[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%E1%BB%A9ng%20su%E1%BA%A5t%20c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ứng suất cơ học":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":25,"keywordCount":18,"enrichTopicLink":26,"status":27,"createTime":28,"updateTime":29,"publishTime":30,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":31,"relateTopics":32},"ứng suất cơ học","Ứng suất cơ học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Ứng suất cơ học là đại lượng vật lý biểu thị lực nội tại bên trong vật liệu khi chịu tác động lực ngoài, được tính bằng lực trên đơn vị diện tích. Khái niệm này giúp phân tích biến dạng, dự đoán độ bền và tối ưu thiết kế vật liệu, chi tiết máy và kết cấu kỹ thuật. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa cơ bản của ứng suất cơ học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ứng suất cơ học (mechanical stress) là đại lượng vật lý biểu thị lực nội tại phát sinh bên trong vật liệu khi nó chịu tác động bởi ngoại lực, được định nghĩa là lực trên đơn vị diện tích. Đây là khái niệm cơ bản trong cơ học vật liệu, giúp mô tả cách các vật liệu phản ứng với lực tác động và phân bố nội lực bên trong. ([bu.edu](https:\u002F\u002Fwww.bu.edu\u002Fmoss\u002Fmechanics-of-materials-stress\u002F?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng suất được ký hiệu là σ (sigma) trong ký hiệu kỹ thuật, và đơn vị SI là Pascal (Pa), tương đương với N\u002Fm². Trong kỹ thuật cơ khí và vật liệu, các đơn vị phổ biến còn bao gồm MPa hoặc GPa tùy thuộc vào mức độ chịu lực của vật liệu. ([en.wikipedia.org](https:\u002F\u002Fen.wikipedia.org\u002Fwiki\u002FStress_%28mechanics%29?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Công thức cơ bản khi lực tác dụng phân bố đều trên mặt cắt ngang của vật thể là: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">σ = \\\\frac{F}{A}\u003C\u002Fscript>, trong đó F là lực tác động và A là diện tích mặt chịu lực. Phương pháp này cho phép tính toán ứng suất trung bình, cung cấp cơ sở để dự đoán khả năng chịu lực và biến dạng. ([bu.edu](https:\u002F\u002Fwww.bu.edu\u002Fmoss\u002Fmechanics-of-materials-stress\u002F?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các loại ứng suất cơ học chính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ứng suất cơ học có nhiều dạng tùy theo cách lực tác động lên vật liệu. Các loại phổ biến gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ứng suất kéo (Tension stress):\u003C\u002Fstrong> xảy ra khi vật liệu bị kéo giãn dọc theo trục, gây ra biến dạng kéo.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ứng suất nén (Compression stress):\u003C\u002Fstrong> khi vật liệu chịu lực ép, làm giảm khoảng cách giữa các phần tử và gây nén vật liệu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ứng suất cắt (Shear stress):\u003C\u002Fstrong> lực tác dụng song song với mặt cắt của vật, dẫn đến hiện tượng trượt giữa các lớp vật liệu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ứng suất xoắn hoặc uốn (Torsion\u002FBending stress):\u003C\u002Fstrong> trong các cấu trúc phức tạp, lực tác động gây xoắn hoặc uốn cong, tạo ra phân bố ứng suất đa hướng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Mỗi loại ứng suất dẫn đến các kiểu biến dạng khác nhau, ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền, tính đàn hồi hoặc dẻo, và khả năng chịu lực tổng thể của vật liệu. ([sciencedirect.com](https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fmaterials-science\u002Fmechanical-stress?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mối quan hệ giữa ứng suất và biến dạng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi vật liệu chịu ứng suất, nó sẽ biến dạng — thay đổi kích thước hoặc hình dạng — được gọi là biến dạng (strain). Độ lớn biến dạng tỉ lệ thuận với ứng suất trong giai đoạn đàn hồi theo định luật Hooke: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\\\sigma = E \\\\cdot \\\\varepsilon\u003C\u002Fscript>, với E là mô đun đàn hồi Young, ε là biến dạng. ([studocu.vn](https:\u002F\u002Fwww.studocu.vn\u002Fvn\u002Fdocument\u002Ftruong-dai-hoc-nong-lam-thai-nguyen\u002Fchemical-engerneering\u002Fung-suat-va-bien-dang-trong-co-khi-tai-lieu-hoc-tap\u002F142350649?