0","\u003Cp>\u003Cb>Thử nghiệm sinh lý tuần hoàn người\u003C\u002Fb> đánh giá độ giãn nở động mạch cánh tay và lưu lượng máu cơ bắp khi vận động co cơ gắng sức. Bổ sung thường xuyên các hợp chất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">acid béo không no\u003C\u002Fb> \u003Ci>EPA\u003C\u002Fi> và \u003Ci>DHA\u003C\u002Fi> làm tăng đáng kể độ giãn mạch qua trung gian dòng chảy và chức năng nội mô. Tác giả \u003Cb>chỉ ra lợi ích cải thiện huyết động vi mạch\u003C\u002Fb> cho hệ cơ tim, tuy nhiên tác dụng bảo vệ tim mạch dài hạn đòi hỏi khảo sát trên quần thể người cao tuổi.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":42,"authorNames":43,"authorCount":47,"journalName":48,"vietnamJournal":18,"publishDate":49,"publishYear":50,"totalCitation":21,"url":51,"doi":52,"summary":53},"26632d88-bbe4-4908-a0a8-7e39a9527b22","Acid béo không bão hòa đa n‐3 trong chế độ ăn ảnh hưởng đến sự phát triển của tăng huyết áp thận mạch ở chuột","Dietary n‐3 polyunsaturated fatty acids affect the development of renovascular hypertension in rats",[44,45,46],"D. Rousseau","C. Héliès‐Toussaint","D. Raederstorff",5,"Molecular and Cellular Biochemistry","2001-09-01",2001,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1023\u002FA:1012266005428","10.1023\u002FA:1012266005428","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu sinh lý bệnh thực nghiệm\u003C\u002Fb> trên mô hình chuột tăng huyết áp do hẹp động mạch thận nhằm đánh giá vai trò của dinh dưỡng lipid. Chế độ ăn giàu nhóm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">acid béo không no\u003C\u002Fb> \u003Ci>n-3 PUFA\u003C\u002Fi> làm giảm đáng kể áp lực mạch máu và ức chế sự co thắt thành mạch thận qua trung gian eicosanoid. Công trình \u003Cb>cho thấy tiềm năng hạ áp tự nhiên của dầu béo sinh học\u003C\u002Fb>, dù mức độ cải thiện huyết áp còn phụ thuộc vào mức độ xơ hóa ban đầu của nhu mô thận.\u003C\u002Fp>",[55],{"publicationId":56,"title":57,"originalTitle":21,"authorNames":58,"authorCount":33,"journalName":62,"vietnamJournal":63,"publishDate":64,"publishYear":65,"totalCitation":21,"url":66,"doi":21,"summary":67},"98dab638-2519-4e4e-82fd-f56247f68fb2","Nghiên cứu đánh giá thành phần acid béo và sự biến đổi hàm lượng protein va acid amine trong sữa ong chúa bảo quản trong tủ lạnh và điều kiện tự nhiên",[59,60,61],"Thủy Võ Thị Bích","Hiền Phan Phước","Oanh Huỳnh Ngọc","Tạp chí Khoa học và Kinh tế phát triển Trường Đại học Nam Cần Thơ",true,"2021-06-16",2021,"https:\u002F\u002Fjsde.nctu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjsde\u002Farticle\u002Fview\u002F160","\u003Cp>\u003Cb>Phân tích hóa thực phẩm thực nghiệm\u003C\u002Fb> xác định hàm lượng lipid và sự biến đổi các hợp chất hữu cơ trong sữa ong chúa bảo quản ở các điều kiện nhiệt độ khác nhau. Mẫu thử duy trì hàm lượng dồi dào các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">acid béo không no\u003C\u002Fb> thiết yếu như omega-3, omega-6 và hợp chất đặc thù \u003Ci>10-HDA\u003C\u002Fi> khi trữ lạnh ở 4°C. Nghiên cứu \u003Cb>xác lập quy chuẩn bảo quản tối ưu cho dược phẩm sinh học\u003C\u002Fb> từ ong, dù sự oxy hóa lipid tự nhiên có thể tăng nhanh nếu tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":70,"meta":21},{"id":71,"title":72,"description":73,"content":74,"term":71,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":75,"publishUser":21,"keywords":79,"keywordCount":106,"enrichTopicLink":63,"status":107,"createTime":108,"updateTime":109,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":109,"contentErrorMessage":21,"viewCount":110,"relateTopics":111},"acid béo không no","Acid béo không no là gì? Các nghiên cứu về Acid béo không no","Acid béo không no là loại acid béo có một hoặc nhiều liên kết đôi trong chuỗi carbon, thường tồn tại ở dạng lỏng và có lợi cho sức khỏe tim mạch. Chúng bao gồm acid béo không no đơn và đa, đóng vai trò thiết yếu trong cấu trúc tế bào, chức năng não, điều hòa viêm và chuyển hóa.","\u003Ch2>Acid béo không no là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Acid béo không no (tiếng Anh: \u003Ci>unsaturated fatty acids\u003C\u002Fi>) là các acid béo có chứa ít nhất một liên kết đôi (C=C) trong chuỗi carbon của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}}. Chúng đối lập với acid béo bão hòa – vốn chỉ chứa các liên kết đơn (C–C), và thường tồn tại ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ phòng. Cấu trúc có liên kết đôi khiến chuỗi carbon của acid béo không no có hình dạng uốn cong, làm cho các phân tử khó xếp chặt với nhau, từ đó ảnh hưởng đến tính chất vật lý và sinh học. Acid béo không no đóng vai trò quan trọng trong dinh dưỡng, sức khỏe tim mạch, chức năng não bộ, hệ miễn dịch và cấu trúc tế bào.