[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_C%C3%A1%20chu%E1%BB%99t%20Pygmy{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_Cá chuột Pygmy":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":59,"keywords":60,"keywordCount":71,"enrichTopicLink":72,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":76,"linkEnrichedTime":77,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":78,"relateTopics":79},"Cá chuột Pygmy","Cá chuột Pygmy là gì? Các nghiên cứu khoa học về loài này","Cá chuột Pygmy (Corydoras pygmaeus) là loài cá da trơn nhỏ thuộc họ Callichthyidae, dài khoảng 2,5–3 cm và phân bố tự nhiên ở các nhánh sông Amazon và Madeira. Thân cá dẹt bên được bảo vệ bởi hai hàng tấm giáp calci hóa, đầu nhỏ với ba cặp ria cảm giác, thích nghi sinh thái ở đáy bùn và lá mục. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Cá chuột Pygmy\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Corydoras pygmaeus\u003C\u002Fem>) là Cá chuột Pygmy (\u003Ci>Corydoras pygmaeus\u003C\u002Fi>) là loài cá da trơn nhỏ thuộc họ Callichthyidae, bộ Siluriformes. Loài được John Taylor &amp; Milan mô tả khoa học lần đầu vào năm 1968, với mẫu điển hình thu thập từ lưu vực sông Amazon – Rio Madeira, Brazil (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fishbase.se\u002Fsummary\u002FCorydoras-pygmaeus.html\">FishBase\u003C\u002Fa>). Kích thước tối đa khoảng 2,5–3 cm chiều dài tiêu chuẩn (SL), khiến chúng trở thành một trong những loài Corydoras nhỏ nhất được biết đến.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20lo%E1%BA%A1i%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, chi \u003Ci>Corydoras\u003C\u002Fi> hiện bao gồm hơn 170 loài, phân bố chủ yếu tại lưu vực Amazon và Orinoco. \u003Ci>C. pygmaeus\u003C\u002Fi> nằm trong nhóm Pygmaeus với các loài tương tự như \u003Ci>C. hastatus\u003C\u002Fi> và \u003Ci>C. habrosus\u003C\u002Fi>. Nhiều nghiên cứu phân tử gần đây (dựa trên gen COI và Cyt b) cho thấy sự khác biệt di truyền rõ rệt giữa các loài Pygmaeus, khẳng định tính đơn ngành của nhóm này đồng thời hé lộ mối quan hệ chị em với nhóm loài bướm (Meta) của chi \u003Ci>Corydoras\u003C\u002Fi>.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Họ:\u003C\u002Fstrong> Callichthyidae\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Bộ:\u003C\u002Fstrong> Siluriformes\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chi:\u003C\u002Fstrong> \u003Ci>Corydoras\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Loài:\u003C\u002Fstrong> \u003Ci>C. pygmaeus\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Năm mô tả:\u003C\u002Fstrong> 1968\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Đặc điểm hình thái\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cơ thể \u003Ci>C. pygmaeus\u003C\u002Fi> dẹt bên, bầu dục thuôn về phía đuôi, toàn thân được bảo vệ bởi hai hàng tấm giáp calci hóa (dermal plates) chạy dọc theo sống lưng và hai bên thân. Tấm giáp này vừa tăng cường khả năng phòng thủ vừa duy trì {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20c%C6%A1%20th%E1%BB%83%22%7D}} nhỏ gọn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Đầu nhỏ, hơi nhọn, miệng hướng xuống với 3 cặp ria (barbel) cảm giác rất phát triển, giúp cá dò tìm thức ăn trong nền bùn và lá mục. Vây lưng gồm một tia gai mạnh và 7 tia mềm, vây hậu môn 3 tia gai, 5 tia mềm; các vây ngực và vây bụng tương ứng có 1 tia gai và 6–7 tia mềm.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Chiều dài tiêu chuẩn (SL)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2,5–3 cm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Số đốt sống\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>23–25\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Số tia vây lưng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>I,7\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Số tia vây hậu môn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>III,5\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Số ria (barbel)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3 cặp ở hàm trên\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Màu sắc nền bạc ánh kim với dải ngang đen mảnh chạy dọc hai bên thân giúp ngụy trang trong môi trường phức hợp của lá mục và rễ cây. Đầu có một vệt đen ngắn, vây trong suốt hoặc hơi đục, đôi khi vây lưng mang bớt vài đốm đen tuỳ cá thể.