[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_acetonitrile%20ch3cn{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_acetonitrile ch3cn":69},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":67,"vietnamLatest":68},[],[8,24,38,53],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"32297157-6153-4bea-b62f-41f0651b3749","Synthesis and characterization of acetamidine rhodium(III) cationic methyl complex, trans-[Rh(Acac)(PPh3)2(CH3){NHC(NH2)CH3}][BPh4], produced by ammination of acetonitrile ligand in trans-[Rh(Acac)(PPh3)2(CH3)(CH3CN)][BPh4]",null,[13,14,15],"Elizaveta P. Shestakova","Yuri S. Varshavsky","Victor N. Khrustalev",4,"Journal of Organometallic Chemistry",false,"2013-07-01",2013,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0022328X13002003","10.1016\u002Fj.jorganchem.2013.03.015","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm tổng hợp hóa hữu kim\u003C\u002Fb> khảo sát phản ứng amin hóa phối tử trong phức chất cation rhodium(III) methyl. Quá trình tấn công ái nhân của phân tử amine lên nhóm nitrile liên kết trong phối tử \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">acetonitrile CH3CN\u003C\u002Fb> tạo thành phức chất acetamidine có độ chọn lọc cao. Tác giả \u003Cb>khám phá con đường chức hóa chọn lọc nhóm nitrile\u003C\u002Fb> trên tâm kim loại, tuy nhiên hiệu suất phản ứng phụ thuộc mạnh vào hiệu ứng lập thể của phối tử phụ trợ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":11,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":11,"url":35,"doi":36,"summary":37},"00e46342-37d8-4b6a-a1f0-42531002d12b","Cấu trúc và đặc điểm của phức hợp solvat tris(4-morpholinedithiocarbamat-S,S')cobalt(III) acetonitrile: [Co(S2CNC4H8O)3]·CH3CN","Structure and characterization of tris(4-morpholinedithiocarbamato-S,S′)cobalt(·)acetonitrile solvate complex: [Co(S2CNC4H8O)3]·CH3CN",[29,30,31],"Jiangrun Zhang","Fangfang Jian","Lude Lu",5,"2001-05-01",2001,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1023\u002FA:1014318410461","10.1023\u002FA:1014318410461","\u003Cp>\u003Cb>Phân tích tinh thể học tia X\u003C\u002Fb> xác định cấu trúc phân tử và mạng lưới liên kết của phức chất solvat tris(4-morpholinedithiocarbamate) cobalt(III). Sự kết tinh của phân tử dung môi trung hòa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">acetonitrile CH3CN\u003C\u002Fb> trong ô mạng tinh thể tạo nên hệ liên kết yếu giúp ổn định cấu trúc không gian. Nghiên cứu \u003Cb>bổ sung dữ liệu tinh thể học giá trị\u003C\u002Fb> cho các phức chất dithiocarbamate kim loại, song tính chất điện hóa của vật liệu chưa được khảo sát chi tiết.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":46,"journalName":47,"vietnamJournal":18,"publishDate":48,"publishYear":49,"totalCitation":11,"url":50,"doi":51,"summary":52},"fe9d8063-8970-416f-b1da-e104ec12f922","Các phức chất rhodium(III) trisacetonitrile: tái khảo sát sự tổng hợp fac- và mer- [RhCl3(CH3CN)3], đặc trưng hóa bằng quang phổ 2D NMR và cấu trúc tinh thể tia X của mer-[RhCl3(CH3CN)3] · CH3CN","The rhodium(III) trisacetonitrile complexes: a re-investigation of the synthesis of fac- and mer- [RhCl3(CH3CN)3], their characterization by 2D NMR spectroscopy and the X-ray crystal structure of mer-[RhCl3(CH3CN)3] · CH3CN",[43,44,45],"Oliver Renn","Heinz Rüegger","Luigi M. Venanzi",6,"Inorganica Chimica Acta","1995-12-01",1995,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002F0020169395045856","10.1016\u002F0020-1693(95)04585-6","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu hóa vô cơ tổng hợp\u003C\u002Fb> khảo sát quy trình điều chế các đồng phân hình học của phức chất rhodium(III) phối trí dung môi hữu cơ. Phân tích phổ NMR 2D và nhiễu xạ tia X xác định rõ cấu trúc tinh thể của phức chất chứa phối tử \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">acetonitrile CH3CN\u003C\u002Fb>. Công trình \u003Cb>làm sáng tỏ cơ chế đồng phân hóa vị trí\u003C\u002Fb> của phức kim loại, dù độ bền của dung môi phối trí giảm khi gặp ẩm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":54,"title":55,"originalTitle":56,"authorNames":57,"authorCount":60,"journalName":61,"vietnamJournal":18,"publishDate":62,"publishYear":63,"totalCitation":11,"url":64,"doi":65,"summary":66},"066b4acc-c77b-4c77-9df9-440ca52a279b","Phối trí của acetonitrile (CH3CN) với platin (111): Bằng chứng về một dạng