[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_acacia%20mangium{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_acacia mangium":39},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":23,"vietnamLatest":38},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":11,"url":20,"doi":21,"summary":22},"57664ae7-ecf3-44f3-a7ef-6d9d95adee95","Physiological comparisons of true leaves and phyllodes in Acacia mangium seedlings",null,[13,14],"H. Yu","J.-T. Li",2,"Institute of Experimental Botany",false,"2007-06-01",2007,"http:\u002F\u002Fps.ueb.cas.cz\u002Fartkey\u002Fphs-200702-0027_physiological-comparisons-of-true-leaves-and-phyllodes-in-acacia-mangium-seedlings.php","10.1007\u002Fs11099-007-0053-x","\u003Cp>Nghiên cứu sinh lý thực vật so sánh đặc tính chức năng giữa lá thật và thể cuống lá quang hợp phyllodes trong chu trình phát triển của cây con \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">acacia mangium\u003C\u002Fb>. Lá thật giúp tăng tốc độ tích lũy sinh khối khô trong giai đoạn vườn ươm, trong khi sự hình thành thể lá giả dày dặn ở các giai đoạn sinh trưởng sau giúp cây chống chịu bức xạ mặt trời cường độ cao. Dữ liệu làm rõ cơ chế thích ứng quang học và quang hợp của loài cây gỗ rừng nhiệt đới.\u003C\u002Fp>",[24],{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":11,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":33,"publishDate":11,"publishYear":34,"totalCitation":35,"url":36,"doi":11,"summary":37},"739392ca-b19c-47a5-b384-6599fb1fc922","Control of Ceratocystis manginecans causing wilt disease on Acacia mangium seedlings",[28,29,30],"TTT Tran","TQ Pham","PA Barber",4,"Tạp chí Nghiên cứu nước ngoài",true,2018,23,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs13313-018-0594-4","\u003Cp>Nghiên cứu lâm nghiệp thực nghiệm các giải pháp hóa học và sinh học kiểm soát nấm \u003Ci>Ceratocystis manginecans\u003C\u002Fi> gây bệnh héo rũ chết cây con rừng trồng loài keo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">acacia mangium\u003C\u002Fb> tại Việt Nam. Kết quả thử nghiệm in vitro xác định các dòng thuốc diệt nấm Lanomyl 680WP, Carbenzim 500FL và chế phẩm sinh học Biobus 100WP có khả năng ức chế nấm bệnh mạnh mẽ. Đáng chú ý, chủng vi khuẩn nội sinh \u003Ci>Bacillus tequilensis\u003C\u002Fi> K7 phân lập từ cây keo thể hiện hiệu lực kháng bệnh vượt trội.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":40,"meta":11},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":41,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":45,"publishUser":49,"keywords":53,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":33,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":68,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":70,"contentErrorMessage":11,"viewCount":71,"relateTopics":72},"acacia mangium","Acacia mangium là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Acacia mangium là loài cây gỗ họ đậu sinh trưởng nhanh, có khả năng cố định đạm và cải tạo đất, được trồng rộng rãi ở vùng nhiệt đới cho mục đích lâm nghiệp. Loài này có nguồn gốc Đông Nam Á và châu Đại Dương, thích nghi tốt với đất nghèo dinh dưỡng, được ứng dụng nhiều trong phục hồi rừng và sản xuất gỗ công nghiệp.\n","\u003Cdiv>\u003Ch2>Giới thiệu chung về Acacia mangium\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Acacia mangium là loài cây gỗ thân thẳng, sinh trưởng nhanh, có khả năng cải tạo đất và cung cấp nguồn nguyên liệu gỗ giá trị. Cây thuộc họ Fabaceae – một họ thực vật nổi tiếng với các loài có khả năng cố định đạm nhờ cộng sinh với vi khuẩn rễ, từ đó góp phần làm giàu nitơ cho đất. Đặc điểm này giúp Acacia mangium phát triển tốt trên đất nghèo dinh dưỡng mà nhiều loài cây bản địa không tồn tại được.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Acacia mangium được đánh giá cao nhờ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91c%20%C4%91%E1%BB%99%20t%C4%83ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}} nhanh, khả năng sinh trưởng mạnh trong nhiều điều kiện sinh thái và có thể thích ứng tốt với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%20kh%C3%AD%20h%E1%BA%ADu%22%7D}}. Trong lâm nghiệp nhiệt đới, cây này được sử dụng để phục hồi đất suy thoái, phủ xanh đất trống đồi trọc, đồng thời cung cấp nguyên liệu cho sản xuất giấy, gỗ công nghiệp và ván ép.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đây là một trong những loài cây rừng được trồng rộng rãi nhất tại Đông Nam Á và châu Mỹ Latinh. Các chương trình trồng rừng quy mô lớn sử dụng Acacia mangium không chỉ mang lại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%20kinh%20t%E1%BA%BF%22%7D}} mà còn giúp cải thiện chất lượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20%C4%91%E1%BA%A5t%22%7D}}, nước và không khí tại nhiều khu vực từng bị khai thác cạn kiệt tài nguyên.