[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%E1%BB%95n%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20%C4%91i%E1%BB%87n%20%C3%A1p{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_%E1%BB%95n%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20%C4%91i%E1%BB%87n%20%C3%A1p":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":25,"keywordCount":18,"enrichTopicLink":26,"status":27,"createTime":28,"updateTime":29,"publishTime":30,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":31,"relateTopics":32},"ổn định điện áp","Ổn định điện áp là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Ổn định điện áp là khả năng của hệ thống điện duy trì mức điện áp nằm trong giới hạn cho phép khi có thay đổi về tải hoặc điều kiện vận hành hệ thống. Mất ổn định điện áp xảy ra khi công suất phản kháng không đủ, dẫn đến sụt áp nghiêm trọng và nguy cơ sụp đổ điện áp toàn hệ thống. ","\u003Cdiv>\u003Ctxt>\n\u003Ch2>Khái niệm ổn định điện áp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ổn định điện áp là khả năng của hệ thống điện duy trì điện áp tại các nút (bus) trong giới hạn cho phép sau khi xảy ra một nhiễu loạn, như thay đổi phụ tải, sự cố đường dây hoặc mất thiết bị. Đây là một trong các tiêu chí đánh giá tính an toàn và tin cậy của lưới điện truyền tải và phân phối.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ổn định điện áp đảm bảo điện áp không rơi xuống mức nguy hiểm dẫn đến suy giảm hoặc gián đoạn cung cấp điện. Khi điện áp xuống thấp ngoài giới hạn, thiết bị điện có thể ngừng hoạt động hoặc hoạt động không hiệu quả, gây tổn thất năng lượng và hư hỏng thiết bị.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các phương pháp phân tích ổn định điện áp bao gồm: phân tích đặc tuyến \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P\\!-\\!V\u003C\u002Fscript>, mô phỏng thời gian thực, và đánh giá các chỉ số ổn định. Kết quả phân tích hỗ trợ kỹ sư vận hành dự báo và ngăn chặn tình trạng sụp đổ điện áp toàn hệ thống.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại ổn định điện áp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ổn định điện áp có thể được phân loại theo bản chất hiện tượng và thời gian tác động. Phân loại này giúp định hướng giải pháp điều khiển và thiết kế hệ thống phù hợp. Dưới đây là các dạng ổn định điện áp phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ổn định điện áp tĩnh:\u003C\u002Fstrong> xảy ra khi hệ thống thay đổi từ từ, như tăng phụ tải dần dần. Phân tích tĩnh giúp xác định giới hạn vận hành an toàn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ổn định điện áp động:\u003C\u002Fstrong> liên quan đến phản ứng hệ thống khi có nhiễu nhanh, chẳng hạn sự cố ngắn mạch hoặc mất nguồn. Đòi hỏi mô phỏng thời gian thực.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ổn định điện áp cục bộ:\u003C\u002Fstrong> chỉ xảy ra trong khu vực phụ tải có công suất lớn nhưng nguồn phản kháng hạn chế.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ổn định điện áp toàn cục:\u003C\u002Fstrong> ảnh hưởng đến điện áp của toàn hệ thống, thường do suy giảm nguồn phản kháng diện rộng hoặc thiết kế hệ thống không đồng bộ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng dưới đây tóm tắt đặc điểm của các loại ổn định điện áp:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"4\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Loại ổn định\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Thời gian\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Nguyên nhân chính\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Phạm vi ảnh hưởng\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tĩnh\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Vài giây đến phút\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tăng phụ tải, giới hạn bù Q\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cục bộ hoặc toàn hệ thống\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Động\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dưới 1 giây\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Sự cố nhanh, thay đổi cấu hình\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Toàn hệ thống\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Cục bộ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đa dạng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thiếu Q tại khu vực tải\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Khu vực nhỏ\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Toàn cục\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thường là tĩnh\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thiếu Q toàn hệ thống\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Diện rộng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế mất ổn định điện áp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mất ổn định điện áp xảy ra khi hệ thống không còn khả năng duy trì cân bằng giữa cung và cầu công suất phản kháng. Khi phụ tải tăng lên, nhu cầu về công suất phản kháng (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Q\u003C\u002Fscript>) cũng tăng. Nếu nguồn cung \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Q\u003C\u002Fscript> không đủ, điện áp tại các nút sẽ giảm liên tục.