[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_acetyl%20h%C3%B3a%20histone{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_acetyl hóa histone":56},{"code":4,"data":5,"meta":50},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":54,"vietnamLatest":55},[],[8,24,40],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"e6a02ca0-49ed-4f2b-b10e-213554ca8544","Acetyl hóa histone: một công tắc giữa cấu trúc chromatin ức chế và cho phép","Histone acetylation: a switch between repressive and permissive chromatin",[13,14],"Anton Eberharter","Peter B. Becker",2,"EMBO Reports",false,"2002-03-01",2002,873,"https:\u002F\u002Fwww.embopress.org\u002Fdoi\u002F10.1093\u002Fembo-reports\u002Fkvf053","10.1093\u002Fembo-reports\u002Fkvf053","\u003Cp>Sinh học phân tử tế bào giải thích cơ chế tổ chức lại chất nhiễm sắc chromatin thông qua phản ứng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">acetyl hóa histone\u003C\u002Fb> hoạt động như công tắc phân tử đảo chiều giữa trạng thái ức chế và kích hoạt phiên mã. Vị trí gắn nhóm acetyl tại đuôi amino của protein lõi nucleosome làm nới lỏng liên kết tĩnh điện với chuỗi xoắn kép DNA. Quá trình tái cấu trúc chromatin đảm bảo sự tiếp cận chính xác của các phức hệ polymerase.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":17,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":36,"url":37,"doi":38,"summary":39},"756fece5-02f5-41bd-a0c6-b1e2882c1f64","Vai trò của acetyl hóa histone trong việc kiểm soát biểu hiện gen","Role of histone acetylation in the control of gene expression",[29,30,31],"Loredana Verdone","Micaela Caserta","Ernesto Di Mauro",3,"Biochemistry and Cell Biology","2005-06-01",2005,346,"http:\u002F\u002Fwww.nrcresearchpress.com\u002Fdoi\u002F10.1139\u002Fo05-041","10.1139\u002Fo05-041","\u003Cp>Di truyền học biểu sinh làm rõ vai trò tương tác giữa các enzyme acetyltransferase HAT và deacetylase HDAC trong việc duy trì cân bằng động của quá trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">acetyl hóa histone\u003C\u002Fb> ở người. Sự biến đổi gắn nhóm acetyl trên các gốc lysine tạo điểm neo đặc hiệu tuyển mộ các nhân tố phiên mã điều hòa sinh trưởng tế bào. Rối loạn chức năng enzym dẫn truyền tín hiệu chromatin là nguyên nhân thúc đẩy cơ chế sinh ung thư.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":41,"title":42,"originalTitle":43,"authorNames":44,"authorCount":32,"journalName":48,"vietnamJournal":17,"publishDate":49,"publishYear":35,"totalCitation":50,"url":51,"doi":52,"summary":53},"2758e58c-c517-4b37-92e0-1686931c9cea","Sự Acetyl hóa Histone Động của Các Gen Mầm Nha Trong Quá Trình Nảy Mầm Hạt","Dynamic Histone Acetylation of Late Embryonic Genes during Seed Germination",[45,46,47],"Helen H. Tai","George C. C. Tai","Tannis Beardmore","Plant Molecular Biology","2005-12-01",null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11103-005-2081-x","10.1007\u002Fs11103-005-2081-x","\u003Cp>Sinh lý học thực vật khảo sát động lực học biến đổi trạng thái \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">acetyl hóa histone\u003C\u002Fb> trong quá trình nảy mầm hạt \u003Ci>Arabidopsis thaliana\u003C\u002Fi> dưới tác động của chất ức chế deacetylase trichostatin A TSA. Phân tích mảng microarray GeneChip chứng minh việc khử acetyl thoáng qua tại ngày đầu ngâm hạt là tín hiệu then chốt để ức chế các gen ngủ nghỉ như RAB18 và RD29B. Cơ chế biểu sinh điều phối quá trình chuyển hóa mầm hạt.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":57,"meta":50},{"id":58,"title":59,"description":60,"content":61,"term":58,"englishTitle":62,"synonyms":63,"definition":66,"discipline":67,"references":68,"faqs":87,"createUser":97,"publishUser":50,"keywords":101,"keywordCount":108,"enrichTopicLink":17,"status":109,"createTime":110,"updateTime":111,"publishTime":50,"linkEnrichedTime":112,"publicationScanTime":113,"contentErrorMessage":50,"viewCount":114,"relateTopics":115},"acetyl hóa histone","Acetyl hóa histone là gì? Cơ chế biểu sinh và điều hòa gen","Acetyl hóa histone là biến đổi biểu sinh chủ chốt làm