[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%E1%BB%A9ng%20su%E1%BA%A5t%20c%E1%BA%AFt{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ứng suất cắt":65},{"code":4,"data":5,"meta":16},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":63,"vietnamLatest":64},[],[8,23,37,50],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":16,"url":20,"doi":21,"summary":22},"1048d052-2ccc-4d2a-9b2c-94bd5b7d09de","Mô phỏng số sự phân bố stress cắt ở đoạn phân nhánh động mạch carotid","Numerical simulation of the wall shear stress distribution in a carotid artery bifurcation",[13,14],"Marzieh Rezazadeh","Ramin Ostadi",2,null,false,"2022-10-05",2022,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs12206-022-0917-9","10.1007\u002Fs12206-022-0917-9","\u003Cp>\u003Cb>Mô phỏng động lực học dòng chảy\u003C\u002Fb> sử dụng phần mềm \u003Ci>ANSYS Fluent\u003C\u002Fi> khảo sát trường \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ứng suất cắt\u003C\u002Fb> \u003Ci>wall shear stress\u003C\u002Fi> tại đoạn phân nhánh động mạch cảnh \u003Ci>carotid\u003C\u002Fi> có mảng xơ vữa gây hẹp lòng mạch. Dòng chảy tầng \u003Ci>laminar\u003C\u002Fi> tại vùng sau chỗ hẹp làm suy giảm mạnh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ứng suất cắt\u003C\u002Fb> dao động xuống dưới \u003Cb>0,4 Pa\u003C\u002Fb>. Kết quả mô phỏng hỗ trợ bác sĩ tiên lượng chính xác vị trí dễ tái tạo mảng xơ vữa nội mạch.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":17,"publishDate":33,"publishYear":19,"totalCitation":16,"url":34,"doi":35,"summary":36},"789cba0b-9557-4abd-92ce-ca98ab10dce0","Đặc tính biến dạng động của đất sét đông lạnh dưới sự quay trục ứng suất chính thuần túy","Dynamic deformation characteristics of frozen clay under pure principal stress rotation",[28,29,30],"Binlong Zhang","Dayan Wang","Lele Lei",3,"Arabian Journal of Geosciences","2022-01-29","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12517-022-09572-8","10.1007\u002Fs12517-022-09572-8","\u003Cp>\u003Cb>Thí nghiệm cơ học đất\u003C\u002Fb> khảo sát đặc tính biến dạng động của đất sét đông lạnh dưới tác động của tải trọng quay trục \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ứng suất cắt\u003C\u002Fb> chính thuần túy bằng thiết bị nén ba trục rỗng. Góc lệch trục ứng suất làm gia tăng áp lực nước lỗ rỗng và giảm \u003Cb>32%\u003C\u002Fb> mô đun cắt động của mẫu đất ở nhiệt độ \u003Cb>-2 °C\u003C\u002Fb>. Công trình cung cấp thông số \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ứng suất cắt\u003C\u002Fb> quan trọng cho việc thiết kế móng công trình vùng băng giá.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":40,"authorNames":41,"authorCount":15,"journalName":44,"vietnamJournal":17,"publishDate":45,"publishYear":46,"totalCitation":16,"url":47,"doi":48,"summary":49},"2836505c-8255-4f93-a0be-a4bf4aef0651","Phân bố ứng suất cắt tại bề mặt trong kênh hình vòng với bọt khí đứng yên","Wall Shear Stress Distribution in an Annular Channel with a Stationary Gas Bubble",[42,43],"O. N. Kashinsky","A. S. Kurdyumov","Journal of Engineering Thermophysics","2021-12-15",2021,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS181023282104007X","10.1134\u002FS181023282104007X","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu thủy động lực học\u003C\u002Fb> đo đạc sự phân bố \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ứng suất cắt\u003C\u002Fb> tại bề mặt ống trong kênh dẫn hình vành khuyên có chứa bọt khí đứng yên đường kính ngoài \u003Cb>32 mm\u003C\u002Fb> và trong \u003Cb>10 mm\u003C\u002Fb>. Gradient vận tốc dòng chất lỏng gây ra cực đại cục bộ của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ứng suất cắt\u003C\u002Fb> tại vùng mũi và đuôi bọt khí với độ chênh lệch áp suất lớn. Dữ liệu thực nghiệm giúp hoàn thiện mô hình truyền nhiệt và ma sát dòng hai pha trong kỹ thuật nhiệt năng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":51,"title":52,"originalTitle":53,"authorNames":54,"authorCount":31,"journalName":58,"vietnamJournal":17,"publishDate":59,"publishYear":46,"totalCitation":16,"url":60,"doi":61,"summary":62},"784c0ea9-53b0-4e31-a0af-32129263e5fe","Trạng Thái Ứng Suất của Không Gian Không Bị Giới Hạn Gần Một Khoang Trụ Có Mặt Cắt Phi Tròn Đối Với Các Vật Liệu Đàn Hồi-Viscoplastik Lão Hóa","Stress State of Unbounded Space Near a Cylindrical Cavity with a Non-Circular Cross-Section for Aging Elastic-Viscoplastic