[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_acid%20amin{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_acid amin":54},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":52,"vietnamLatest":53},[],[8,25,39],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"4000a1b6-264a-4867-b29b-98627e6e7486","Phun qua lá axit ascorbic và axit gamma aminobutyric có thể cải thiện các đặc tính quan trọng của cây dưa chuột tưới thiếu nước (Cucumis sativus cv. Us)","Foliar Application of Ascorbic Acid and Gamma Aminobutyric Acid Can Improve Important Properties of Deficit Irrigated Cucumber Plants (Cucumis sativus cv. Us)",[13,14,15],"Zahra Ghahremani","Marjan Mikaealzadeh","Taher Barzegar",4,"Gesunde Pflanzen",false,"2020-11-26",2020,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10343-020-00530-6","10.1007\u002Fs10343-020-00530-6","\u003Cp>Khảo sát nông nghiệp sinh học đánh giá hiệu quả của việc phun qua lá axit ascorbic kết hợp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">acid amin\u003C\u002Fb> gamma-aminobutyric GABA đối với khả năng chống chịu hạn ở cây dưa chuột \u003Ci>Cucumis sativus\u003C\u002Fi>. Kết quả thực nghiệm cho thấy xử lý GABA giúp tăng cường tích lũy sinh khối, duy trì hàm lượng nước tương đối và giảm mức độ tổn thương màng tế bào. Nghiên cứu cung cấp giải pháp canh tác thích ứng với biến đổi khí hậu.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":16,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":21,"url":36,"doi":37,"summary":38},"101c9ca8-21d6-4061-a312-9535e70313c3","Tổng hợp chọn lọc đối quang các acid amin không no sử dụng p-methoxybenzylamine như một chất tương đương amoniac","Enantioselective synthesis of unsaturated amino acids using p-methoxybenzylamine as an ammonia equivalent",[30,31,32],"Montserrat Alcón","Albert Moyano","Miquel A Pericàs","Tetrahedron: Asymmetry","1999-12-01",1999,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS095741669900525X","10.1016\u002Fs0957-4166(99)00525-x","\u003Cp>Nghiên cứu hóa học hữu cơ tổng hợp phát triển quy trình tổng hợp bất đối xứng chọn lọc đối hình các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">acid amin\u003C\u002Fb> chưa bão hòa \u003Ci>unsaturated amino acids\u003C\u002Fi> sử dụng p-methoxybenzylamine làm đương lượng amoniac. Phản ứng cộng hợp nucleophile bất đối xứng đạt hiệu suất phân lập 82% và độ dư đối quang ee trên 94%. Phương pháp mở ra hướng tiếp cận hiệu quả để chế tạo các khối cấu trúc chiral trong tổng hợp dược phẩm peptide.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":42,"authorNames":43,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":18,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":21,"url":49,"doi":50,"summary":51},"100528e2-52d5-4b52-bc30-8cc30db0b909","So sánh các phương trình tốc độ, thông số động học và năng lượng hoạt hóa cho sự hấp thu ban đầu của l-lysine, l-valine, axit γ-aminobutyric và axit α-aminoisobutyric bởi các lát não chuột nhắt","A comparison of the rate equations, kinetic parameters, and activation energies for the initial uptake ofl-lysine,l-valine, γ-aminobutyric acid, and α-aminoisobutyric acid by mouse brain slices",[44],"Cohen, Stephen R.",1,"The Journal of Membrane Biology","1975-12-01",1975,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF01868163","10.1007\u002FBF01868163","\u003Cp>Nghiên cứu sinh lý thần kinh đo đạc các thông số động học và năng lượng hoạt hóa của quá trình hấp thu các phân tử \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">acid amin\u003C\u002Fb> như L-lysine, L-valine và gamma-aminobutyric acid trên các lát cắt não chuột. Kết quả phân tích phương trình vận tốc chỉ ra cơ chế vận chuyển tích cực qua màng nơ-ron phụ thuộc vào gradient nồng độ ion natri. Công trình làm sáng tỏ động học vận chuyển chất dẫn truyền thần kinh ở hệ thần kinh trung ương.