giãn xoắn cấu trúc chromatin, tạo điều kiện thuận lợi cho các yếu tố phiên mã tiếp cận DNA.","\u003Cp>Acetyl hóa histone (Histone Acetylation) là một trong những cơ chế biến đổi biểu sinh (epigenetic modification) sau dịch mã được nghiên cứu sâu rộng và có ý nghĩa sinh học nền tảng nhất trong sinh học tế bào nhân thực. Quá trình này bao gồm việc chuyển giao có xúc tác một nhóm acetyl từ phân tử acetyl-coenzyme A đến nhóm epsilon-amino của các gốc lysine định vị trên các đuôi N-tận linh động của các protein histone lõi. Bằng cách làm thay đổi điện tích bề mặt và tạo điểm gắn đặc hiệu cho các protein điều hòa, acetyl hóa histone điều phối trực tiếp sự đóng mở của chất nhiễm sắc (chromatin), qua đó kiểm soát chặt chẽ các quá trình phiên mã gen, sửa chữa DNA và chu kỳ phân bào.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ sở phân tử và cấu trúc nucleosome\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đơn vị cấu trúc cơ bản của sợi chromatin là nucleosome, bao gồm một lõi protein octamer hình đĩa (chứa hai phân tử của mỗi loại histone H2A, H2B, H3 và H4) được quấn quanh bởi khoảng một trăm bốn mươi bảy cặp base DNA. Các đuôi amin của protein histone giàu các amino acid mang điện tích dương như lysine và arginine, cho phép chúng hình thành các liên kết tĩnh điện mạnh mẽ với khung đường-phosphate tích điện âm của chuỗi xoắn kép DNA, duy trì trạng thái đóng gói chặt chẽ (heterochromatin).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế hoạt động của các hệ enzyme HAT và HDAC\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự acetyl hóa histone được kiểm soát thông qua trạng thái cân bằng động lực học giữa hai nhóm enzyme đối kháng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nhóm enzyme\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Họ enzyme tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế tác động sinh hóa\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hệ quả cấu trúc chromatin\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Histone Acetyltransferase (HAT \u002F KAT)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>GNAT, MYST, p300\u002FCBP\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gắn nhóm acetyl vào lysine, trung hòa điện tích dương\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giãn xoắn chromatin (euchromatin), kích hoạt phiên mã\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Histone Deacetylase (HDAC)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lớp I, II, IV (phụ thuộc Zn) và Lớp III (Sirtuins, phụ thuộc NAD+)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cắt bỏ nhóm acetyl, tái lập điện tích dương trên lysine\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cô đặc chromatin (heterochromatin), kìm hãm phiên mã\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch3>Phân tử nhận diện Bromodomain\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo công trình tổng quan của Kouzarides (2007), nhóm acetyl không chỉ hoạt động như một công tắc tĩnh điện đơn thuần mà còn là dấu ấn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADn%20hi%E1%BB%87u%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}. Các protein mang domain nhận diện chuyên biệt được gọi là bromodomain có khả năng liên kết đặc hiệu với các gốc lysine đã được acetyl hóa (chẳng hạn như H3K9ac, H3K14ac, H4K16ac). Các protein chứa bromodomain này thường là các tiểu đơn vị của phức hệ tái cấu trúc chất nhiễm sắc (như SWI\u002FSNF) hoặc các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20phi%C3%AAn%20m%C3%A3%22%7D}} tổng quát, giúp huy động bộ máy RNA polymerase II đến vùng promoter của gen mục tiêu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mã histone và sự tương tác chéo giữa các biến đổi biểu sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Bannister và Kouzarides (2011), acetyl hóa histone không hoạt động đơn độc mà nằm trong một hệ thống ngôn ngữ phân tử phức tạp gọi là bộ mã histone (histone code). Sự xuất hiện của một vị trí acetyl hóa có thể kích hoạt hoặc ngăn cản các biến đổi lân cận như methyl hóa (methylation), phosphoryl hóa (phosphorylation) hoặc ubiquitination. Chẳng hạn, sự acetyl hóa tại H3K9 ngăn chặn quá trình methyl hóa kìm hãm phiên mã tại chính vị trí này, từ đó duy trì trạng thái hoạt động bền vững của vùng gen đích.