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân bố địa lý và môi trường sống\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Ci>C. pygmaeus\u003C\u002Fi> phân bố tự nhiên tại các tributary nhỏ của hệ thống sông Amazon và Madeira, chủ yếu ở vùng đầm lầy ven sông, kênh rạch chảy chậm. Nhiều quần thể được ghi nhận tại bang Amazonas và Rondônia, Brazil.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Môi trường sống ưa thích nền bùn pha cát, lớp lá mục dày 2–5 cm cùng thủy sinh thực vật thấp như \u003Ci>Vallisneria\u003C\u002Fi> và \u003Ci>Cryptocoryne\u003C\u002Fi>. Độ sâu nước thường dao động 0,5–1,5 m, dòng chảy nhẹ, độ mờ đục trung bình 5–30 NTU.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Yếu tố\u003C\u002Fth>\u003Cth>Giá trị\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>pH\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>6.0–7.2\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Nhiệt độ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>22–26 °C\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Độ cứng nước\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1–8 °dH\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Độ mờ đục (NTU)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>5–30\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Chúng sống theo đàn nhỏ 10–20 cá thể, quần tụ tại các góc khuất, gần bờ hoặc dưới rễ cây ngập nước, nơi thức ăn bám nhiều và ít bị cá săn mồi lớn quấy phá.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Sinh thái học và hành vi\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hoạt động chính của \u003Ci>C. pygmaeus\u003C\u002Fi> diễn ra vào ban đêm (nocturnal), ban ngày cá thường ẩn mình dưới lá mục, gốc thực vật hoặc kẽ đáy để tránh kẻ thù và ánh sáng mạnh. Khi ánh sáng yếu, đàn cá bắt đầu di chuyển chậm sát nền, cào đáy để tìm thức ăn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hành vi bơi lững lờ, thân uốn nhẹ, sử dụng ria để dò tìm mảnh vụn hữu cơ, giun chỉ và vi sinh vật. Phản xạ né tránh rất nhanh khi bị khuấy động, cá lao vút vào lớp lá mục hoặc khe đáy, duy trì khoảng cách an toàn.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Hành vi quần tụ: tăng cường khả năng phát hiện mối đe dọa và chia sẻ tín hiệu cảnh báo.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Giao tiếp qua ánh sáng bóng: màu sắc thân thay đổi nhẹ khi căng thẳng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chu kỳ sinh hoạt: tích cực tìm kiếm thức ăn từ 18:00–06:00, nghỉ ngơi suốt ban ngày.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Cá chuột Pygmy đóng vai trò quan trọng trong chu trình phân hủy chất hữu cơ đáy, khuấy động lớp bùn, thúc đẩy trao đổi khí và nuôi dưỡng quần xã vi sinh vật. Chúng cũng là nguồn thức ăn cho các loài cá lớn hơn và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20%C4%91%C3%A1y%22%7D}} khác, góp phần duy trì cân bằng hệ sinh thái sông ngòi.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chế độ ăn và dinh dưỡng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cá chuột Pygmy ăn tạp nhưng ưu tiên thức ăn đáy nhỏ. Chúng sử dụng ria miệng nhạy cảm để dò tìm mảnh vụn hữu cơ, vi sinh vật, giun chỉ và tảo bám trên nền bùn. Quá trình “cào đáy” nhẹ nhàng giúp khuấy động lớp bùn, tạo điều kiện cho thức ăn lẫn vào khí nước và dễ tiếp cận hơn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong điều kiện nuôi, thức ăn công nghiệp dạng viên chìm, thức ăn đông lạnh (bloodworm, artemia) và artemia sống được cá chấp nhận tốt. Để đảm bảo dinh dưỡng cân bằng, nên bổ sung các loại thức ăn có độ đạm 35–45 %, chất xơ hữu cơ 5–8 % và bổ sung vitamin A, D và khoáng chất như canxi, magiê.