[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%E1%BB%91ng%20kh%C3%B3i%20nhi%E1%BB%87t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ống khói nhiệt":50},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":49},[],[8,23],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":14,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":18,"totalCitation":19,"url":20,"doi":21,"summary":22},"31bb6449-0b03-4897-b1f9-ea890c18da5f","Công nghệ phát điện bằng ống khói nhiệt","Solar chimney power generating technology",[13],"Renaud Kiesgen de Richter",1,"Zhejiang University Press",false,"2017-06-09",2017,null,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1631\u002Fjzus.A17BR001","10.1631\u002Fjzus.A17BR001","\u003Cp>A renewable energy engineering review synthesizes fundamental thermodynamic principles, operating efficiencies, and design challenges of utility-scale \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ống khói nhiệt\u003C\u002Fb> solar power generating facilities. The authors evaluate canopy heat transfer mechanisms, chimney updraft hydraulics, and turbo-generator power output under diverse climatic regimes. The article presents a critical technological roadmap for constructing grid-connected solar updraft towers in arid and semi-arid regions.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":16,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":19,"url":35,"doi":36,"summary":37},"10534c02-9dea-4a82-a7e8-c499e1cf0d22","Phân tích khía cạnh nhiệt - thủy động lực học của dòng chảy trong nhà máy điện ống khói nhiệt—Nghiên cứu trường hợp","Thermo-hydrodynamic aspect analysis of flows in solar chimney power plants—A case study",[28,29,30],"Toufik Chergui","Salah Larbi","Amor Bouhdjar",3,"Renewable and Sustainable Energy Reviews","2010-06-01",2010,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS1364032110000250","10.1016\u002Fj.rser.2010.01.017","\u003Cp>A computational thermal engineering study performs hydrodynamic finite-volume numerical simulations to characterize buoyancy-driven natural convection airflow patterns inside a pilot \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ống khói nhiệt\u003C\u002Fb> solar power generator. Parametric evaluations analyze turbulent velocity profiles, pressure drops, and power conversion efficiencies across varying solar collector dimensions. The numerical findings establish essential fluid-dynamic design criteria for scaling up clean solar updraft electricity generation plants.\u003C\u002Fp>",[39],{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":19,"authorNames":42,"authorCount":14,"journalName":44,"vietnamJournal":45,"publishDate":19,"publishYear":46,"totalCitation":47,"url":19,"doi":19,"summary":48},"622ad399-fabb-41e4-8447-9e21c124814a","Thử nghiệm giải pháp làm mát không khí tiết tiệm năng lượng: ống khói nhiệt kết hợp hiệu ứng bay hơi nước – làm mát gián tiếp trong điều kiện thời tiết thực ở Tp. Hồ Chí Minh",[43],"NQ Ý","Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng",true,2015,0,"\u003Cp>Nghiên cứu kỹ thuật nhiệt công trình thực nghiệm giải pháp làm mát thụ động tiết kiệm năng lượng kết hợp giữa mô hình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ống khói nhiệt\u003C\u002Fb> mặt trời và hệ thống bốc hơi nước gián tiếp. Dữ liệu thực nghiệm cho thấy hiệu quả giảm nhiệt độ phòng và cải thiện lưu lượng thông gió tự nhiên trong điều kiện khí hậu nóng ẩm. Mô hình mở ra hướng ứng dụng kiến trúc xanh thân thiện với môi trường đô thị.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":51,"meta":19},{"id":52,"title":53,"description":54,"content":55,"term":56,"englishTitle":57,"synonyms":58,"definition":63,"discipline":64,"references":65,"faqs":87,"createUser":97,"publishUser":19,"keywords":100,"keywordCount":107,"enrichTopicLink":16,"status":108,"createTime":109,"updateTime":110,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":111,"publicationScanTime":112,"contentErrorMessage":19,"viewCount":113,"relateTopics":114},"ống khói nhiệt","Ống khói nhiệt là gì? Nguyên lý và ứng dụng thông gió tự nhiên","Ống khói nhiệt là giải pháp kiến trúc xanh khai thác hiệu ứng đối lưu nhiệt mặt trời để làm mát thụ động và giảm tiêu thụ điện năng cho công trình.","\u003Cp>Ống khói nhiệt (solar chimney hoặc thermal chimney) là một giải pháp kiến trúc thụ động (passive architectural design) khai thác năng lượng bức xạ mặt trời để thúc đẩy thông gió tự nhiên, làm mát không gian và cải thiện chất lượng không khí trong các tòa nhà. Dựa trên hiện tượng đối lưu tự nhiên và hiệu ứng ống khói (stack effect), hệ thống chuyển đổi năng lượng bức xạ mặt trời thành động năng của dòng không khí chuyển động mà không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng điện cho quạt cơ khí.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý nhiệt động lực học và cơ chế vận hành\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một ống khói nhiệt tiêu chuẩn bao gồm một kênh lưu chất thẳng đứng hoặc nghiêng với bề mặt hấp thụ nhiệt tối màu (thường là tấm kim loại đen hoặc khối xây tích nhiệt) và một lớp vỏ bao bọc bằng kính trong suốt:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hấp thụ bức xạ và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gia%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Bức xạ mặt trời truyền qua lớp kính và bị hấp thụ bởi bề mặt tối, làm nhiệt độ bên trong kênh dẫn tăng cao hơn đáng kể so với nhiệt độ môi trường ngoài.