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa bệnh học và ứng dụng y học phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự rối loạn biểu hiện hoặc đột biến của các gen mã hóa enzyme HAT và HDAC liên quan mật thiết đến sự phát triển của nhiều bệnh lý ác tính ở người. Trong các tế bào ung thư, sự tăng hoạt quá mức của HDAC thường dẫn đến việc khử acetyl và làm câm lặng bất thường các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gen%20%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%20kh%E1%BB%91i%20u%22%7D}} (tumor suppressor genes).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Để khắc phục tình trạng này, các nhà nghiên cứu dược phẩm đã phát triển nhóm thuốc ức chế HDAC (HDAC inhibitors như vorinostat, belinostat, panobinostat). Các phân tử thuốc này liên kết vào trung tâm hoạt động của HDAC, khôi phục nồng độ acetyl hóa histone, tái kích hoạt chương trình tự sát tế bào (apoptosis) và ức chế tăng sinh mạch máu nuôi khối u, mang lại bước tiến lớn trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20ung%20th%C6%B0%22%7D}} tế bào lympho T và các khối u tủy.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nghiên cứu biểu sinh học tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, nghiên cứu về cơ chế biểu sinh và acetyl hóa histone đang được ứng dụng tích cực tại các viện nghiên cứu chuyên ngành (như Viện Công nghệ Sinh học thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Trung tâm Y sinh học Phân tử thuộc Đại học Y Dược TP.HCM). Các hướng nghiên cứu tập trung vào việc sàng lọc các hợp chất thiên nhiên chiết xuất từ dược liệu bản địa có khả năng ức chế HDAC tự nhiên, cũng như phân tích các biến đổi biểu sinh nhằm tìm kiếm các dấu ấn sinh học phục vụ chẩn đoán sớm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20%C4%91%E1%BA%A1i%20tr%E1%BB%B1c%20tr%C3%A0ng%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20gan%22%7D}}.\u003C\u002Fp>","histone acetylation",[64,65],"sự acetyl hóa histone","biến đổi biểu sinh histone","Acetyl hóa histone là quá trình biến đổi biểu sinh thuận nghịch trong đó nhóm acetyl (-COCH3) từ acetyl-CoA được chuyển đến gốc lysine trên đuôi amin của protein histone bởi enzyme histone acetyltransferase (HAT), làm giảm điện tích dương của histone, giãn xoắn chromatin và kích hoạt phiên mã gen.","NATURAL_SCIENCES",[69,75,81],{"citationText":70,"title":71,"authors":72,"source":50,"year":73,"doi":74,"url":50},"Sterner, D. E., & Berger, S. L. (2000). Acetylation of histones and transcription-related factors. Microbiology and Molecular Biology Reviews, 64(2), 435-459.","Acetylation of histones and transcription-related factors","Sterner, D. E., Berger, S. L.",2000,"10.1128\u002Fmmbr.64.2.435-459.2000",{"citationText":76,"title":77,"authors":78,"source":50,"year":79,"doi":80,"url":50},"Kouzarides, T. (2007). Chromatin modifications and their function. Cell, 128(4), 693-705.","Chromatin modifications and their function","Kouzarides, T.",2007,"10.1016\u002Fj.cell.2007.02.005",{"citationText":82,"title":83,"authors":84,"source":50,"year":85,"doi":86,"url":50},"Bannister, A. J., & Kouzarides, T. (2011). Regulation of chromatin by histone modifications. Cell Research, 21(3), 381-395.","Regulation of chromatin by histone modifications","Bannister, A. J., Kouzarides, T.",2011,"10.1038\u002Fcr.2011.22",[88,91,94],{"question":89,"answer":90},"Acetyl hóa histone làm thay đổi cấu trúc sợi nhiễm sắc (chromatin) như thế nào?","Ở trạng thái chưa biến đổi, các gốc lysine trên đuôi protein histone mang điện tích dương tĩnh điện mạnh, liên kết chặt chẽ với khung phosphate tích điện âm của chuỗi xoắn kép DNA. Khi enzyme HAT gắn nhóm acetyl vào nhóm epsilon-amino của lysine, điện tích dương bị trung hòa, làm suy yếu tương tác tĩnh điện giữa histone và DNA. Cấu trúc nucleosome giãn nở