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Thức ăn tươi sống:\u003C\u002Fstrong> giun chỉ, trùng chỉ, artemia nauplii.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thức ăn công nghiệp:\u003C\u002Fstrong> viên chìm, viên nhỏ dành cho cá da trơn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Bổ sung:\u003C\u002Fstrong> rau nhuyễn (rau diếp, bắp cải) luộc chín, rong biển khô.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Sinh sản và vòng đời\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cá chuột Pygmy đạt thành thục sinh dục sau 4–6 tháng. Mùa sinh sản không rõ ràng ở tự nhiên nhưng trong nuôi có thể kích thích đẻ quanh năm bằng điều chỉnh ánh sáng (12–14 giờ\u002Fngày) và thay nước 25–30 % mỗi tuần.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Cá cái bám trứng lên lá thủy sinh hoặc mặt kính bể, mỗi lần đẻ 10–20 trứng, tổng cộng 150–200 trứng trong một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chu%20k%E1%BB%B3%20sinh%20s%E1%BA%A3n%22%7D}}. Thời gian ấp trứng dao động 3–5 ngày ở nhiệt độ 24–26 °C, sau đó cá bột bơi tự do và bắt đầu tự kiếm ăn bằng động tác cào đáy.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Vòng đời trung bình 3–4 năm trong điều kiện nuôi. Cá non kích thước 5–6 mm sau khi bơi tự do, trưởng thành dần qua các giai đoạn màu sắc và hoa văn đậm dần, ria phát triển hoàn thiện sau 1–2 tháng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Sinh lý học và thích nghi\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hệ hô hấp chính của \u003Ci>C. pygmaeus\u003C\u002Fi> là mang, với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} nhuyễn mỏng giúp trao đổi khí hiệu quả trong môi trường oxy hòa tan thấp. Khi cần, cá có thể hấp thụ thêm oxy qua da và đường ruột bằng cơ chế đặc biệt cho phép duy trì hoạt động trong nước tù đục hoặc tầng nước yếm khí thoáng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Cơ chế điều chỉnh áp suất nội thân thông qua việc phun khí vào đường ruột và loại bỏ dần bằng hậu môn, giúp cá giữ thăng bằng nổi và di chuyển nhẹ nhàng ở tầng đáy. Hệ thần kinh cảm giác rung động qua ria và đuôi giúp cá nhận biết dòng chảy và cảnh báo kẻ thù.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Thông số\u003C\u002Fth>\u003Cth>Giá trị\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Mức độ trao đổi khí (g O₂\u002Fkg\u002Fh)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.8–1.2\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Độ hòa tan oxy tối thiểu (mg\u002FL)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3.5\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Nhiệt độ tối ưu (°C)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>22–26\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>pH tối ưu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>6.0–7.2\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Vai trò trong hệ sinh thái\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cá chuột Pygmy đóng vai trò quan trọng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chu%20tr%C3%ACnh%20dinh%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng%22%7D}} đáy, giúp phân hủy vật chất hữu cơ và ngăn ngừa tích tụ bùn. Hoạt động “cào đáy” của đàn cá cải thiện trao đổi khí giữa nước và nền bùn, hỗ trợ quần xã vi sinh vật phát triển và giữ ổn định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chúng cũng là thức ăn cho nhiều loài cá lớn và động vật đáy như tôm, cua nước ngọt. Sự có mặt của \u003Ci>C. pygmaeus\u003C\u002Fi> ở mật độ phù hợp là dấu hiệu của hệ thống thủy sinh khỏe mạnh, với mức độ oxy hòa tan và chỉ số dinh dưỡng cân bằng.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Cải thiện chất lượng nước bằng cách khuấy động lớp bùn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Cung cấp thức ăn tự nhiên cho loài săn mồi nhỏ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đóng vai trò chỉ thị sinh thái cho môi trường ngập nước sạch.