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Acid béo không no được phân thành hai nhóm lớn: acid béo không no đơn (MUFA - monounsaturated fatty acids) và acid béo không no đa (PUFA - polyunsaturated fatty acids), tùy thuộc vào số lượng liên kết đôi trong chuỗi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22carbon%22%7D}}. Đây là những chất béo thiết yếu, có mặt trong nhiều loại thực phẩm từ thực vật và hải sản, góp phần duy trì hoạt động sinh lý bình thường của cơ thể.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cấu trúc hóa học của acid béo không no\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Acid béo là các hợp chất hữu cơ có cấu trúc gồm một chuỗi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hydro%22%7D}}carbon dài và một nhóm chức carboxyl (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">-COOH\u003C\u002Fscript>). Trong acid béo không no, chuỗi hydro{{topic|%7B%22topic%22%3A%22carbon%22%7D}} có chứa một hoặc nhiều liên kết đôi giữa các nguyên tử carbon:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CH_3(CH_2)_xCH=CH(CH_2)_yCOOH\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các liên kết đôi này có thể tồn tại ở dạng \u003Cstrong>cis\u003C\u002Fstrong> (góc cong tự nhiên) hoặc \u003Cstrong>trans\u003C\u002Fstrong> (cấu trúc thẳng giống acid béo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%A3o%20h%C3%B2a%22%7D}}). Dạng \u003Ci>cis\u003C\u002Fi> thường có lợi cho sức khỏe, trong khi dạng \u003Ci>trans\u003C\u002Fi> – thường là sản phẩm của quá trình hydro hóa nhân tạo – có hại cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tim%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} và bị khuyến cáo hạn chế trong khẩu phần ăn.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại acid béo không no\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>1. Acid béo không no đơn (MUFA)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Đây là loại acid béo chỉ có một liên kết đôi trong chuỗi carbon. Ví dụ điển hình là \u003Cstrong>acid oleic\u003C\u002Fstrong> (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{18}H_{34}O_2\u003C\u002Fscript>), chiếm phần lớn trong dầu ô liu và dầu hạt cải. MUFA có nhiều lợi ích sức khỏe như giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22cholesterol%22%7D}} LDL (xấu), tăng HDL (tốt), cải thiện độ nhạy insulin và hỗ trợ giảm viêm.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>2. Acid béo không no đa (PUFA)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>PUFA có hai hoặc nhiều liên kết đôi, và bao gồm các nhóm omega-3 và omega-6 – hai loại acid béo thiết yếu không thể tổng hợp được trong cơ thể và phải bổ sung qua thực phẩm.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Omega-3:\u003C\u002Fstrong> Bao gồm ALA (alpha-linolenic acid, có trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%A1t%20lanh%22%7D}}, hạt chia), EPA (eicosapentaenoic acid), DHA (docosahexaenoic acid) – có nhiều trong cá béo như cá hồi, cá thu, cá mòi.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Omega-6:\u003C\u002Fstrong> Chủ yếu là acid linoleic, có mặt trong dầu hướng dương, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%A7u%20%C4%91%E1%BA%ADu%20n%C3%A0nh%22%7D}}, dầu ngô và các loại hạt.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>PUFA là tiền chất của eicosanoids – nhóm hợp chất đóng vai trò điều hòa phản ứng viêm, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%B4ng%20m%C3%A1u%22%7D}} và co giãn mạch máu.