η2(C, N)","Coordination of acetonitrile (CH3CN) to platinum (111): Evidence for an η2(C, N) species",[58,59],"B.A. Sexton","N.R. Avery",2,"Surface Science","1983-06-01",1983,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002F0039602883900924","10.1016\u002F0039-6028(83)90092-4","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu hóa học bề mặt và xúc tác\u003C\u002Fb> sử dụng kỹ thuật quang phổ phát xạ electron khảo sát tương tác hấp phụ trên bề mặt đơn tinh thể platinum(111). Dữ liệu phổ bề mặt cung cấp bằng chứng thực nghiệm trực tiếp về trạng thái phối trí liên kết đôi η²(C,N) của phân tử \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">acetonitrile CH3CN\u003C\u002Fb> ở nhiệt độ thấp. Công trình \u003Cb>làm rõ cơ chế hoạt hóa liên kết C-N trên bề mặt kim loại quý\u003C\u002Fb>, dù trạng thái hấp phụ này dễ bị phân hủy khi tăng nhiệt độ bề mặt.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":70,"meta":11},{"id":71,"title":72,"description":73,"content":74,"term":71,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":75,"publishUser":11,"keywords":79,"keywordCount":101,"enrichTopicLink":102,"status":103,"createTime":104,"updateTime":105,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":11,"publicationScanTime":106,"contentErrorMessage":11,"viewCount":107,"relateTopics":108},"acetonitrile ch3cn","Acetonitrile CH₃CN là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Acetonitrile (CH₃CN) là một hợp chất hữu cơ không màu, dễ cháy và có mùi ête, được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp và nghiên cứu. Nó đóng vai trò dung môi lý tưởng trong tổng hợp hữu cơ, sản xuất thuốc, công nghiệp nhựa, sợi và phân tích sắc ký. Acetonitrile có tính chất hóa lý ổn định, nhưng cần xử lý cẩn trọng vì dễ cháy và độc hại. Việc thải acetonitrile ra môi trường phải kiểm soát chặt để tránh ô nhiễm, đảm bảo tuân thủ quy định an toàn môi trường.","\u003Ch2>Định nghĩa và công thức hóa học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Acetonitrile, công thức phân tử CH₃CN, là hợp chất hữu cơ đơn giản nhất trong nhóm nitrile, gồm một nhóm methyl liên kết trực tiếp với nhóm nitrile (–C≡N). Nó là chất lỏng không màu, dễ bay hơi, mùi giống ete nhẹ, hòa tan tốt trong nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dung%20m%C3%B4i%22%7D}} hữu cơ và nước. Đây là một dung môi phân cực không protic, có đặc điểm điện hóa ổn định, được sử dụng phổ biến trong hóa học phân tích và tổng hợp hữu cơ hiện đại.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Về mặt cấu trúc phân tử, acetonitrile có liên kết ba giữa nguyên tử carbon và nitrogen trong nhóm nitrile, tạo nên sự phân cực cao giữa hai đầu phân tử. Điều này dẫn đến khả năng tương tác tốt với cả hợp chất ion và phân tử hữu cơ trung tính. Công thức cấu tạo thu gọn biểu diễn như sau:&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CH_3-C \\equiv N\u003C\u002Fscript>, trong đó nhóm methyl cung cấp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} và nhóm nitrile đóng vai trò nhận điện tử mạnh.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bảng mô tả một số đặc tính cơ bản:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Giá trị\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Công thức phân tử\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>CH₃CN\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Khối lượng phân tử\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>41.05 g\u002Fmol\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Cấu trúc phân tử\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>H₃C–C≡N\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Loại dung môi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân cực, không protic\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Tính chất vật lý và hóa học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Acetonitrile là chất lỏng có nhiệt độ sôi tương đối thấp (81.6°C), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20n%C3%B3ng%20ch%E1%BA%A3y%22%7D}} −45°C và áp suất hơi cao, dễ bay hơi ở điều kiện phòng. Nó có độ nhớt thấp và hằng số điện môi cao (~36), khiến nó trở thành lựa chọn phổ biến trong các kỹ thuật tách chiết và phân tích điện hóa. Với khả năng hòa tan tốt muối vô cơ và hợp chất hữu cơ phân cực, acetonitrile thường được dùng để thay thế methanol trong các hệ dung môi cần độ ổn định điện tử cao.