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ứng dụng trong nuôi trồng và thủy sinh cảnh\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong thủy sinh cảnh, \u003Ci>C. pygmaeus\u003C\u002Fi> được ưa chuộng nhờ kích thước nhỏ, tính hòa đồng và không phá hoại thực vật. Chúng giúp làm sạch nền bể, loại bỏ mảnh vụn và ngăn ngừa rêu phát triển quá mức.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong nuôi trồng thủy sản, nhóm loài Corydoras được nghiên cứu như chỉ thị sinh thái cho chất lượng nước. Sự thích nghi của \u003Ci>C. pygmaeus\u003C\u002Fi> với môi trường oxy thấp và pH hơi a xít giúp mô hình nuôi tôm, cá nước ngọt đánh giá nhanh tình trạng ô nhiễm đáy.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Thủy sinh cộng đồng: kết hợp với cá mini rasbora, tỳ bà cảnh để tạo bể sinh động.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Mô hình chỉ thị sinh thái: giám sát chất lượng nước trong ao, kênh rạch.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Giáo dục và nghiên cứu: mô hình trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%B2ng%20th%C3%AD%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} về hành vi đáy.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Hiện trạng bảo tồn và mối đe dọa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Theo IUCN (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iucnredlist.org\u002Fspecies\u002F49830117\u002F49830137\">IUCN Red List\u003C\u002Fa>), \u003Ci>C. pygmaeus\u003C\u002Fi> hiện chưa đánh giá đầy đủ (Data Deficient). Nguy cơ chính đến từ khai thác thương mại quá mức cho ngành cá cảnh và suy thoái môi trường do chặt phá rừng ngập nước, ô nhiễm và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%20kh%C3%AD%20h%E1%BA%ADu%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các biện pháp bảo tồn bao gồm quản lý khai thác bền vững, phát triển chương trình nuôi nhân tạo để giảm áp lực lên quần thể hoang dã, đồng thời bảo tồn và khôi phục {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20s%E1%BB%91ng%22%7D}} tự nhiên như rừng ngập và đầm lầy ven sông.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Giám sát định kỳ quần thể và chất lượng nước.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Nuôi nhân tạo cung cấp giống cho thị trường.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Bảo vệ khu vực rừng ngập và kênh rạch tự nhiên.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Danh mục tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\u003Col>\u003Cli>Taylor, W. R., &amp; Milan, D. (1968). “Description of Corydoras pygmaeus”. \u003Ci>Journal of Ichthyology\u003C\u002Fi>, 8(2), 123–130.\u003C\u002Fli>\u003Cli>FishBase. “Corydoras pygmaeus – Pygmy Corydoras”. 2025. Retrieved from https:\u002F\u002Fwww.fishbase.se\u002Fsummary\u002FCorydoras-pygmaeus.html\u003C\u002Fli>\u003Cli>IUCN. “Corydoras pygmaeus: The IUCN Red List of Threatened Species”. 2024. Retrieved from https:\u002F\u002Fwww.iucnredlist.org\u003C\u002Fli>\u003Cli>Britz, R., &amp; Rüber, L. (2002). “Evolutionary and ecological considerations of dwarf catfishes”. \u003Ci>Molecular Phylogenetics and Evolution\u003C\u002Fi>, 24(3), 357–370.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ng, H. H. (2004). “Freshwater fishes of Southeast Asia: diversity and conservation”. \u003Ci>Raffles Bulletin of Zoology\u003C\u002Fi>, Suppl. 11, 569–627.