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":55,"meta":21},{"id":56,"title":57,"description":58,"content":59,"term":56,"englishTitle":60,"synonyms":61,"definition":62,"discipline":63,"references":64,"faqs":97,"createUser":107,"publishUser":21,"keywords":110,"keywordCount":121,"enrichTopicLink":122,"status":123,"createTime":124,"updateTime":125,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":126,"publicationScanTime":127,"contentErrorMessage":21,"viewCount":128,"relateTopics":129},"acid amin","Acid amin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Acid amin là hợp chất hữu cơ chứa nhóm amino và carboxyl, là đơn vị cấu trúc cơ bản của protein và tham gia vào nhiều quá trình sinh học thiết yếu. Với cấu trúc gồm carbon α liên kết với nhóm R đặc trưng, chúng quyết định chức năng protein và đóng vai trò trung tâm trong chuyển hóa và di truyền.","\u003Cp>\u003Cstrong>Acid amin\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>amino acid\u003C\u002Fem>) là khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong y học và khoa học sức khỏe, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa và cấu trúc hóa học của acid amin\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Acid amin là các hợp chất hữu cơ có chứa đồng thời nhóm amino (-NH₂) và nhóm carboxyl (-COOH), cùng một chuỗi bên biến thiên gọi là nhóm R. Đây là những phân tử sinh học nhỏ nhưng đóng vai trò nền tảng trong cấu trúc và chức năng của sự sống, vì chúng là đơn vị cơ bản cấu tạo nên protein. Có khoảng 500 loại acid amin khác nhau được biết đến, nhưng chỉ có 20 loại được mã hóa trực tiếp trong mã di truyền của người và sinh vật bậc cao, gọi là các acid amin chuẩn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong cấu trúc chuẩn, nguyên tử carbon trung tâm (carbon α) liên kết với bốn nhóm thế: một nhóm amino, một nhóm carboxyl, một nguyên tử hydro và một nhóm R đặc trưng cho từng loại acid amin. Công thức tổng quát có thể biểu diễn như sau:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Tính chất của acid amin được quyết định bởi nhóm R, có thể là một nguyên tử hydro (trong glycine), một nhóm methyl (trong alanine), một chuỗi thơm (trong phenylalanine) hoặc một vòng dị vòng (trong histidine). Ở pH sinh lý (~7.4), acid amin tồn tại dưới dạng ion lưỡng cực, với nhóm amino mang điện tích dương và nhóm carboxyl mang điện tích âm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại acid amin\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Các acid amin có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau. Một trong những cách phổ biến nhất là dựa trên khả năng tổng hợp của cơ thể:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Acid amin thiết yếu:\u003C\u002Fstrong> Cơ thể không thể tự tổng hợp được mà phải lấy từ chế độ ăn uống, bao gồm: isoleucine, leucine, lysine, methionine, phenylalanine, threonine, tryptophan, valine, và ở trẻ em thêm histidine.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Acid amin không thiết yếu:\u003C\u002Fstrong> Cơ thể có thể tự tổng hợp như alanine, asparagine, aspartate, glutamate, serine.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Acid amin thiết yếu có điều kiện:\u003C\u002Fstrong> Thường không thiết yếu nhưng trở nên cần thiết trong các trạng thái sinh lý đặc biệt như bệnh tật, stress hoặc chấn thương, ví dụ: arginine, cysteine, glutamine, tyrosine.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Một cách phân loại quan trọng khác dựa trên tính chất của nhóm R:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Không phân cực (kỵ nước):\u003C\u002Fstrong> Glycine, alanine, valine, leucine, isoleucine, methionine, proline, phenylalanine, tryptophan.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân cực không tích điện:\u003C\u002Fstrong> Serine, threonine, cysteine, tyrosine, asparagine, glutamine.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân cực tích điện dương (bazơ):\u003C\u002Fstrong> Lysine, arginine, histidine.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân cực tích điện âm (axit):\u003C\u002Fstrong> Aspartate, glutamate.