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Về tính chất hóa học, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22acetonitrile%22%7D}} có tính ổn định cao với các điều kiện axit và bazơ yếu. Tuy nhiên, trong môi trường mạnh hoặc nhiệt độ cao, nhóm nitrile có thể tham gia các phản ứng như thủy phân thành amide hoặc axit carboxylic. Ngoài ra, nhóm nitrile cũng có thể bị khử hoặc phản ứng với tác nhân điện dương (electrophiles) để tạo dẫn xuất hữu cơ khác nhau.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thông số kỹ thuật thường dùng:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Tỷ trọng ở 20°C: 0.786 g\u002Fcm³\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hằng số điện môi (ε): 35.94\u003C\u002Fli>\u003Cli>Áp suất hơi ở 20°C: ~10.1 kPa\u003C\u002Fli>\u003Cli>Độ nhớt: 0.34 cP\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Xem thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubchem.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fcompound\u002FAcetonitrile\">PubChem – Acetonitrile\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các phương pháp điều chế\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong công nghiệp, acetonitrile được sản xuất chủ yếu như sản phẩm phụ từ quá trình sản xuất acrylonitrile – một nguyên liệu đầu vào quan trọng cho ngành nhựa tổng hợp. Phản ứng ammoxidation của propylene với amonia và oxy tạo ra acrylonitrile, kèm theo một lượng nhỏ acetonitrile thu được bằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C6%B0ng%20c%E1%BA%A5t%22%7D}} phân đoạn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phương trình phản ứng chính:&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CH_3CH=CH_2 + NH_3 + \\frac{3}{2}O_2 \\rightarrow CH_2=CHCN + 3H_2O\u003C\u002Fscript>&nbsp;Quá trình này xảy ra trên xúc tác oxit kim loại hỗn hợp như Bi–Mo–Fe ở nhiệt độ khoảng 400–500°C. Sau khi tách acrylonitrile chính, acetonitrile được thu hồi từ phần phụ phẩm, tinh chế và đưa vào sử dụng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong phòng thí nghiệm, acetonitrile cũng có thể được điều chế bằng cách {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BB%AD%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}} từ acetamide hoặc từ acetic acid oxime, tuy nhiên không phổ biến do chi phí cao và hiệu suất thấp. Một số quy trình dùng dehydrating agents như P2O5 hoặc SOCl2 để thúc đẩy phản ứng loại nước.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng trong hóa học phân tích và sắc ký\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Acetonitrile là một trong những dung môi pha động quan trọng nhất trong sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Nó mang lại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20nh%E1%BB%9Bt%22%7D}} thấp, áp suất vận hành ổn định, tương thích với detector UV và có độ ổn định quang cao. Hệ số hòa tan cao với nhiều hợp chất phân cực và không phân cực làm cho acetonitrile trở thành lựa chọn tối ưu trong phân tích đa thành phần.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong hệ thống HPLC pha đảo (reverse-phase), acetonitrile thường được dùng phối hợp với nước hoặc buffer phosphat để tăng khả năng rửa giải và giảm thời gian phân tích. Nó cũng là dung môi lý tưởng cho phổ UV-Vis vì hấp thụ thấp ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C6%B0%E1%BB%9Bc%20s%C3%B3ng%22%7D}} dưới 200 nm, không gây nhiễu tín hiệu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số đặc điểm ứng dụng trong HPLC:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Ít tương tác nền với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22pha%20t%C4%A9nh%22%7D}} C18\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thay đổi gradient dễ kiểm soát\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khả năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%B2a%20tan%22%7D}} chất phân tích cao\u003C\u002Fli>\u003Cli>Giảm thời gian lưu và mở rộng phạm vi ứng dụng\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Vai trò trong tổng hợp hữu cơ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Acetonitrile không chỉ là dung môi phổ biến mà còn là chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%22%7D}} linh hoạt trong tổng hợp hữu cơ. Với nhóm nitrile có tính hút điện tử mạnh và khả năng tham gia nhiều phản ứng cơ chế nucleophilic hoặc electrophilic, acetonitrile có thể được sử dụng để tạo ra loạt hợp chất như amidine, amidoxime, imine, và các vòng dị hợp.