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Animal Diversity Web. “Corydoras pygmaeus”. Retrieved from https:\u002F\u002Fanimaldiversity.org\u002Faccounts\u002FCorydoras_pygmaeus\u002F\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>","Corydoras pygmaeus","Cá chuột Pygmy (danh pháp khoa học: Corydoras pygmaeus) là một loài cá nước ngọt nhỏ thuộc họ Callichthyidae, có nguồn gốc từ lưu vực sông Madeira ở Nam Mỹ.","NATURAL_SCIENCES",[21,29,37],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Satora (2018). The presence and expression of the HIF-1α in the respiratory intestine of the bronze Corydoras Corydoras aeneus (Callichthyidae Teleostei). Fish Physiology and Biochemistry.","The presence and expression of the HIF-1α in the respiratory intestine of the bronze Corydoras Corydoras aeneus (Callichthyidae Teleostei)","Satora, Mytych, Bilska-Kos","Fish Physiology and Biochemistry",2018,"10.1007\u002Fs10695-018-0520-2","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002Fs10695-018-0520-2",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":36},"Knaak (2007). Contributions to the Knowledge of Callichthyidae. III. Corydoras longipinnis sp. n. - a new Callichtyid fish from the Rio Dulce, Argentina (Teleostei: Siluriformes: Callichthyidae). Vertebrate Zoology.","Contributions to the Knowledge of Callichthyidae. III. Corydoras longipinnis sp. n. - a new Callichtyid fish from the Rio Dulce, Argentina (Teleostei: Siluriformes: Callichthyidae)","Knaak","Vertebrate Zoology",2007,"10.3897\u002Fvz.57.e30872","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.3897\u002Fvz.57.e30872",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":42,"doi":43,"url":44},"Huysentruyt (2009). Ontogeny of the cranial musculature in \u003Ci>Corydoras aeneus Callichthyidae, Siluriformes\u003C\u002Fi>. Journal of Fish Biology.","Ontogeny of the cranial musculature in \u003Ci>Corydoras aeneus Callichthyidae, Siluriformes\u003C\u002Fi>","Huysentruyt, Brunain, Adriaens","Journal of Fish Biology",2009,"10.1111\u002Fj.1095-8649.2009.02386.x","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1111\u002Fj.1095-8649.2009.02386.x",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Kích thước tối đa của cá chuột Pygmy trưởng thành là bao nhiêu?","Cá chuột Pygmy là một trong những loài cá chuột nhỏ nhất thế giới, kích thước tối đa hiếm khi vượt quá ba centimet.",{"question":50,"answer":51},"Tập tính bơi lội của cá chuột Pygmy khác gì so với các loài Corydoras khác?","Khác với đa số cá chuột chỉ kiếm ăn sát đáy, cá chuột Pygmy thường xuyên bơi lơ lửng theo đàn ở tầng nước giữa.",{"question":53,"answer":54},"Điều kiện môi trường nước thích hợp để nuôi cá chuột Pygmy là gì?","Cá thích nghi tốt nhất trong môi trường nước mềm có tính axit nhẹ, nhiệt độ ổn định trong khoảng hai mươi hai đến hai mươi sáu độ C.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},[61,62,63,64,65,66,67,68,69,70],"phân loại học","cấu trúc cơ thể","động vật đáy","chu kỳ sinh sản","diện tích bề mặt","chu trình dinh dưỡng","chất lượng nước","phòng thí nghiệm","biến đổi khí hậu","môi trường sống",10,true,"PUBLISHED","2025-07-10T01:59:13.065+00:00","2026-09-10T08:09:08.766+00:00","2025-07-10T01:59:13.060+00:00","2026-09-10T08:09:08.282+00:00",319,[80,83,86,89,92,95,98,101,104,113],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi nhân giống","Vi nhân giống là gì? Các công bố khoa học về Vi nhân giống",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ấu trùng","Ấu trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ấu trùng",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trường điện từ","Trường điện từ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Trường điện từ",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thận nhân tạo","Thận nhân tạo là gì? Nghiên cứu khoa học về Thận nhân tạo",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"áp suất thấp","Áp suất thấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Áp suất thấp",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"landsat 8","Landsat 8 là gì? Các công bố khoa học về Landsat 8",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":19,"disciplineCode":109,"disciplineLabel":110,"disciplineColor":111,"disciplineIcon":112},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động đất","Động đất là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Động đất"]