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Bảng phân loại sau giúp tổng hợp rõ ràng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Acid amin\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thiết yếu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Leucine, Isoleucine, Lysine, Methionine, Phenylalanine, Threonine, Tryptophan, Valine\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Không thiết yếu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Alanine, Asparagine, Aspartate, Glutamate, Serine\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thiết yếu có điều kiện\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Arginine, Cysteine, Glutamine, Tyrosine\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chức năng sinh học của acid amin\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Acid amin là thành phần không thể thiếu trong cấu trúc và chức năng của cơ thể sống. Vai trò rõ ràng nhất là tạo nên protein – các phân tử thực hiện gần như mọi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} trong tế bào. Các acid amin kết hợp với nhau thông qua liên kết peptide để tạo thành chuỗi polypeptide, từ đó gấp nếp thành {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20kh%C3%B4ng%20gian%22%7D}} ba chiều chức năng của protein.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Ngoài vai trò cấu trúc, một số acid amin còn tham gia trực tiếp vào quá trình trao đổi chất và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20truy%E1%BB%81n%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}. Glutamate và aspartate là các chất dẫn truyền kích thích chính trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20trung%20%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}, trong khi GABA (gamma-aminobutyric acid) – sản phẩm từ glutamate – là chất ức chế chủ yếu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Một số acid amin như arginine đóng vai trò quan trọng trong tổng hợp nitric oxide – một phân tử tín hiệu quan trọng điều hòa huyết áp, miễn dịch và chức năng nội mô. Tryptophan là tiền chất của serotonin, một chất dẫn truyền thần kinh ảnh hưởng đến tâm trạng, giấc ngủ và cảm giác ngon miệng. Methionine là acid amin khởi đầu trong tổng hợp protein và tham gia chu trình methyl hóa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quá trình sinh tổng hợp acid amin\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Cơ thể tổng hợp các acid amin không thiết yếu thông qua các con đường sinh hóa từ các tiền chất trung gian của các chu trình trao đổi chất chính như glycolysis, chu trình acid citric (Krebs) và pentose phosphate. Mỗi acid amin có một hoặc nhiều con đường riêng biệt để được tạo thành từ các tiền chất khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Ví dụ, alanine được hình thành từ pyruvate thông qua phản ứng chuyển amin với glutamate. Serine được tổng hợp từ 3-phosphoglycerate, một chất trung gian của glycolysis. Glutamate hình thành từ α-ketoglutarate thông qua amin hóa khử. Những phản ứng này thường được xúc tác bởi các enzyme đặc hiệu và phụ thuộc vào vitamin B6 như coenzyme pyridoxal phosphate.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Sinh tổng hợp acid amin là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng không chỉ vì vai trò sinh học mà còn do ứng dụng trong công nghiệp sinh học và công nghệ thực phẩm. Nhiều acid amin như lysine, glutamate, methionine hiện được {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%A3n%20xu%E1%BA%A5t%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} từ vi khuẩn như \u003Cem>Corynebacterium glutamicum\u003C\u002Fem> hoặc \u003Cem>Escherichia coli\u003C\u002Fem> được biến đổi gen để phục vụ ngành dược phẩm, thức ăn chăn nuôi và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20ph%E1%BA%A9m%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò của acid amin trong dinh dưỡng và chuyển hóa\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Acid amin đóng vai trò trung tâm trong dinh dưỡng, là nguồn cung cấp nitơ thiết yếu cho sinh vật dị dưỡng. Các acid amin thiết yếu cần được bổ sung đầy đủ qua chế độ ăn để đảm bảo quá trình tổng hợp protein diễn ra hiệu quả. Sự thiếu hụt một acid amin thiết yếu duy nhất có thể làm gián đoạn toàn bộ quá trình tổng hợp protein trong cơ thể, gây hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe, đặc biệt ở trẻ em và phụ nữ mang thai.