Materials",[55,56,57],"D. V. Gotsev","A. V. Kovalev","A. Yu. Yakovlev","Mechanics of Solids","2021-02-02","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.3103\u002FS0025654420060084","10.3103\u002FS0025654420060084","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu cơ học biến dạng\u003C\u002Fb> giải bài toán trạng thái ứng suất đàn nhớt dẻo xung quanh khoang hình trụ có mặt cắt phi tròn dưới tác dụng của tải trọng ngoài. Các tác giả xác định trường tập trung \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ứng suất cắt\u003C\u002Fb> cực đại tại các góc lượn biên hầm theo hàm thời gian lão hóa vật liệu. Lời giải giải tích đóng góp công cụ tính toán chính xác trường \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ứng suất cắt\u003C\u002Fb> phục vụ gia cố hầm ngầm công trình ngầm.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":66,"meta":16},{"id":67,"title":68,"description":69,"content":70,"term":67,"englishTitle":16,"synonyms":16,"definition":16,"discipline":16,"references":16,"faqs":16,"createUser":71,"publishUser":16,"keywords":75,"keywordCount":91,"enrichTopicLink":92,"status":93,"createTime":94,"updateTime":95,"publishTime":16,"linkEnrichedTime":16,"publicationScanTime":96,"contentErrorMessage":16,"viewCount":97,"relateTopics":98},"ứng suất cắt","Ứng suất cắt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất cắt","Ứng suất cắt là lực tác động song song với bề mặt vật liệu, gây biến dạng trượt và được đo bằng tỷ lệ giữa lực tác dụng và diện tích mặt cắt. Đây là đại lượng quan trọng trong cơ học và kỹ thuật, giúp đánh giá khả năng vật liệu chống lại lực trượt để đảm bảo an toàn và độ bền kết cấu.","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Ứng suất cắt là gì?\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ứng suất cắt (tiếng Anh: \u003Cem>shear stress\u003C\u002Fem>) là một đại lượng vật lý phản ánh khả năng chống lại lực trượt song song với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} của vật liệu. Đây là một trong những loại ứng suất cơ bản bên cạnh ứng suất kéo và nén. Khi một vật thể chịu tác dụng của lực phân bố song song với một mặt cắt nhất định, nó sẽ có xu hướng bị biến dạng theo chiều trượt của lực, và lực này chính là nguyên nhân tạo ra ứng suất cắt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng suất cắt đóng vai trò quan trọng trong các lĩnh vực như cơ học vật liệu, cơ học kết cấu, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%20x%C3%A2y%20d%E1%BB%B1ng%22%7D}}, cơ khí, và kỹ thuật chất lỏng. Việc hiểu và tính toán chính xác ứng suất cắt là yếu tố thiết yếu để đảm bảo độ bền, sự an toàn và tuổi thọ của các kết cấu kỹ thuật.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biểu thức tính ứng suất cắt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ứng suất cắt được ký hiệu là \u003Cstrong>τ\u003C\u002Fstrong> và được tính theo công thức cơ bản như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\tau = \\frac{F}{A}\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>τ\u003C\u002Fstrong> (tau): Ứng suất cắt, đơn vị thường dùng là Pascal (Pa)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>F\u003C\u002Fstrong>: Lực tác dụng song song với bề mặt cắt (Newton, N)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>A\u003C\u002Fstrong>: Diện tích mặt cắt chịu lực (mét vuông, m²)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Ví dụ: nếu một con bu lông chịu tải trượt 1000 N trên mặt cắt ngang 0.0005 m², ứng suất cắt là:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\tau = \\frac{1000}{0.0005} = 2 \\times 10^6 \\, \\text{Pa}\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các loại ứng suất cắt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ứng suất cắt có thể phân loại dựa trên đặc điểm ứng dụng hoặc loại hình chịu lực:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ứng suất cắt đơn (Single Shear)\u003C\u002Fstrong>: Xảy ra khi lực tác dụng chỉ gây cắt qua một mặt phẳng. Ví dụ: một thanh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kim%20lo%E1%BA%A1i%22%7D}} bị cắt bởi một kéo cắt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ứng suất cắt kép (Double Shear)\u003C\u002Fstrong>: Xảy ra khi lực tác động gây cắt qua hai mặt phẳng song song. Ví dụ: một bu lông nằm giữa hai tấm thép chịu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BB%B1c%20k%C3%A9o%22%7D}} đối nghịch.