[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ức chế miễn dịch":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":22,"status":23,"createTime":24,"updateTime":25,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":26,"relateTopics":27},"ức chế miễn dịch","Ức chế miễn dịch là gì? Các công bố khoa học về Ức chế miễn dịch","Ức chế miễn dịch (immunosuppression) là quá trình làm giảm hoặc ngăn chặn hoạt động của hệ thống miễn dịch trong cơ thể. Thủ tục này thường được sử dụng trong đ...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Ức chế miễn dịch (immunosuppression) là quá trình làm giảm hoặc ngăn chặn hoạt động của hệ thống miễn dịch trong cơ thể. Thủ tục này thường được sử dụng trong điều trị các bệnh liên quan đến sự quá mức hoạt động của hệ thống miễn dịch, chẳng hạn như trong trường hợp tự miễn dịch, viễn dưỡng, hay những bệnh như viêm khớp, viêm tăng sinh hoặc sau khi phẫu thuật ghép tế bào, ghép nội tạng. Ức chế miễn dịch thường được thực hiện bằng cách sử dụng các loại thuốc kháng viêm, chất chống vi khuẩn hoặc các loại thuốc ức chế hệ miễn dịch.\\nỨc chế miễn dịch là một quá trình được sử dụng để làm giảm sự phản ứng miễn dịch trong cơ thể. Hệ thống miễn dịch có chức năng chính là bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, như vi khuẩn, virus, nấm, hoặc các tế bào của cơ thể bị biến đổi. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, hệ thống miễn dịch có thể trở nên quá mạnh mẽ hoặc tự tấn công không đúng mục tiêu, gây ra các bệnh tự miễn dịch.\\n\\nỨc chế miễn dịch được sử dụng để kiểm soát hoặc làm giảm sự phát triển của các bệnh liên quan đến miễn dịch, bao gồm:\\n\\n1. Bệnh tự miễn dịch: Trong trường hợp này, hệ thống miễn dịch tấn công và phá hủy các tế bào của cơ thể nhầm lẫn với tác nhân gây bệnh. Các bệnh tự miễn dịch phổ biến bao gồm bệnh lupus ban đỏ, viêm khớp, bệnh Crohn, viêm đa dạng tự miễn, viêm tuyến giáp tự miễn và bệnh tăng sinh lạc định.\\n\\n2. Sau phẫu thuật ghép nội tạng hoặc tủy xương: Khi thực hiện phẫu thuật ghép nội tạng hoặc tủy xương, hệ thống miễn dịch sẽ nhận ra tế bào ghép là lạ và cố gắng phá hủy chúng. Để tránh việc này, thuốc ức chế miễn dịch được sử dụng để làm giảm phản ứng bất thường của hệ thống miễn dịch trước, trong và sau quá trình ghép.\\n\\n3. Hạn chế các phản ứng viêm: Trong một số trường hợp, như viêm quanh nhúm tế bào ung thư hay viêm dây thần kinh tái diễn, ức chế miễn dịch có thể được sử dụng để giảm viêm và giảm đau do việc áp lực của hệ thống miễn dịch trên các cơ quan và mô xung quanh.\\n\\nCác phương pháp ức chế miễn dịch có thể bao gồm việc sử dụng thuốc kháng viêm, chất ức chế tế bào miễn dịch như corticosteroid, immunosuppressants hoặc monoclonal antibodies. Tuy nhiên, việc ức chế miễn dịch cũng có thể gây ra các tác dụng phụ và làm tăng nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng, do hệ thống miễn dịch bị suy yếu. Do đó, quá trình này thường được thực hiện dưới sự giám sát cẩn thận của các chuyên gia y tế.\\n\"}]}",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-09T14:21:26.024+00:00","2025-09-16T01:03:12.765+00:00",280,[28,31,41,51,61,67,72,77,82,88],{"id":29,"title":30,"term":29,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cyclodextrin","Cyclodextrin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":32,"title":33,"term":32,"englishTitle":34,"definition":35,"discipline":36,"disciplineCode":37,"disciplineLabel":38,"disciplineColor":39,"disciplineIcon":40},"mycotoxin","Mycotoxin là gì? Phân loại độc tố vi nấm và phòng chống","Mycotoxin","Mycotoxin (độc tố vi nấm) là nhóm hợp chất chuyển hóa thứ cấp có độc tính cao do một số loài nấm mốc (chủ yếu thuộc các chi Aspergillus, Penicillium và Fusarium) sản sinh tự nhiên trên nông sản và thực phẩm trong điều kiện môi trường thuận lợi.