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong môi trường base, acetonitrile dễ bị khử {{topic|%7B%22topic%22%3A%22proton%22%7D}} tại vị trí carbon alpha, hình thành carbanion ổn định tương đối. Trung gian này có thể tham gia phản ứng alkyl hóa, acyl hóa hoặc kết hợp với aldehyde\u002Fketone trong phản ứng Knoevenagel hoặc Mannich mở rộng. Ngoài ra, acetonitrile còn được dùng để tổng hợp dẫn xuất β-ketoester, β-amino ketone và một số hợp chất hữu cơ thiên nhiên thông qua phản ứng đa thành phần.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số ứng dụng tiêu biểu:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Điều chế acetamidine hydrochloride từ CH₃CN + NH₂OH·HCl\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phản ứng Ritter tạo ra amide từ acetonitrile và carbocation\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tổng hợp vòng pyridine bằng phản ứng với enone và NH₄OAc\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>An toàn và độc tính\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Acetonitrile là chất dễ bay hơi, bắt cháy với giới hạn cháy nổ từ 4.4% đến 16% thể tích trong không khí. Hơi của nó có thể tạo hỗn hợp nổ khi tiếp xúc với tia lửa điện hoặc nguồn nhiệt. Khi đun nóng đến phân hủy, acetonitrile giải phóng khí độc như hydrogen cyanide (HCN), nitơ oxides (NOx) và CO.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Về độc tính sinh học, acetonitrile có thể hấp thụ qua hô hấp, tiêu hóa và qua da. Trong cơ thể, nó chuyển hóa thành cyanide – chất độc ảnh hưởng trực tiếp đến hô hấp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}}. Các triệu chứng nhiễm độc gồm đau đầu, buồn nôn, khó thở, rối loạn ý thức, và trong trường hợp nặng có thể gây tử vong nếu không xử lý kịp thời.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thông tin an toàn chính:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>LD50 đường uống (chuột): ~2730 mg\u002Fkg\u003C\u002Fli>\u003Cli>LC50 hít (chuột): ~7500 ppm\u002F4h\u003C\u002Fli>\u003Cli>Giới hạn tiếp xúc OSHA (TWA): 40 ppm (70 mg\u002Fm³)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phân loại: H225 (dễ cháy), H302 (gây hại khi nuốt), H312\u002F332 (gây hại khi tiếp xúc da\u002Fhít)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Tài liệu an toàn chi tiết có tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sigmaaldrich.com\u002FUS\u002Fen\u002Fsds\u002Fsial\u002F271004\">Sigma-Aldrich SDS – Acetonitrile\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Môi trường và phân hủy sinh học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Acetonitrile có thể bị thải vào môi trường qua nước thải công nghiệp, đặc biệt từ nhà máy hóa chất, dược phẩm và phòng thí nghiệm. Nó tan hoàn toàn trong nước, dễ bốc hơi và có thể phát tán nhanh vào không khí. Trong môi trường, acetonitrile bị phân hủy bởi vi khuẩn hiếu khí thành acetate, formate và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22amoniac%22%7D}}, nhưng quá trình này diễn ra chậm và cần điều kiện tối ưu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Do có áp suất hơi tương đối cao và độ bền sinh học trung bình, acetonitrile có thể tồn tại trong môi trường nước hoặc không khí trong vài ngày đến vài tuần. Tuy nhiên, khả năng tích lũy sinh học thấp (BCF &lt; 1), và độc tính với sinh vật thủy sinh chỉ xuất hiện ở nồng độ cao.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bảng đánh giá nhanh các thông số môi trường:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Chỉ số\u003C\u002Fth>\u003Cth>Giá trị\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ý nghĩa\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>BCF\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&lt; 1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADch%20l%C5%A9y%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>DT50 trong nước\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>~6–20 ngày\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân hủy sinh học trung bình\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Henry’s Law Constant\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>4.4 × 10−5 atm·m³\u002Fmol\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dễ bay hơi từ nước\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghiệp và dược phẩm\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Acetonitrile đóng vai trò thiết yếu trong công nghiệp hóa chất và dược phẩm. Trong tổng hợp dược phẩm, nó thường được dùng làm dung môi phản ứng trong sản xuất kháng sinh, steroid, nucleoside và các chất trung gian hoạt tính sinh học. Tính chất ổn định và phân cực cao giúp acetonitrile thúc đẩy phản ứng SN2, phản ứng cộng ion cyanide và phản ứng vòng hóa.