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại khoa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Acacia mangium được xếp vào chi Acacia – một trong những chi lớn nhất thuộc họ Fabaceae, với hơn 1000 loài được ghi nhận trên toàn cầu. Phân loại khoa học của Acacia mangium được thể hiện như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giới:\u003C\u002Fstrong> Plantae\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ngành:\u003C\u002Fstrong> Tracheophyta ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%20c%C3%B3%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}})\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Lớp:\u003C\u002Fstrong> Magnoliopsida (thực vật hai lá mầm)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bộ:\u003C\u002Fstrong> Fabales\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Họ:\u003C\u002Fstrong> Fabaceae (đậu)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chi:\u003C\u002Fstrong> Acacia\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Loài:\u003C\u002Fstrong> Acacia mangium Willd.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Cây được mô tả và đặt tên chính thức bởi nhà thực vật học Carl Ludwig Willdenow vào đầu thế kỷ 19. Loài này nổi bật với khả năng thích nghi tốt trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20kh%C3%AD%20h%E1%BA%ADu%22%7D}} khắc nghiệt, có thể sinh trưởng ở nhiều kiểu đất khác nhau và giữ vai trò chủ lực trong lâm nghiệp nhiệt đới hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thông tin phân loại và mô tả hình thái có thể được xác nhận tại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20s%E1%BB%9F%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} thực vật học quốc tế \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpowo.science.kew.org\u002Ftaxon\u002Furn:lsid:ipni.org:names:471097-1\" target=\"_blank\">Plants of the World Online – Kew Science\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân bố và môi trường sống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Acacia mangium có nguồn gốc tự nhiên từ miền nam Papua New Guinea, đảo Irian Jaya (Indonesia) và vùng ven biển đông bắc Queensland (Úc). Nhờ vào tiềm năng sinh học cao, cây đã được du nhập và trồng rộng rãi tại nhiều quốc gia nhiệt đới khác như Malaysia, Thái Lan, Việt Nam, Philippines, Brazil và một số nước châu Phi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cây phát triển mạnh ở độ cao dưới 600 mét so với mực nước biển, trong điều kiện khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ trung bình năm 22–32°C và lượng mưa hàng năm từ 1500 đến 3500 mm. Acacia mangium đặc biệt thích nghi với các vùng đất bị thoái hóa, đất cát pha, đất xám bạc màu, đất đá ong (laterit), đất dốc và các khu vực có tầng đất canh tác mỏng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Khu vực trồng chính\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Điều kiện đất đai\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Khả năng thích nghi\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Việt Nam\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đất xám bạc màu, đất đồi núi thấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Indonesia\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đất feralit đỏ vàng, đất cát biển\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Rất cao\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Brazil\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đất đỏ bazan bị thoái hóa\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Trung bình – Cao\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Cây chịu được điều kiện khô hạn ngắn ngày và không yêu cầu đất giàu dinh dưỡng. Khả năng cố định đạm tự nhiên thông qua nốt sần ở rễ giúp cây sinh trưởng nhanh trong môi trường có lượng nitơ thấp. Ngoài ra, hệ rễ cọc sâu và phân nhánh mạnh hỗ trợ cây hấp thu nước tốt trong mùa khô.