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giảm điện áp dẫn đến tăng dòng điện, gây tổn thất lớn hơn trên đường dây, tiếp tục làm giảm điện áp. Quá trình này tạo ra một vòng lặp dương (positive feedback loop) khiến hệ thống không thể phục hồi và dẫn đến hiện tượng \"sụp đổ điện áp\" (voltage collapse).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các nguyên nhân phổ biến dẫn đến mất ổn định điện áp bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Tải tăng đột ngột vượt quá khả năng cấp \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Q\u003C\u002Fscript> của nguồn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết bị bù phản kháng không đáp ứng kịp thời hoặc bị sự cố\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giới hạn công suất truyền tải trên đường dây xa\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết kế hệ thống không có dư địa điều chỉnh điện áp\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Đặc tuyến \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P\\!-\\!V\u003C\u002Fscript> và điểm gãy (nose point)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đặc tuyến \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P\\!-\\!V\u003C\u002Fscript> thể hiện mối quan hệ giữa công suất thực \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P\u003C\u002Fscript> và điện áp \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V\u003C\u002Fscript> tại một nút khi tăng dần tải. Đường cong này thường có hình chữ U ngược, với một điểm cực đại gọi là “điểm gãy” (nose point).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điểm gãy tương ứng với giới hạn ổn định điện áp – khi vượt qua điểm này, hệ thống không thể đạt trạng thái cân bằng, dù có tăng thêm nguồn phản kháng. Vận hành càng gần điểm này, hệ thống càng dễ mất ổn định khi có nhiễu nhỏ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phân tích đặc tuyến \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P\\!-\\!V\u003C\u002Fscript> giúp xác định:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Giới hạn tải tối đa cho phép tại nút cụ thể\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khoảng cách dự trữ an toàn trước khi sụp đổ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ảnh hưởng của việc thay đổi vị trí và công suất bù \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Q\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Đây là một trong những công cụ chẩn đoán phổ biến nhất trong vận hành và thiết kế hệ thống điện.\u003C\u002Fp>\n\u003C\u002Ftxt>\n\u003Ctxt>\n\u003Ch2>Vai trò của công suất phản kháng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Công suất phản kháng (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Q\u003C\u002Fscript>) là thành phần năng lượng không tiêu tán mà dao động giữa nguồn và tải. Trong hệ thống điện xoay chiều, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Q\u003C\u002Fscript> rất cần thiết để duy trì điện áp ổn định và hỗ trợ từ hóa cho máy biến áp, máy điện.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi tải tăng, nhu cầu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Q\u003C\u002Fscript> tăng theo, nếu không được cung cấp đủ sẽ gây giảm điện áp tại điểm sử dụng. Thiếu hụt \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Q\u003C\u002Fscript> không chỉ làm giảm chất lượng điện áp mà còn làm tăng tổn thất hệ thống và giảm công suất truyền tải thực tế.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các nguồn cung cấp công suất phản kháng trong hệ thống điện gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Máy phát điện: qua hệ thống điều chỉnh điện áp (AVR) điều khiển kích từ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tụ bù tĩnh (Shunt Capacitor): bù \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Q\u003C\u002Fscript> cục bộ tại phụ tải\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cuộn kháng (Reactor): hấp thụ công suất phản kháng dư thừa trong giờ thấp điểm\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết bị bù linh hoạt như SVC, STATCOM: bù động với độ chính xác cao\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các thiết bị hỗ trợ ổn định điện áp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc duy trì điện áp ổn định trong hệ thống điện hiện đại yêu cầu tích hợp nhiều thiết bị điều khiển và bù \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Q\u003C\u002Fscript>. Các thiết bị này được triển khai tại trạm biến áp, đường dây hoặc trực tiếp tại điểm phụ tải tùy theo đặc điểm vận hành.