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":42,"title":43,"term":42,"englishTitle":44,"definition":45,"discipline":46,"disciplineCode":47,"disciplineLabel":48,"disciplineColor":49,"disciplineIcon":50},"đại thực bào","Đại thực bào là gì? Nguồn gốc, cơ chế thực bào và phân cực M1\u002FM2","macrophage","Đại thực bào là tế bào miễn dịch bẩm sinh có khả năng thực bào vượt trội, bắt nguồn từ bạch cầu đơn nhân hoặc tiền tế bào phôi thai thường trú tại mô, chịu trách nhiệm dọn dẹp mảnh vụn tế bào, tiêu diệt mầm bệnh và trình diện kháng nguyên cho tế bào lympho T.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":52,"title":53,"term":52,"englishTitle":54,"definition":55,"discipline":56,"disciplineCode":57,"disciplineLabel":58,"disciplineColor":59,"disciplineIcon":60},"chiến lược đối phó","Chiến lược đối phó là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Coping Strategies","Chiến lược đối phó (Coping Strategies) là tập hợp các nỗ lực nhận thức và hành vi liên tục biến đổi nhằm quản lý, dung nạp hoặc giảm thiểu các đòi hỏi bên trong và bên ngoài vượt quá nguồn lực chịu đựng của cá nhân khi đối mặt với căng thẳng (stress).","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":62,"title":63,"term":64,"englishTitle":65,"definition":66,"discipline":46,"disciplineCode":47,"disciplineLabel":48,"disciplineColor":49,"disciplineIcon":50},"bạch biến","Bạch biến là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Bạch biến","vitiligo","Bạch biến (vitiligo) là một bệnh da liễu tự miễn mạn tính đặc trưng bởi sự mất sắc tố tế bào melanocyte tiến triển ở lớp đáy của thượng bì da, dẫn đến việc hình thành các dát hoặc mảng da màu trắng sữa có ranh giới rõ rệt và thường đối xứng hai bên cơ thể.",{"id":68,"title":69,"term":68,"englishTitle":70,"definition":71,"discipline":46,"disciplineCode":47,"disciplineLabel":48,"disciplineColor":49,"disciplineIcon":50},"tế bào tua","Tế bào tua là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Dendritic cell","Tế bào tua (Dendritic cell) là loại tế bào trình diện kháng nguyên chuyên nghiệp giữ vai trò cầu nối trung tâm giữa miễn dịch bẩm sinh và thích ứng, chuyên bắt giữ, xử lý và trình diện kháng nguyên để kích hoạt tế bào lympho T.",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":75,"definition":76,"discipline":46,"disciplineCode":47,"disciplineLabel":48,"disciplineColor":49,"disciplineIcon":50},"probiotics","Probiotics là gì? Các công bố khoa học về Probiotics","Probiotics","Probiotics là các vi sinh vật sống, khi được bổ sung với số lượng đầy đủ, mang lại lợi ích sức khỏe rõ rệt cho vật chủ thông qua việc cân bằng hệ vi sinh đường ruột và điều hòa đáp ứng miễn dịch.",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":46,"disciplineCode":47,"disciplineLabel":48,"disciplineColor":49,"disciplineIcon":50},"tiêu u hoàn","Tiêu u hoàn là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Xiao Liu Wan \u002F Traditional antitumor formula","Tiêu u hoàn là bài thuốc y học cổ truyền bao gồm các dược liệu có tác dụng thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết hóa ứ và nhuyễn kiên tán kết, hỗ trợ ức chế tăng sinh tế bào u bướu.",{"id":83,"title":84,"term":85,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":46,"disciplineCode":47,"disciplineLabel":48,"disciplineColor":49,"disciplineIcon":50},"tgf β","Tgf β là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","TGF-β","Transforming growth factor beta \u002F TGF-beta","TGF-β là siêu họ cytokine đa chức năng giữ vai trò chủ chốt trong điều hòa tăng sinh tế bào, biệt hóa, tái cấu trúc chất nền ngoại bào, kiểm soát phản ứng miễn dịch và đóng vai trò kép trong tiến trình sinh ung thư.",{"id":89,"title":90,"term":91,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":46,"disciplineCode":47,"disciplineLabel":48,"disciplineColor":49,"disciplineIcon":50},"viêm thận lupus","Viêm thận Lupus là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Viêm thận Lupus","lupus nephritis","Viêm thận Lupus là một biểu hiện tổn thương nội tạng nghiêm trọng của bệnh Lupus ban đỏ hệ thống, gây ra bởi sự lắng đọng các phức hợp miễn dịch tại cầu thận dẫn đến phản ứng viêm và suy thận tiến triển."]