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vai trò sinh học và chức năng của acid béo không no\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Cấu trúc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A0ng%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> MUFA và PUFA là thành phần cấu tạo của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22phospholipid%22%7D}} màng tế bào, giúp điều chỉnh độ lỏng và tính linh hoạt của màng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chức năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> DHA chiếm tỉ lệ cao trong não và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%C3%B5ng%20m%E1%BA%A1c%22%7D}}, cần thiết cho sự phát triển thần kinh và thị giác ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hỗ trợ tim mạch:\u003C\u002Fstrong> MUFA và PUFA giúp giảm triglyceride, huyết áp và nguy cơ xơ vữa động mạch, qua đó bảo vệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%A9c%20kh%E1%BB%8Fe%20tim%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Điều hòa viêm:\u003C\u002Fstrong> EPA và DHA tham gia vào quá trình điều hòa miễn dịch, giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20m%E1%BA%A1n%20t%C3%ADnh%22%7D}} liên quan đến các bệnh lý như viêm khớp, hen suyễn và bệnh tim.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hỗ trợ kiểm soát {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20huy%E1%BA%BFt%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> MUFA cải thiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20nh%E1%BA%A1y%20insulin%22%7D}} và giảm nguy cơ phát triển đái tháo đường type 2.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Các nguồn thực phẩm giàu acid béo không no\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>Thực phẩm giàu MUFA:\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>Dầu ô liu nguyên chất (extra virgin olive oil)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Quả bơ\u003C\u002Fli>\u003Cli>Dầu hạt cải (canola oil)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Các loại hạt như hạnh nhân, hạt điều, hồ đào\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>Thực phẩm giàu PUFA:\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>Các loại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A1%20bi%E1%BB%83n%22%7D}} béo: cá hồi, cá thu, cá ngừ, cá trích\u003C\u002Fli>\u003Cli>Dầu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}}: dầu hạt lanh, dầu hướng dương, dầu đậu nành, dầu óc chó\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hạt chia, hạt lanh, hạt bí đỏ\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đậu nành và các sản phẩm từ đậu nành như đậu phụ, sữa đậu\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>So sánh giữa acid béo bão hòa và không no\u003C\u002Fh2>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Acid béo bão hòa\u003C\u002Fth>\u003Cth>Acid béo không no\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Liên kết hóa học\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Toàn bộ là liên kết đơn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có một hoặc nhiều liên kết đôi\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Trạng thái ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20ph%C3%B2ng%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rắn (mỡ động vật, bơ)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lỏng ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%A7u%20th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}}, dầu cá)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Ảnh hưởng sức khỏe\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng LDL, tăng nguy cơ tim mạch\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm LDL, hỗ trợ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tim%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Khả năng tổng hợp trong cơ thể\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có thể tổng hợp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Một số loại là thiết yếu, không tổng hợp được\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Ví dụ thực phẩm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mỡ heo, bơ, phô mai\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dầu ô liu, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A1%20h%E1%BB%93i%22%7D}}, hạt lanh\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Vai trò trong phòng ngừa bệnh tật\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.heart.org\u002Fen\u002Fhealthy-living\u002Fhealthy-eating\u002Feat-smart\u002Ffats\u002Funsaturated-fats\">Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA)\u003C\u002Fa>, thay thế chất béo bão hòa bằng acid béo không no có thể giảm nguy cơ bệnh mạch vành lên tới 30%. Ngoài ra, các nghiên cứu cho thấy chế độ ăn giàu MUFA và PUFA giúp cải thiện hồ sơ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22lipid%22%7D}} máu, giảm huyết áp, kháng viêm và giảm tỷ lệ tử vong do bệnh tim.