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong dinh dưỡng thể thao, các acid amin phân nhánh (BCAAs) như leucine, isoleucine và valine được chú trọng vì chúng hỗ trợ phục hồi cơ bắp, tăng tổng hợp protein và giảm dị hóa. Leucine đặc biệt kích hoạt mTOR – con đường tín hiệu chính thúc đẩy tổng hợp protein cơ. Ngoài ra, glutamine được sử dụng để phục hồi sức bền và hỗ trợ miễn dịch, trong khi arginine giúp cải thiện tuần hoàn thông qua việc tăng sản xuất nitric oxide.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Các acid amin còn tham gia chuyển hóa các chất sinh năng lượng như glucose và axit béo. Một số acid amin glucogenic (như alanine, glutamine) có thể chuyển hóa thành glucose thông qua gluconeogenesis. Ngược lại, acid amin ketogenic (như leucine, lysine) chuyển hóa thành acetyl-CoA và sau đó thành thể ketone hoặc tham gia vào chu trình Krebs để sản sinh ATP. Sự phân loại theo đặc tính chuyển hóa được tóm tắt như sau:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phân loại\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Acid amin\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Glucogenic\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Alanine, Aspartate, Glutamate, Serine, Arginine, Histidine\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ketogenic\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Leucine, Lysine\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cả hai\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Isoleucine, Phenylalanine, Tyrosine, Tryptophan, Threonine\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng công nghiệp và dược phẩm của acid amin\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Nhiều acid amin được sản xuất công nghiệp thông qua lên men vi sinh để phục vụ các ngành dược phẩm, thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Glutamate là ví dụ điển hình, được sử dụng phổ biến dưới dạng muối natri (monosodium glutamate – MSG) như một chất tăng vị trong chế biến thực phẩm. Lysine và methionine được thêm vào thức ăn gia súc để đảm bảo tăng trưởng và phát triển bình thường ở vật nuôi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong ngành dược, acid amin như arginine được sử dụng để điều trị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%83ng%20huy%E1%BA%BFt%20%C3%A1p%20ph%E1%BB%95i%22%7D}} nhờ khả năng tăng sản xuất nitric oxide. Tryptophan là tiền chất sinh học của serotonin và melatonin, có vai trò điều hòa tâm trạng và giấc ngủ, nên được sử dụng trong điều trị trầm cảm và rối loạn giấc ngủ. Acid amin cysteine và N-acetylcysteine (NAC) là chất giải độc paracetamol, do có khả năng bổ sung glutathione – một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20ch%E1%BB%91ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}} nội sinh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Các sản phẩm bổ sung acid amin tự do hoặc hỗn hợp acid amin thiết yếu được sử dụng rộng rãi trong điều trị suy dinh dưỡng, bệnh gan, thận mãn và dinh dưỡng đường ruột. Dạng tiêm truyền acid amin là thành phần không thể thiếu trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dinh%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} toàn phần (TPN) cho bệnh nhân nặng hoặc không thể ăn qua đường tiêu hóa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Liên kết peptide và sự hình thành protein\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Khi hai acid amin tham gia phản ứng ngưng tụ, nhóm carboxyl của acid amin thứ nhất kết hợp với nhóm amino của acid amin thứ hai, giải phóng một phân tử nước và tạo thành liên kết peptide. Quá trình này tiếp diễn tạo thành chuỗi polypeptide dài, là tiền thân của các protein chức năng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Các liên kết peptide có tính bền hóa cao nhờ cấu trúc cộng hưởng làm giảm khả năng bị thủy phân. Trình tự sắp xếp của acid amin trong chuỗi polypeptide – gọi là trình tự nguyên phát – quy định cấu trúc không gian bậc cao của protein (bậc hai, ba, bốn) và từ đó quyết định chức năng sinh học cụ thể. Một sai lệch nhỏ trong trình tự có thể gây rối loạn nghiêm trọng, như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20h%E1%BB%93ng%20c%E1%BA%A7u%20h%C3%ACnh%20li%E1%BB%81m%22%7D}} do đột biến thay thế valine bằng glutamate trong chuỗi β-globin.