từ dạng dị nhiễm sắc cô đặc (heterochromatin) thành dạng nguyên nhiễm sắc mở (euchromatin), cho phép phức hệ RNA polymerase II tiếp cận promoter để phiên mã.",{"question":92,"answer":93},"Hai nhóm enzyme đối kháng điều hòa acetyl hóa histone là gì?","Histone Acetyltransferase (HAT hay KAT) chịu trách nhiệm xúc tác gắn nhóm acetyl để kích hoạt biểu hiện gen, trong khi Histone Deacetylase (HDAC) loại bỏ nhóm acetyl để tái lập trạng thái đóng của sợi chromatin và kìm hãm phiên mã (Sterner & Berger, 2000; Kouzarides, 2007).",{"question":95,"answer":96},"Thuốc ức chế HDAC (HDAC inhibitor) có ứng dụng gì trong y học?","Các thuốc ức chế HDAC (như vorinostat, romidepsin, panobinostat) ngăn chặn sự khử acetyl, duy trì trạng thái mở của chromatin ở tế bào ung thư, từ đó tái kích hoạt các gen ức chế khối u (tumor suppressor genes) và gen cảm ứng apoptosis, trở thành nhóm thuốc trúng đích quan trọng trong điều trị ung thư hạch và đa u tủy xương.",{"id":98,"researcherId":50,"name":99,"imageUrl":100},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[102,103,104,105,106,107],"tín hiệu sinh học","yếu tố phiên mã","gen ức chế khối u","điều trị ung thư","ung thư đại trực tràng","ung thư biểu mô tế bào gan",6,"PUBLISHED","2025-05-19T01:57:56.374+00:00","2026-09-03T06:09:58.790+00:00","2026-09-03T06:09:58.454+00:00","2026-09-03T05:17:02.280+00:00",521,[116,124,127,130,133,136,139,144,147,152],{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":117,"definition":119,"discipline":67,"disciplineCode":120,"disciplineLabel":121,"disciplineColor":122,"disciplineIcon":123},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":50,"definition":50,"discipline":50,"disciplineCode":50,"disciplineLabel":50,"disciplineColor":50,"disciplineIcon":50},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":50,"definition":50,"discipline":50,"disciplineCode":50,"disciplineLabel":50,"disciplineColor":50,"disciplineIcon":50},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":50,"definition":50,"discipline":50,"disciplineCode":50,"disciplineLabel":50,"disciplineColor":50,"disciplineIcon":50},"can thiệp dinh dưỡng","Can thiệp dinh dưỡng là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":50,"definition":50,"discipline":50,"disciplineCode":50,"disciplineLabel":50,"disciplineColor":50,"disciplineIcon":50},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":50,"definition":50,"discipline":50,"disciplineCode":50,"disciplineLabel":50,"disciplineColor":50,"disciplineIcon":50},"transcriptome","Transcriptome là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":142,"definition":143,"discipline":67,"disciplineCode":120,"disciplineLabel":121,"disciplineColor":122,"disciplineIcon":123},"hạt nhân nhẹ","Hạt nhân nhẹ là gì? Cấu trúc, tính chất lượng tử và phản ứng nhiệt hạch","light nucleus","Hạt nhân nhẹ là các hạt nhân nguyên tử có số khối nhỏ (thông thường A ≤ 20), bao gồm các đồng vị của hydro, heli, liti, beri, bo và cacbon, đóng vai trò then chốt trong phản ứng tổng hợp nhiệt hạch sao và tổng hợp nguyên tố nguyên thủy Big Bang.",{"id":145,"title":146,"term":145,"englishTitle":50,"definition":50,"discipline":50,"disciplineCode":50,"disciplineLabel":50,"disciplineColor":50,"disciplineIcon":50},"chiếu xạ","Chiếu xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chiếu xạ",{"id":148,"title":149,"term":148,"englishTitle":150,"definition":151,"discipline":67,"disciplineCode":120,"disciplineLabel":121,"disciplineColor":122,"disciplineIcon":123},"axit salicylic","Axit salicylic là gì? Tính chất hóa học và ứng dụng","Salicylic Acid","Axit salicylic (acid 2-hydroxybenzoic) là một acid carboxylic thơm chứa nhóm hydroxyl ở vị trí ortho, có công thức phân tử C7H6O3, đóng vai trò là hoạt chất tiêu sừng, tiền chất tổng hợp thuốc và hormone phòng vệ tự nhiên ở thực vật.",{"id":153,"title":154,"term":153,"englishTitle":50,"definition":50,"discipline":50,"disciplineCode":50,"disciplineLabel":50,"disciplineColor":50,"disciplineIcon":50},"yếu tố tiên lượng","Yếu tố tiên lượng là gì? Các nghiên cứu về Yếu tố tiên lượng"]