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Acid béo không no cũng được nghiên cứu trong mối liên hệ với sức khỏe não bộ và nguy cơ trầm cảm. Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC7071223\u002F\">NCBI\u003C\u002Fa>, DHA đóng vai trò cấu trúc quan trọng trong tế bào thần kinh và có thể giúp giảm nguy cơ suy giảm nhận thức ở người lớn tuổi.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Nguy cơ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22oxy%20h%C3%B3a%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> PUFA dễ bị oxy hóa khi tiếp xúc với không khí, nhiệt độ cao và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%22%7D}} – có thể hình thành các sản phẩm phụ gây hại cho sức khỏe. Do đó, nên bảo quản dầu ở nơi tối, mát và sử dụng trong thời gian ngắn sau khi mở nắp.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tỷ lệ omega-6\u002Fomega-3:\u003C\u002Fstrong> Chế độ ăn hiện đại thường quá giàu omega-6 và thiếu omega-3, dẫn đến mất cân bằng và thúc đẩy viêm. Nên duy trì tỷ lệ omega-6\u002Fomega-3 dưới 4:1 hoặc lý tưởng hơn là 2:1.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tránh dùng dầu tinh luyện nhiều lần:\u003C\u002Fstrong> Việc tái sử dụng dầu ăn nhiều lần sẽ làm giảm chất lượng acid béo và sinh ra các hợp chất có hại như aldehyde hoặc chất oxy hóa mạnh.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Acid béo không no là thành phần thiết yếu trong chế độ ăn uống lành mạnh, đóng vai trò quan trọng trong duy trì sức khỏe tim mạch, não bộ và hệ miễn dịch. Bằng cách lựa chọn thực phẩm giàu MUFA và PUFA, đồng thời hạn chế acid béo bão hòa và trans, chúng ta có thể cải thiện chất lượng dinh dưỡng và giảm nguy cơ mắc các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20m%E1%BA%A1n%20t%C3%ADnh%22%7D}}. Sự cân bằng giữa các loại acid béo trong khẩu phần, cùng với cách sử dụng và bảo quản hợp lý, sẽ giúp tối ưu lợi ích sinh học và bảo vệ sức khỏe lâu dài.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tài liệu và nguồn tham khảo\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.hsph.harvard.edu\u002Fnutritionsource\u002Fwhat-should-you-eat\u002Ffats-and-cholesterol\u002Ftypes-of-fat\u002F\">Harvard T.H. Chan School of Public Health – Types of Fat\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fods.od.nih.gov\u002Ffactsheets\u002FOmega3-Consumer\u002F\">NIH Office of Dietary Supplements – Omega-3 Fatty Acids\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC7071223\u002F\">NCBI – Health effects of unsaturated fatty acids\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.heart.org\u002Fen\u002Fhealthy-living\u002Fhealthy-eating\u002Feat-smart\u002Ffats\u002Funsaturated-fats\">American Heart Association – Unsaturated Fats\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>",{"id":76,"researcherId":21,"name":77,"imageUrl":78},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[80,81,82,81,83,84,85,86,87,88,89,90,91,92,93,94,95,96,97,98,99,100,84,101,102,103,104,105],"phân tử","carbon","hydro","bão hòa","tim mạch","cholesterol","hạt lanh","dầu đậu nành","đông máu","màng tế bào","phospholipid","thần kinh","võng mạc","sức khỏe tim mạch","viêm mạn tính","đường huyết","độ nhạy insulin","cá biển","thực vật","nhiệt độ phòng","dầu thực vật","cá hồi","lipid","oxy hóa","ánh sáng","bệnh mạn tính",28,"PUBLISHED","2023-09-16T06:01:16.310+00:00","2026-08-31T04:26:13.560+00:00",940,[112,115,118,121,124,127,130,133,136,139],{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"quy trình làm tiêu bản","Quy trình làm tiêu bản? Các công bố khoa học về Quy trình làm tiêu bản",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"docking phân tử","Docking phân tử là gì? Các công bố khoa học về Docking phân tử",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"polysaccharide","Polysaccharide là gì? Các công bố khoa học về Polysaccharide",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chỉ số nhân trắc","Chỉ số nhân trắc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ số nhân trắc",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử"]