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong quá trình dịch mã của protein, acid amin được vận chuyển bởi tRNA đến ribosome, nơi mRNA làm khuôn mẫu xác định trình tự kết hợp. Đây là bước cuối cùng của biểu hiện gen, biến thông tin di truyền thành cấu trúc phân tử hoạt động trong tế bào. Vì vậy, acid amin không chỉ là vật liệu cấu trúc mà còn là phần mở rộng của mã di truyền.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các nghiên cứu hiện đại về acid amin\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Với sự phát triển của công nghệ sinh học và phân tích phân tử, các nghiên cứu về acid amin đang tiến xa hơn trong việc giải mã vai trò của chúng trong bệnh học, dinh dưỡng cá thể hóa và thiết kế thuốc. Kỹ thuật metabolomics và proteomics cho phép đo lường chính xác nồng độ acid amin trong huyết tương, từ đó đánh giá nguy cơ bệnh lý như tiểu đường, ung thư hoặc bệnh tim mạch.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Các mô hình máy học hiện đại đang được ứng dụng để dự đoán cấu trúc protein từ chuỗi acid amin nhờ vào các hệ thống trí tuệ nhân tạo như AlphaFold. Điều này không chỉ nâng cao khả năng thiết kế thuốc mà còn mở ra hướng mới trong tổng hợp protein nhân tạo và vaccine peptit.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Liệu pháp acid amin cá thể hóa (personalized amino acid therapy) là xu hướng nổi bật, nhằm tối ưu hóa khẩu phần dựa trên gen, môi trường sống và tình trạng bệnh lý của từng cá nhân. Các acid amin được xem như “chữ cái hóa học” của sự sống, không ngừng truyền cảm hứng trong cả sinh học cơ bản và ứng dụng công nghệ sinh học hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Acid amin là nền tảng cấu trúc và chức năng của mọi sinh vật sống, từ vi khuẩn đến con người. Chúng tham gia xây dựng protein, duy trì chuyển hóa, điều hòa nội môi và làm trung gian trong truyền tín hiệu. Với hơn một thế kỷ nghiên cứu, acid amin vẫn là trung tâm của nhiều lĩnh vực khoa học hiện đại, từ sinh học phân tử đến y học cá thể hóa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Việc tiếp tục khai thác và hiểu rõ vai trò của acid amin không chỉ giúp cải thiện sức khỏe cộng đồng mà còn tạo nền tảng cho các công nghệ sinh học, y sinh học và dược phẩm thế hệ mới. Chúng là minh chứng rõ ràng cho sự giao thoa giữa hóa học, sinh học và y học trong việc khám phá những nguyên lý sâu sắc nhất của sự sống.\u003C\u002Fp>","amino acid",[],"khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong y học và khoa học sức khỏe, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[65,73,81,89],{"citationText":66,"title":67,"authors":68,"source":69,"year":70,"doi":71,"url":72},"European Food Safety Authority (EFSA) (2009). Inability to assess the safety of calcium amino acid chelate, copper amino acid chelate, magnesium amino acid chelate, manganese amino acid chelate and zinc amino acid chelate added for nutritional purposes to food supplements based on the supporting doss. EFSA Journal.","Inability to assess the safety of calcium amino acid chelate, copper amino acid chelate, magnesium amino acid chelate, manganese amino acid chelate and zinc amino acid chelate added for nutritional purposes to food supplements based on the supporting doss","European Food Safety Authority (EFSA)","EFSA Journal",2009,"10.2903\u002Fj.efsa.2009.1077","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.2903\u002Fj.efsa.2009.1077",{"citationText":74,"title":75,"authors":76,"source":77,"year":78,"doi":79,"url":80},"Tsuchiya