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nếu ứng suất vượt quá giới hạn đàn hồi, vật liệu bị biến dạng dẻo và không trở lại hình dạng ban đầu, thậm chí có thể gãy. Đồ thị ứng suất–biến dạng (stress–strain curve) minh họa rõ các giai đoạn đàn hồi, dẻo và phá hủy của vật liệu. ([en.wikipedia.org](https:\u002F\u002Fen.wikipedia.org\u002Fwiki\u002FStress%E2%80%93strain_curve?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hiểu được mối quan hệ này là cơ sở để dự đoán khả năng chịu lực, thiết kế vật liệu và cấu trúc, đồng thời xác định điểm giới hạn an toàn. ([sciencedirect.com](https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fengineering\u002Fengineering-stress?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các yếu tố ảnh hưởng đến ứng suất chịu lực\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đặc tính vật liệu là yếu tố quan trọng nhất, bao gồm độ cứng, mô đun đàn hồi, độ bền kéo\u002Fnén, cấu trúc vi mô và tính đồng nhất của vật liệu. ([naphoga.vn](https:\u002F\u002Fnaphoga.vn\u002Fcac-ky-hieu-suc-ben-vat-lieu.html?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kích thước và hình dạng của tiết diện ngang ảnh hưởng đến phân bố ứng suất. Diện tích mặt cắt nhỏ dẫn đến ứng suất lớn hơn với cùng lực tác dụng, và hình dạng dài, mỏng hoặc không đồng đều gây phân bố ứng suất không đồng nhất. ([bu.edu](https:\u002F\u002Fwww.bu.edu\u002Fmoss\u002Fmechanics-of-materials-stress\u002F?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hướng và cách thức tác động của lực cũng xác định loại ứng suất xuất hiện và ảnh hưởng tới độ bền vật liệu. Ví dụ, lực kéo dọc trục tạo ứng suất kéo, lực ép tạo ứng suất nén, lực cắt tạo ứng suất trượt, lực xoắn tạo ứng suất xoắn. ([sjr-publishing.com](https:\u002F\u002Fsjr-publishing.com\u002Fwp-content\u002Fuploads\u002F2019\u002F03\u002FTypes-of-mechanical-Stresses.pdf?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bảng minh họa phân loại ứng suất cơ bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable border=\"1\">\n\u003Ctbody>\u003Ctr>\n\u003Cth>Loại ứng suất\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hướng lực\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hiệu ứng lên vật liệu\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Kéo\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dọc theo trục\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kéo giãn vật liệu, biến dạng kéo\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nén\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dọc theo trục\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ép vật liệu, giảm chiều dài\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cắt\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Song song mặt cắt\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trượt giữa các lớp vật liệu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Uốn \u002F Xoắn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phức hợp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Biến dạng đa hướng, kết hợp kéo\u002Fnén\u002Fcắt\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn của ứng suất cơ học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ứng suất cơ học là khái niệm nền tảng trong thiết kế kỹ thuật, từ cầu, nhà cao tầng, đường ống, khung thép đến chi tiết máy như trục quay, bulông và bánh răng. Việc phân tích ứng suất giúp đảm bảo vật liệu và cấu trúc chịu lực an toàn, không vượt quá giới hạn bền. ([sciencedirect.com](https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fmaterials-science\u002Fmechanical-stress?