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng suất cắt và biến dạng cắt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi chịu ứng suất cắt, vật liệu sẽ bị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20d%E1%BA%A1ng%22%7D}} theo hướng trượt của lực. Biến dạng này được đo bằng đại lượng gọi là \u003Cstrong>biến dạng cắt\u003C\u002Fstrong>, ký hiệu là \u003Cstrong>γ\u003C\u002Fstrong>, và được tính theo công thức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\gamma = \\frac{\\Delta x}{h}\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Δx\u003C\u002Fstrong>: Độ lệch (dịch chuyển ngang) của lớp trên cùng so với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BB%9Bp%20d%C6%B0%E1%BB%9Bi%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>h\u003C\u002Fstrong>: Chiều cao ban đầu giữa hai lớp\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Đối với vật liệu tuyến tính {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A0n%20h%E1%BB%93i%22%7D}}, mối quan hệ giữa ứng suất cắt và biến dạng cắt tuân theo định luật Hooke dạng cắt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\tau = G \\cdot \\gamma\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Với \u003Cstrong>G\u003C\u002Fstrong> là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20%C4%91un%20%C4%91%C3%A0n%20h%E1%BB%93i%22%7D}} cắt (\u003Cem>shear modulus\u003C\u002Fem>), đặc trưng cho độ cứng của vật liệu khi chịu biến dạng trượt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh với các loại ứng suất khác\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"8\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng suất kéo\u002Fnén\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng suất cắt\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hướng lực tác động\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vuông góc với mặt cắt ngang\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Song song với mặt cắt ngang\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Loại biến dạng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thay đổi chiều dài\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thay đổi hình dạng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ứng dụng phổ biến\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dầm chịu lực, cột trụ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trục truyền mô-men, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%91i%20h%C3%A0n%22%7D}}, bu lông\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Công thức cơ bản\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\n        \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma = \\frac{F}{A}\u003C\u002Fscript>\n      \u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\n        \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\tau = \\frac{F}{A}\u003C\u002Fscript>\n      \u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong thực tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ứng suất cắt đóng vai trò thiết yếu trong nhiều ngành kỹ thuật và đời sống:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kết cấu công trình\u003C\u002Fstrong>: Ứng suất cắt phải được {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%22%7D}} trong dầm, cột, móng, đặc biệt tại các điểm nối hoặc mối hàn, bu lông — nơi lực trượt có thể gây phá hủy cấu trúc nếu vượt ngưỡng an toàn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật cơ khí\u003C\u002Fstrong>: Các trục quay, bánh răng, then, khóa trục thường chịu mô-men xoắn sinh ra ứng suất cắt. Nếu vật liệu không đủ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%8Bu%20c%E1%BA%AFt%22%7D}}, hệ thống có thể hỏng đột ngột.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cơ học {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20l%E1%BB%8Fng%22%7D}}\u003C\u002Fstrong>: Lực ma sát giữa các lớp chất lỏng chuyển động được mô tả qua ứng suất cắt. Định luật Newton cho chất lỏng nhớt biểu diễn mối quan hệ giữa ứng suất cắt và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91c%20%C4%91%E1%BB%99%20bi%E1%BA%BFn%20d%E1%BA%A1ng%22%7D}} cắt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Giới hạn chịu cắt của vật liệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mỗi vật liệu có một giới hạn chịu cắt khác nhau, tùy thuộc vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%A0nh%20ph%E1%BA%A7n%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, cấu trúc tinh thể, và quá trình xử lý cơ nhiệt. Ví