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm sinh học và sinh thái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Acacia mangium là cây gỗ trung bình đến lớn, chiều cao trưởng thành từ 20 đến 30 m, đường kính thân có thể đạt 60 cm hoặc hơn khi trồng ở điều kiện thuận lợi. Thân cây thẳng đứng, ít nhánh ở phần gốc, vỏ cây màu nâu xám, bong thành từng mảnh nhỏ. Đặc điểm nổi bật là lá thật bị thoái hóa thành cuống lá mở rộng gọi là “phyllode”, mang chức năng quang hợp thay cho lá thông thường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hoa của Acacia mangium nhỏ, màu vàng nhạt, mọc thành cụm dài dạng bông ở nách lá. Quả là loại đậu mảnh, dài từ 5 đến 8 cm, chứa nhiều hạt đen cứng, có lớp áo bảo vệ dày giúp hạt tồn tại lâu trong tự nhiên. Cây thường ra hoa và kết quả vào cuối mùa khô hoặc đầu mùa mưa – một cơ chế sinh thái thích nghi để đảm bảo hạt nảy mầm đúng thời điểm thuận lợi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ sinh thái vi sinh vật rễ cây rất phong phú, đặc biệt là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%22%7D}} Rhizobium và nấm cộng sinh (mycorrhizae), giúp cây tăng khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng và nước. Acacia mangium còn tạo điều kiện cho sự phát triển thảm thực vật tầng thấp nhờ tán cây không quá rậm, cho phép ánh sáng xuyên xuống mặt đất.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Sinh trưởng và phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Acacia mangium là loài cây có tốc độ sinh trưởng rất nhanh, thường đạt chiều cao 3–5 m chỉ sau một năm trồng nếu được chăm sóc đúng kỹ thuật. Sau 3–4 năm, cây có thể đạt chiều cao trên 10 m với đường kính thân khoảng 15–20 cm. Giai đoạn sinh trưởng mạnh nhất thường rơi vào 2–4 năm đầu, sau đó cây tăng trưởng chậm lại và ổn định về sinh khối.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cây có khả năng tái sinh tự nhiên tốt thông qua cả hạt và chồi gốc. Sau khi chặt cây để khai thác, gốc có thể tái sinh mạnh mẽ bằng chồi lên đến 3–4 lứa trong điều kiện rừng trồng quản lý tốt. Vòng đời kinh tế phổ biến trong sản xuất gỗ nguyên liệu là 5–7 năm, tùy theo mục đích sử dụng và điều kiện sinh thái.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chu kỳ sinh học gồm các giai đoạn ra hoa, thụ phấn, kết quả và phát tán hạt có thể thay đổi tùy vùng địa lý nhưng thường rơi vào mùa mưa. Hạt Acacia mangium có lớp vỏ cứng, cần được xử lý sơ bộ bằng nước nóng hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22axit%20sulfuric%22%7D}} loãng để phá dormancy và kích thích nảy mầm hiệu quả.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng kinh tế và công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Acacia mangium là nguồn nguyên liệu gỗ công nghiệp chiến lược trong nhiều nền kinh tế đang phát triển. Gỗ cây có màu sáng, thớ mịn, dễ gia công và có trọng lượng trung bình, rất thích hợp để sản xuất:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Ván dăm, ván ép công nghiệp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giấy và bột giấy (pulpwood)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gỗ xẻ cho nội thất và đồ mộc nhẹ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Vỏ cây chứa lượng lớn tannin có thể sử dụng trong ngành thuộc da. Ngoài ra, cây còn được khai thác để làm trụ mỏ, than sinh học, nguyên liệu ép viên gỗ đốt (wood pellet) và các sản phẩm lâm nghiệp ngoài gỗ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo báo cáo của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fao.org\u002Fforestry\u002F44902\u002Fen\u002F\" target=\"_blank\">Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO)\u003C\u002Fa>, Acacia mangium chiếm hơn 60% diện tích rừng trồng sản xuất tại một số quốc gia Đông Nam Á do hiệu quả kinh tế cao, chi phí đầu tư thấp và chu kỳ quay vòng ngắn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong cải tạo đất và môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Acacia mangium có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng đất thông qua quá trình cố định đạm sinh học và cung cấp hữu cơ tự nhiên từ lá rụng. Nốt sần ở rễ chứa vi khuẩn Rhizobium hoạt động mạnh mẽ, tạo ra nguồn nitơ cho đất, giảm nhu cầu sử dụng phân bón hóa học và cải thiện cấu trúc đất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ rễ của cây giúp giữ đất, giảm xói mòn trên địa hình dốc, đặc biệt hiệu quả khi trồng trên đất đồi trọc, đất bạc màu. Lá cây có hàm lượng lignin trung bình và khả năng phân hủy ổn định, góp phần cải tạo tầng đất mặt khi rụng và phân giải.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Acacia mangium còn được sử dụng làm hàng rào sinh học, đai chắn gió và trồng ven đường nhằm giảm bốc hơi nước và tăng độ ẩm không khí địa phương. Với mật độ trồng hợp lý, rừng Acacia có thể kết hợp với thảm cỏ và cây bụi để tạo thảm thực vật đa tầng, góp phần tăng tính ổn định sinh thái.