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực vật liệu, việc đo và phân tích ứng suất giúp xác định các tính chất cơ học: độ bền kéo, độ bền nén, mô đun đàn hồi, độ dẻo và khả năng chống mỏi. Thí nghiệm kéo nén, thử nghiệm cắt và xoắn, kết hợp với đồ thị ứng suất–biến dạng, cung cấp dữ liệu để lựa chọn vật liệu phù hợp. ([studocu.vn](https:\u002F\u002Fwww.studocu.vn\u002Fvn\u002Fdocument\u002Ftruong-dai-hoc-nong-lam-thai-nguyen\u002Fchemical-engerneering\u002Fung-suat-va-bien-dang-trong-co-khi-tai-lieu-hoc-tap\u002F142350649?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong y sinh học và biomechanic, khái niệm stress\u002Fstrain được áp dụng để nghiên cứu cách mô, xương, sụn, và mô mềm chịu lực cơ học, giúp thiết kế các thiết bị y tế, chỉnh hình, và đánh giá nguy cơ tổn thương mô. ([sciencedirect.com](https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fengineering\u002Fengineering-stress?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kỹ thuật đo và phân tích ứng suất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong các cấu trúc đơn giản, ứng suất có thể tính trực tiếp bằng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">σ = F\u002FA\u003C\u002Fscript>. Tuy nhiên, trong vật liệu hoặc cấu trúc phức tạp, ứng suất là đại lượng tensor để mô tả lực nội theo nhiều hướng và mặt cắt. ([nde-ed.org](https:\u002F\u002Fwww.nde-ed.org\u002FPhysics\u002FMaterials\u002FMechanical\u002FStressStrain.xhtml?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phân tích ứng suất thường kết hợp thí nghiệm đơn trục hoặc đa trục, cùng với mô phỏng số (finite-element analysis) để dự đoán phân bố ứng suất, xác định các điểm tập trung stress và vùng nguy cơ gãy hoặc biến dạng dẻo. ([sciencedirect.com](https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fengineering\u002Fengineering-stress?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các phương pháp đo ứng suất thực nghiệm bao gồm strain gauge (cảm biến biến dạng), photoelasticity (quang học ứng suất), và moiré methods. Những kỹ thuật này cho phép quan sát phân bố ứng suất thực tế trên bề mặt hoặc trong khối vật liệu. ([nde-ed.org](https:\u002F\u002Fwww.nde-ed.org\u002FPhysics\u002FMaterials\u002FMechanical\u002FStressStrain.xhtml?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng suất trong các điều kiện đặc biệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ứng suất không chỉ xuất hiện từ lực cơ học mà còn do biến đổi nhiệt, áp suất nội và ngoại, hoặc stress dư trong vật liệu. Ví dụ, vật liệu chịu tác động nhiệt độ khác biệt giữa các vùng sẽ phát sinh stress nhiệt, gây nứt hoặc biến dạng. ([britannica.com](https:\u002F\u002Fwww.britannica.com\u002Fscience\u002Fstress-physics?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong các vật liệu hoặc cấu trúc phức hợp chịu tải đa hướng, mô hình đơn giản \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">σ = F\u002FA\u003C\u002Fscript> không đủ; cần phân tích tensor stress và xét điều kiện biên phức tạp để dự đoán chính xác biến dạng, điểm tập trung ứng suất và khả năng phá hủy. ([sciencedirect.com](https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fmaterials-science\u002Fmechanical-stress?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng suất dư (residual stress) cũng ảnh hưởng đáng kể, phát sinh trong quá trình gia công, hàn, đúc, hoặc làm lạnh vật liệu nhanh. Việc đánh giá và kiểm soát ứng suất dư là quan trọng để tránh biến dạng không mong muốn hoặc gãy vật liệu. ([nde-ed.org](https:\u002F\u002Fwww.nde-ed.org\u002FPhysics\u002FMaterials\u002FMechanical\u002FStressStrain.xhtml?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giới hạn vật liệu và an toàn thiết kế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mỗi vật liệu có giới hạn chịu lực khác nhau: giới hạn đàn hồi, bền kéo, bền nén, giới hạn mỏi. Khi thiết kế kết cấu hoặc chi tiết máy, ứng suất tính toán phải nhỏ hơn giới hạn cho phép, bao gồm hệ số an toàn (safety factor) để tránh hư hỏng trong thực tế. ([bu.edu](https:\u002F\u002Fwww.bu.edu\u002Fmoss\u002Fmechanics-of-materials-stress\u002F?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đánh giá ứng suất và biến dạng trong quá trình thiết kế giúp xác định các điểm tập trung stress (stress concentration) và vùng nguy hiểm, từ đó điều chỉnh hình dạng, tiết diện, vật liệu hoặc bố trí lực để đảm bảo an toàn. ([prebecc.com](https:\u002F\u002Fprebecc.com\u002Ftoi-uu-hoa-thiet-ke-voi-phan-tich-ung-suat-duong-ong\u002F?