dụ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Thép carbon: khoảng 250 – 400 MPa\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nhôm: khoảng 100 – 150 MPa\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gỗ (tùy theo loại): khoảng 5 – 20 MPa\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Để tra cứu chính xác các giá trị này, bạn có thể sử dụng các nguồn như:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.engineeringtoolbox.com\u002Fshear-stress-d_1317.html\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">Engineering Toolbox - Shear Stress\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.matweb.com\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">MatWeb - Material Property Data\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.makeitfrom.com\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">MakeItFrom.com - Material Comparison\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tính toán và kiểm tra ứng suất cắt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thực tế, việc tính ứng suất cắt không chỉ dựa trên công thức đơn giản. Đối với các chi tiết phức tạp như trục rỗng, dầm chữ I, hoặc kết cấu tấm mỏng, cần sử dụng lý thuyết ứng suất nâng cao như lý thuyết dầm Timoshenko, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20ph%E1%BA%A7n%20t%E1%BB%AD%20h%E1%BB%AFu%20h%E1%BA%A1n%22%7D}} (FEM), hoặc phần mềm kỹ thuật như ANSYS, SolidWorks Simulation.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Việc kiểm tra ứng suất cắt thường thực hiện thông qua:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phân tích lý thuyết dựa trên thiết kế\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thử nghiệm vật lý (tensile\u002Fshear test)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kiểm tra không phá hủy (NDT) như siêu âm hoặc chụp X-quang kỹ thuật\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo uy tín\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.engineeringtoolbox.com\u002Fshear-stress-d_1317.html\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">Engineering Toolbox - Shear Stress\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.mechaniCalc.com\u002Fengineering-formulas\u002Fstress\u002Faverage-shear-stress\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">MechaniCalc - Average Shear Stress\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.matweb.com\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">MatWeb - Material Property Database\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.makeitfrom.com\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">MakeItFrom.com - Compare Materials\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.britannica.com\u002Fscience\u002Fshear-stress\" target=\"_blank\" rel=\"noopener noreferrer\">Britannica - Shear Stress\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":72,"researcherId":16,"name":73,"imageUrl":74},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[76,77,78,79,80,81,82,83,84,85,86,87,88,89,90],"bề mặt","kỹ thuật xây dựng","kim loại","lực kéo","biến dạng","lớp dưới","đàn hồi","mô đun đàn hồi","mối hàn","kiểm soát","khả năng chịu cắt","chất lỏng","tốc độ biến dạng","thành phần hóa học","phân tích phần tử hữu hạn",15,true,"PUBLISHED","2025-04-18T15:42:10.973+00:00","2026-08-30T03:10:29.597+00:00","2026-08-30T03:10:29.595+00:00",1160,[99,102,105,108,111,114,117,120,123,126],{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"thời pháp thuộc","Thời pháp thuộc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thời pháp thuộc",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"nhiệt dung","Nhiệt dung là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhiệt dung",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"matlab simulink","Matlab simulink là gì? Các công bố khoa học về Matlab simulink",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"chiến tranh đặc biệt","Chiến tranh đặc biệt là gì? Các bài báo nghiên cứu liên quan",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"ứng suất","Ứng suất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"số reynolds","Số reynolds là gì? Các nghiên cứu khoa học về Số reynolds",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"cường độ chịu uốn","Cường độ chịu uốn là gì? Các nghiên cứu về Cường độ chịu uốn",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"density","Density là gì? Các công bố khoa học về Density"]