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các thiết bị phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>OLTC (On-Load Tap Changer):\u003C\u002Fstrong> bộ điều chỉnh tỉ số biến áp khi có tải, giúp duy trì điện áp đầu ra ổn định\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>SVC (Static Var Compensator):\u003C\u002Fstrong> dùng thyristor để điều chỉnh lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Q\u003C\u002Fscript> bù ra vào hệ thống nhanh chóng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>STATCOM:\u003C\u002Fstrong> thiết bị điện tử công suất cao, có thể cung cấp hoặc hấp thụ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Q\u003C\u002Fscript> với độ linh hoạt lớn hơn SVC\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Capacitor\u002FReactor Bank:\u003C\u002Fstrong> các nhóm tụ hoặc cuộn kháng đấu nối theo tầng để điều chỉnh theo nhu cầu\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng dưới đây so sánh một số thông số của SVC và STATCOM:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"4\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Thông số\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>SVC\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>STATCOM\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Thời gian đáp ứng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>10–30 ms\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>&lt; 10 ms\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Hiệu suất\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>90–95%\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>95–98%\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Chi phí đầu tư\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thấp hơn\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cao hơn\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Khả năng điều khiển chính xác\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Rất cao\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Đánh giá và chỉ số ổn định điện áp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để giám sát và đánh giá ổn định điện áp trong thời gian thực, các chỉ số toán học và mô hình phân tích được sử dụng rộng rãi. Mỗi chỉ số cung cấp góc nhìn cụ thể về trạng thái của hệ thống và khả năng chịu đựng khi xảy ra thay đổi phụ tải hoặc sự cố.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số chỉ số phổ biến gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>L-index:\u003C\u002Fstrong> đánh giá mức độ ổn định dựa trên điện áp các nút và phân bố công suất\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>VSI (Voltage Stability Index):\u003C\u002Fstrong> chỉ số cảnh báo sớm mất ổn định tại các nút tải\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Q-margin:\u003C\u002Fstrong> phần dư công suất phản kháng có thể huy động thêm tại điểm vận hành\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Việc kết hợp nhiều chỉ số giúp tăng độ tin cậy trong nhận diện nguy cơ sụp đổ điện áp và hỗ trợ vận hành lưới điện an toàn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ổn định điện áp trong lưới điện thông minh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Với sự phát triển của năng lượng tái tạo phân tán và các công nghệ ICT, lưới điện đang chuyển sang mô hình lưới điện thông minh (smart grid). Trong mô hình này, thiết bị đo đạc, giám sát và điều khiển được kết nối qua mạng truyền thông giúp tăng khả năng phản ứng của hệ thống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các bộ inverter PV hiện đại có thể điều khiển đồng thời cả công suất thực và phản kháng, hỗ trợ ổn định điện áp cục bộ mà không cần xây dựng hạ tầng truyền tải mới. Ngoài ra, các công nghệ như DSTATCOM, bù ảo (virtual VARs) đang được triển khai trong các hệ thống vi lưới (microgrid).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trí tuệ nhân tạo (AI) và học máy (machine learning) cũng được tích hợp vào hệ thống SCADA để dự đoán mất ổn định và tối ưu hóa chiến lược điều khiển điện áp theo thời gian thực.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức và hướng nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thách thức lớn nhất trong duy trì ổn định điện áp là sự không chắc chắn ngày càng tăng do năng lượng tái tạo không liên tục như điện mặt trời và điện gió. Những nguồn này thường thiếu quán tính hệ thống và khả năng điều chỉnh \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Q\u003C\u002Fscript> tức thời.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hướng nghiên cứu hiện nay tập trung vào:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phát triển thiết bị bù điện tử thế hệ mới có tích hợp trí tuệ nhân tạo\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mô hình dự báo mất ổn định dựa trên dữ liệu thời gian thực\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kết hợp hệ lưu trữ năng lượng để ổn định điện áp trong thời gian ngắn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết kế điều khiển phân tán dựa trên cấu trúc lưới linh hoạt\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Việc nâng cao độ bền vững của hệ thống điện yêu cầu không chỉ công nghệ mà còn chính sách vận hành, đầu tư đồng bộ hạ tầng và đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>IEEE Xplore. Voltage Stability Assessment: Concepts, Practices and Tools. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fieeexplore.ieee.org\u002Fdocument\u002F746573\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fieeexplore.ieee.org\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>ScienceDirect. Reactive Power and Voltage Stability in Power Systems. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0142061519312307\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Elsevier. Voltage Control and Stability in Smart Grids. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fbook\u002F9780128031107\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Springer. Voltage Stability of Electric Power Systems. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Fbook\u002F10.1007\u002F978-3-319-68566-8\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Flink.springer.com\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>ResearchGate. Review of Reactive Power Management. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.researchgate.net\u002Fpublication\u002F342574109\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.researchgate.net\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Ftxt>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":22,"researcherId":10,"name":23,"imageUrl":24},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-09-30T02:28:04.148+00:00","2025-10-23T02:56:31.185+00:00","2025-10-23T02:56:31.180+00:00",199,[33,36,39,42,52,62,72,77,81,91],{"id":34,"title":35,"term":34,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"maifi","Maifi là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Maifi",{"id":37,"title":38,"term":37,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi mạch","Vi mạch là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":40,"title":41,"term":40,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biến tần","Biến tần là gì? Các nghiên cứu khoa học về Biến tần",{"id":43,"title":44,"term":43,"englishTitle":45,"definition":46,"discipline":47,"disciplineCode":48,"disciplineLabel":49,"disciplineColor":50,"disciplineIcon":51},"quá điện áp","Quá điện áp là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Overvoltage","Quá điện áp là tình trạng điện áp tức thời hoặc kéo dài trong mạng điện vượt quá giá trị định mức cho phép cao nhất của thiết bị, gây nguy cơ đánh thủng cách điện.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":53,"title":54,"term":53,"englishTitle":55,"definition":56,"discipline":57,"disciplineCode":58,"disciplineLabel":59,"disciplineColor":60,"disciplineIcon":61},"tính thành thạo","Tính thành thạo là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","language proficiency","Mức độ kiểm soát và năng lực sử dụng hiệu quả hệ thống ngôn ngữ của một cá nhân nhằm thực hiện các mục tiêu tiếp nhận, sản sinh, tương tác và truyền tải thông tin chính xác, phù hợp với chuẩn mực văn hóa xã hội trong các bối cảnh giao tiếp đa dạng.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":63,"title":64,"term":63,"englishTitle":65,"definition":66,"discipline":67,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"hệ thống broer kaup kupershmidt","Hệ thống Broer-Kaup-Kupershmidt là gì? Nghiên cứu liên quan","Broer-Kaup-Kupershmidt system","Hệ phương trình vi phân đạo hàm riêng phi tuyến trong vật lý toán mô tả sự truyền sóng hai chiều của sóng nước dài có tính tán sắc trong kênh nông, nổi bật với tính khả tích hoàn toàn, cấu trúc đa Hamilton và sự tồn tại của các họ nghiệm soliton chính xác.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":75,"definition":76,"discipline":57,"disciplineCode":58,"disciplineLabel":59,"disciplineColor":60,"disciplineIcon":61},"tầng lớp lãnh đạo","Tầng lớp lãnh đạo là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","leadership class","Tập hợp các cá nhân hoặc nhóm xã hội nắm giữ các vị thế chỉ huy then chốt trong bộ máy thể chế chính trị, kinh tế, hành chính và văn hóa, có năng lực định hình chính sách, phân bổ nguồn lực và thiết lập chuẩn mực chung cho xã hội.",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":78,"definition":80,"discipline":67,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"imidogen","Imidogen là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Gốc tự do hai nguyên tử gồm một nguyên tử nitơ liên kết cộng hóa trị với một nguyên tử hydro có công thức hóa học là NH, tồn tại ở trạng thái cơ bản triplet với hai electron chưa ghép đôi trên orbital phân tử, đóng vai trò chất trung gian hoạt động then chốt trong quang hóa học, động học cháy và hóa học thiên văn.",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":86,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"bất thường thực quản","Bất thường thực quản là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Congenital esophageal anomalies","Nhóm các rối loạn cấu trúc giải phẫu và khiếm khuyết hình thái bẩm sinh hoặc mắc phải tại thực quản do bất thường phân chia phôi thai của ống ruột trước, dẫn đến tắc nghẽn lưu thông tiêu hóa và nguy cơ biến chứng hô hấp sơ sinh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":92,"title":93,"term":94,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":86,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"khử trùng","Khử trùng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Khử trùng","Disinfection","quá trình loại bỏ hoặc tiêu diệt hầu hết các vi sinh vật gây bệnh (ngoại trừ bào tử vi khuẩn) trên các bề mặt hoặc vật dụng vô tri giác bằng các tác nhân hóa học hoặc vật lý."]