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong công nghiệp, việc phân tích ứng suất giúp dự đoán tuổi thọ vật liệu, xác định điểm mỏi, đưa ra lịch bảo trì, và nâng cao độ bền, độ tin cậy của sản phẩm hoặc kết cấu. ([sciencedirect.com](https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fmaterials-science\u002Fmechanical-strength?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ứng suất cơ học là đại lượng trung tâm trong cơ học vật liệu và kỹ thuật, phản ánh lực nội tại phát sinh khi vật liệu chịu tải trọng. Việc hiểu, đo và phân tích ứng suất là cơ sở để thiết kế vật liệu, chi tiết máy, kết cấu và ứng dụng trong y sinh học, đảm bảo an toàn, tối ưu hiệu suất và tuổi thọ. \u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng suất còn được sử dụng để đánh giá khả năng chịu lực, dự đoán biến dạng, xác định giới hạn an toàn, và cải thiện thiết kế trong các điều kiện tải trọng và môi trường khác nhau, bao gồm lực cơ học, nhiệt, áp suất và ứng suất dư. ([sciencedirect.com](https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fmaterials-science\u002Fmechanical-stress?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n\u003Cli>ScienceDirect Topics – “Mechanical Stress” ([sciencedirect.com](https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fmaterials-science\u002Fmechanical-stress?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Bu.edu – “Mechanics of Materials: Stress” ([bu.edu](https:\u002F\u002Fwww.bu.edu\u002Fmoss\u002Fmechanics-of-materials-stress\u002F?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Xometry – “What Is Stress in Mechanics?” ([xometry.com](https:\u002F\u002Fwww.xometry.com\u002Fresources\u002Fmaterials\u002Fstress\u002F?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Linearmotiontips – “Mechanical properties of materials: Stress and strain” ([linearmotiontips.com](https:\u002F\u002Fwww.linearmotiontips.com\u002Fmechanical-properties-of-materials-stress-and-strain\u002F?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Samaterials.com – “Stress in Material Science” ([samaterials.com](https:\u002F\u002Fwww.samaterials.com\u002Fblog\u002Fstress-in-material-science.html?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Naphoga.vn – “Các ký hiệu trong sức bền vật liệu” ([naphoga.vn](https:\u002F\u002Fnaphoga.vn\u002Fcac-ky-hieu-suc-ben-vat-lieu.html?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Studocu – “Ứng suất và biến dạng trong cơ khí” ([studocu.vn](https:\u002F\u002Fwww.studocu.vn\u002Fvn\u002Fdocument\u002Ftruong-dai-hoc-nong-lam-thai-nguyen\u002Fchemical-engerneering\u002Fung-suat-va-bien-dang-trong-co-khi-tai-lieu-hoc-tap\u002F142350649?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Britannica – “Stress (physics)” ([britannica.com](https:\u002F\u002Fwww.britannica.com\u002Fscience\u002Fstress-physics?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>NDE-Ed – “Stress and Strain in Materials” ([nde-ed.org](https:\u002F\u002Fwww.nde-ed.org\u002FPhysics\u002FMaterials\u002FMechanical\u002FStressStrain.xhtml?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":22,"researcherId":10,"name":23,"imageUrl":24},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-12-01T11:31:40.518+00:00","2025-12-06T17:29:38.595+00:00","2025-12-06T17:29:38.593+00:00",122,[33,44,54,57,62,67,77,87,92,97],{"id":34,"title":35,"term":36,"englishTitle":37,"definition":38,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"vật liệu anot","Vật liệu anot là gì? Phân loại, cơ chế và ứng dụng","Vật liệu anot","anode material","Vật liệu anot là vật liệu cấu thành điện cực âm trong thiết bị lưu trữ năng lượng điện hóa, nơi diễn ra phản ứng oxi hóa giải phóng electron khi phóng điện và tiếp nhận ion khi nạp điện.