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sinh thái học và tác động tiềm ẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Acacia mangium có khả năng cạnh tranh mạnh trong tự nhiên nhờ tốc độ phát triển nhanh, thích nghi với đất nghèo và hiệu suất quang hợp cao. Tuy nhiên, chính các đặc tính này cũng khiến loài cây này trở thành một đối tượng có nguy cơ xâm lấn sinh thái tại các khu vực ngoài phạm vi phân bố tự nhiên.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tại Brazil, Nam Phi và một số vùng đảo thuộc Thái Bình Dương, Acacia mangium đã được ghi nhận là loài có khả năng chiếm ưu thế và ảnh hưởng đến sự đa dạng của thảm thực vật bản địa nếu không có biện pháp quản lý hợp lý. Việc trồng đơn loài, mật độ cao, không luân canh có thể dẫn đến sự suy giảm độ phì nhiêu đất theo thời gian.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số rủi ro sinh thái bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Thay đổi cân bằng dinh dưỡng trong đất\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lấn át các loài thực vật địa phương\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm tính đa dạng sinh học tầng thấp\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để giảm thiểu tác động tiêu cực, cần áp dụng kỹ thuật lâm sinh bền vững như trồng hỗn loài, luân canh với cây nông nghiệp hoặc để xen cây bản địa vào rừng trồng Acacia.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nghiên cứu và cải tiến giống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiều chương trình chọn giống và cải tiến di truyền Acacia mangium đã được triển khai tại các viện nghiên cứu ở Malaysia, Indonesia, Việt Nam và Úc. Mục tiêu chính là tăng trưởng nhanh hơn, cải thiện chất lượng gỗ, nâng cao khả năng chống sâu bệnh và mở rộng vùng thích nghi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các phương pháp cải tiến gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Chọn giống vô tính (clonal selection)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lai tạo giữa Acacia mangium và Acacia auriculiformis để tạo ra A. hybrid\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nuôi cấy mô và nhân giống invitro\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng chỉ thị phân tử và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%89nh%20s%E1%BB%ADa%20gen%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giống lai A. hybrid được chứng minh có tốc độ sinh trưởng vượt trội, khả năng kháng bệnh tốt hơn và chất lượng gỗ cao hơn so với giống bố mẹ thuần. Một số công trình nghiên cứu di truyền đã được đăng tải trên \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fabs\u002Fpii\u002FS0301479720301252\" target=\"_blank\">ScienceDirect – Forest Ecology and Management\u003C\u002Fa>, cho thấy tiềm năng ứng dụng công nghệ sinh học trong quản lý rừng trồng hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Acacia mangium là loài cây gỗ có giá trị cao về cả sinh thái và kinh tế, phù hợp với điều kiện nhiệt đới và đất nghèo dinh dưỡng. Nhờ tốc độ sinh trưởng nhanh, khả năng cải tạo đất và đa dạng ứng dụng công nghiệp, nó đã trở thành một thành phần không thể thiếu trong chiến lược trồng rừng và phục hồi sinh thái tại nhiều quốc gia. Tuy nhiên, để phát triển bền vững, cần chú trọng cân bằng giữa lợi ích khai thác với bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên, thông qua kỹ thuật lâm sinh tiên tiến và chính sách quản lý hợp lý.\u003C\u002Fp>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":46,"researcherId":11,"name":47,"imageUrl":48},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":50,"researcherId":11,"name":51,"imageUrl":52},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[54,55,56,57,58,59,60,61,62,63],"tốc độ tăng trưởng","biến đổi khí hậu","hiệu quả kinh tế","môi trường đất","thực vật có mạch","điều kiện khí hậu","cơ sở dữ liệu","vi khuẩn","axit sulfuric","chỉnh sửa gen",10,"PUBLISHED","2025-05-27T08:47:51.477+00:00","2026-09-05T06:11:31.084+00:00","2025-05-29T03:17:05.661+00:00","2026-09-05T06:11:30.222+00:00","2026-09-05T04:32:02.661+00:00",410,[73,76,79,82,85,88,91,94,97,100],{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"scopus","Scopus là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Scopus",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"protein tái tổ hợp","Protein tái tổ hợp là gì? Các công bố khoa học về Protein tái tổ hợp",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"ester hóa","Ester hóa là gì? Các công bố khoa học về Ester hóa",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nghiên cứu tổng quan","Nghiên cứu tổng quan là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"anthocyanin","Anthocyanin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Anthocyanin",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae"]