et al. (2003). Hamster d-amino-acid oxidase cDNA: rodents lack the 27th amino acid residue in d-amino-acid oxidase. Amino Acids.","Hamster d-amino-acid oxidase cDNA: rodents lack the 27th amino acid residue in d-amino-acid oxidase","Tsuchiya, Kurabayashi, Konno","Amino Acids",2003,"10.1007\u002Fs00726-002-0328-2","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002Fs00726-002-0328-2",{"citationText":82,"title":83,"authors":84,"source":85,"year":86,"doi":87,"url":88},"Yingqi SHI (2026). Formula composition and nutritional quality evaluation  of three pediatric balanced compound amino acid  injection. Journal of General Practice Research and Translation‍ ‍ ‍.","Formula composition and nutritional quality evaluation  of three pediatric balanced compound amino acid  injection","Yingqi SHI","Journal of General Practice Research and Translation‍ ‍ ‍",2026,"10.67164\u002Fdbrtc372","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.67164\u002Fdbrtc372",{"citationText":90,"title":91,"authors":92,"source":93,"year":94,"doi":95,"url":96},"Czarnecki et al. (1985). Urinary amino acid excretion and plasma amino acid concentration in dogs fed crystalline amino acid diets. Nutrition Research.","Urinary amino acid excretion and plasma amino acid concentration in dogs fed crystalline amino acid diets","Czarnecki, Baker","Nutrition Research",1985,"10.1016\u002Fs0271-5317(85)80108-1","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs0271-5317(85)80108-1",[98,101,104],{"question":99,"answer":100},"Acid amin có vai trò gì trong nghiên cứu học thuật?","Acid amin đóng vai trò là nền tảng lý thuyết và phương pháp then chốt, giúp xác định các thông số định lượng và giải thích cơ chế tương tác trong các công trình chuyên ngành.",{"question":102,"answer":103},"Những yếu tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến acid amin?","Các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu bao gồm điều kiện thực nghiệm, thông số môi trường, cấu trúc hệ thống và quy chuẩn phương pháp được áp dụng trong quá trình phân tích.",{"question":105,"answer":106},"Xu hướng phát triển hiện nay của acid amin là gì?","Xu hướng nghiên cứu tập trung vào việc tối ưu hóa mô hình định lượng, tích hợp các công nghệ phân tích tự động và mở rộng khả năng ứng dụng thực tiễn trong bối cảnh mới.",{"id":45,"researcherId":21,"name":108,"imageUrl":109},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[111,112,113,114,115,116,117,118,119,120],"chức năng sinh học","cấu trúc không gian","dẫn truyền thần kinh","hệ thần kinh trung ương","sản xuất công nghiệp","thực phẩm chức năng","tăng huyết áp phổi","chất chống oxy hóa","dinh dưỡng tĩnh mạch","bệnh hồng cầu hình liềm",10,true,"PUBLISHED","2023-09-27T02:40:42.777+00:00","2026-09-03T01:07:50.349+00:00","2026-09-03T01:07:50.080+00:00","2026-09-02T14:19:54.503+00:00",581,[130,133,142,145,148,151,154,157,160,163],{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":136,"definition":137,"discipline":63,"disciplineCode":138,"disciplineLabel":139,"disciplineColor":140,"disciplineIcon":141},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":146,"title":147,"term":146,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":149,"title":150,"term":149,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":152,"title":153,"term":152,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"alcalase","Alcalase là gì? Các công bố khoa học về Alcalase",{"id":155,"title":156,"term":155,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"acid gallic","Acid gallic là gì? Các công bố khoa học về Acid gallic",{"id":158,"title":159,"term":158,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tnf α","Tnf-α là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Tnf-α",{"id":161,"title":162,"term":161,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hoạt tính enzyme","Hoạt tính enzyme là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":164,"title":165,"term":164,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine"]