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":45,"title":46,"term":45,"englishTitle":47,"definition":48,"discipline":49,"disciplineCode":50,"disciplineLabel":51,"disciplineColor":52,"disciplineIcon":53},"điều kiện biên","Điều kiện biên là gì? Các nghiên cứu về Điều kiện biên","boundary condition","Điều kiện biên là tập hợp các ràng buộc toán học xác định giá trị của hàm nghiệm hoặc đạo hàm của nghiệm tại biên không gian của miền xác định trong bài toán phương trình vi phân.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":55,"title":56,"term":55,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yba2cu3o7","Yba2cu3o7 là gì? Các nghiên cứu khoa học về Yba2cu3o7",{"id":58,"title":59,"term":58,"englishTitle":60,"definition":61,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"nhựa epoxy","Nhựa epoxy là gì? Khái niệm, đặc điểm và phân loại","Epoxy resin","Nhựa epoxy là nhóm polyme nhiệt rắn sở hữu các nhóm chức epoxide hoạt tính cao, có khả năng phản ứng với các chất đóng rắn đa chức để hình thành cấu trúc mạng lưới liên kết chéo không gian ba chiều có độ bền cơ học, độ bám dính và khả năng kháng hóa chất vượt trội.",{"id":63,"title":64,"term":63,"englishTitle":65,"definition":66,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"hàn siêu âm","Hàn siêu âm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hàn siêu âm","ultrasonic welding \u002F USW","Hàn siêu âm (ultrasonic welding) là công nghệ liên kết vật liệu ở trạng thái rắn sử dụng dao động cơ học tần số cao (20–70 kHz) kết hợp lực ép tĩnh để tạo ma sát cục bộ, làm dẻo và nóng chảy ranh giới tiếp xúc của các chi tiết nhựa nhiệt dẻo hoặc kim loại mỏng.",{"id":68,"title":69,"term":68,"englishTitle":70,"definition":71,"discipline":72,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"theo dõi huyết áp","Theo dõi huyết áp là gì? Các phương thức và giá trị chẩn đoán","blood pressure monitoring","Theo dõi huyết áp (blood pressure monitoring) là quy trình lâm sàng và cận lâm sàng nhằm định lượng liên tục hoặc định kỳ áp lực huyết động do dòng máu tác động lên bề mặt thành động mạch qua các chu kỳ tâm thu và tâm trương của tim, đóng vai trò then chốt trong việc sàng lọc, chẩn đoán xác định, phân tầng nguy cơ tim mạch và đánh giá hiệu quả kiểm soát huyết áp.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":82,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"liên minh tiền tệ","Liên minh tiền tệ là gì? Lý thuyết khu vực tiền tệ tối ưu","monetary union","Liên minh tiền tệ (monetary union) là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế sâu sắc, trong đó hai hoặc nhiều quốc gia độc lập chính thức thỏa thuận từ bỏ đồng nội tệ riêng biệt để áp dụng chung một đồng tiền pháp định duy nhất, hoặc cố định vĩnh viễn tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền thành viên mà không thể đảo ngược.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":72,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"trọng lượng não","Trọng lượng não là gì? Ý nghĩa giải phẫu và tiến hóa","brain weight","Trọng lượng não là đại lượng hình thái học phản ánh khối lượng toàn bộ mô thần kinh trung ương được bảo vệ bên trong hộp sọ, bao gồm hai bán cầu đại não, tiểu não và thân não.",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":82,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"chương trình can thiệp","Chương trình can thiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan","intervention program","Chương trình can thiệp (intervention program) là một tập hợp có cấu trúc các hành động, chính sách hoặc biện pháp dựa trên bằng chứng khoa học, được thiết kế và thực thi nhằm thay đổi hành vi, giải quyết một vấn đề sức khỏe, giáo dục hoặc xã hội cụ thể.",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":82,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"tính linh hoạt","Tính linh hoạt là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","flexibility","Tính linh hoạt (flexibility) trong khoa học quản trị và lý thuyết hệ thống là năng lực của một tổ chức hay quy trình trong việc chủ động cảm nhận, phản ứng nhanh chóng và tái cấu trúc hiệu quả trước những bất định và thay đổi của môi trường."]