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong ngành điện tử, acetonitrile là dung môi trong pin lithium-ion và tụ điện siêu dẫn (supercapacitors), nơi cần môi trường điện môi có điện áp phân hủy cao và dẫn điện tốt. Nó cũng được sử dụng trong sản xuất phim ảnh, mực in, nhựa tổng hợp và chất tẩy rửa chuyên dụng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các lĩnh vực ứng dụng tiêu biểu:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Phân tích {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C6%B0%E1%BB%A3c%20ph%E1%BA%A9m%22%7D}} bằng HPLC\u002FUPLC\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tổng hợp thuốc trừ sâu, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}}\u003C\u002Fli>\u003Cli>Quy trình sản xuất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20b%C3%A1n%20d%E1%BA%ABn%22%7D}} và vi mạch\u003C\u002Fli>\u003Cli>Dung môi trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và điều chế chất điện giải\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Thị trường và xu hướng phát triển\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Acetonitrile hiện là một trong những dung môi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20c%E1%BB%B1c%22%7D}} được tiêu thụ nhiều nhất trên thế giới, với thị trường toàn cầu vượt 250 triệu USD vào năm 2023. Sự phát triển mạnh mẽ của lĩnh vực dược phẩm, hóa phân tích và điện tử đã thúc đẩy nhu cầu acetonitrile tăng đều trong những năm gần đây. Tuy nhiên, vì phần lớn nguồn cung phụ thuộc vào sản xuất acrylonitrile, thị trường acetonitrile thường gặp biến động do tính không ổn định nguồn nguyên liệu đầu vào.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Để giảm sự phụ thuộc và ổn định nguồn cung, các nghiên cứu mới đang tập trung vào:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Công nghệ tái chế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22acetonitrile%22%7D}} đã qua sử dụng trong phòng thí nghiệm\u003C\u002Fli>\u003Cli>Quy trình tổng hợp trực tiếp từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22methane%22%7D}} hoặc CO2 có xúc tác\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ứng dụng acetonitrile sinh học hoặc dung môi thay thế an toàn hơn\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Thông tin thị trường chi tiết có tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.marketsandmarkets.com\u002FMarket-Reports\u002Facetonitrile-market-22985189.html\">Markets &amp; Markets – Acetonitrile Industry Trends\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>",{"id":76,"researcherId":11,"name":77,"imageUrl":78},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[80,81,82,83,84,85,86,87,88,89,90,91,92,93,94,95,96,97,98,99,83,100],"dung môi","điện tử","nhiệt độ nóng chảy","acetonitrile","chưng cất","khử nước","độ nhớt","bước sóng","pha tĩnh","hòa tan","phản ứng","proton","tế bào","amoniac","tích lũy sinh học","dược phẩm","chất hoạt động bề mặt","chất bán dẫn","điện hóa học","phân cực","methane",22,true,"PUBLISHED","2024-12-07T15:58:20.335+00:00","2026-08-31T04:26:07.618+00:00","2026-08-31T04:26:07.617+00:00",955,[109,112,115,125,128,131,134,137,140,143],{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"đường khử","Đường khử là gì? Các công bố khoa học về Đường khử",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":120,"disciplineCode":121,"disciplineLabel":122,"disciplineColor":123,"disciplineIcon":124},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"thủy phân enzyme","Thủy phân enzyme là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thủy phân enzyme",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"dịch chiết","Dịch chiết là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dịch chiết",{"id":144,"title":145,"term":144,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"random forest","Random forest là gì? Các công bố khoa học về Random forest"]