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giảm khối lượng riêng và lực nổi nhiệt:\u003C\u002Fstrong> Khí bị đốt nóng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A3n%20n%E1%BB%9F%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}}, giảm khối lượng riêng (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\rho\u003C\u002Fscript>) và bốc lên cao nhờ lực nổi nhiệt (buoyancy force).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tạo áp suất chân không và hút gió:\u003C\u002Fstrong> Sự chuyển động đi lên của khối khí nóng tạo ra vùng áp suất âm cục bộ ở đáy ống khói, liên tục hút không khí mát từ bên trong nhà thoát ra ngoài, từ đó kéo dòng không khí tươi mới từ cửa đón gió vào phòng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Mô hình tính toán lưu lượng thông gió\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lưu lượng thể tích không khí thông gió (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Q\u003C\u002Fscript>, đơn vị m\u003Csup>3\u003C\u002Fsup>\u002Fs) qua ống khói nhiệt được xác định theo mô hình giải tích lý thuyết lực nổi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">Q = C_d A \\sqrt{2 g H \\frac{T_{in} - T_{out}}{T_{out}}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_d\u003C\u002Fscript>: Hệ số xả dòng (discharge coefficient, thường dao động từ 0,55 đến 0,65).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\u003C\u002Fscript>: Diện tích mặt cắt ngang hữu dụng của cửa thoát khí (m\u003Csup>2\u003C\u002Fsup>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">g\u003C\u002Fscript>: Gia tốc trọng trường (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">9,81 \\text{ m\u002Fs}^2\u003C\u002Fscript>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H\u003C\u002Fscript>: Chiều cao hữu hiệu của ống khói nhiệt (m).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_{in}\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_{out}\u003C\u002Fscript>: Nhiệt độ tuyệt đối của không khí bên trong ống khói và môi trường bên ngoài (K).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất thông gió\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thông số thiết kế\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mức độ tác động\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Khuyến nghị kỹ thuật tối ưu\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chiều cao ống khói (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tỷ lệ thuận với căn bậc hai của lưu lượng hút khí\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thiết kế chiều cao từ 2 m đến 6 m để tạo cột áp nổi đủ lớn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Góc nghiêng ống khói\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ảnh hưởng đến lượng bức xạ mặt trời hấp thụ theo vĩ độ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Góc nghiêng từ 45° đến 60° ở vùng ôn đới; thẳng đứng 90° ở vùng nhiệt đới\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khoảng cách khe hở không khí\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Quyết định trở lực ma sát và vận tốc dòng chảy\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tỷ lệ khoảng cách khe hở trên chiều cao tối ưu từ 0,1 đến 0,2\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vật liệu hấp thụ và lưu nhiệt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Duy trì thông gió liên tục cả vào ban đêm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tích hợp tường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%AA%20t%C3%B4ng%22%7D}}, gạch đặc hoặc vật liệu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20pha%22%7D}} (PCM)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong công trình xanh và phát điện quy mô lớn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ống khói nhiệt là cấu phần cốt lõi trong kiến trúc sinh thái (bioclimatic architecture) tại các khu vực nhiệt đới và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%ADn%20nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%9Bi%22%7D}}. Bên cạnh ứng dụng làm mát thụ động cho nhà ở và trường học, nguyên lý này còn được mở rộng thành các nhà máy điện ống khói mặt trời (Solar Chimney Power Plant - SCPP), kết hợp bộ thu nhiệt diện tích lớn dưới mặt đất với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tuabin%20gi%C3%B3%22%7D}} ở gốc tháp cao hàng trăm mét để sản xuất năng lượng tái tạo sạch.\u003C\u002Fp>","Ống khói nhiệt","solar chimney",[59,60,61,62],"Ống khói mặt trời","Tháp nhiệt mặt trời","Solar chimney","Thermal chimney","Ống khói nhiệt là cấu trúc kiến trúc thụ động khai thác năng lượng bức xạ mặt trời để tạo lực nổi nhiệt, thúc đẩy lưu thông và thông gió tự nhiên trong công trình xây dựng.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[66,73,80],{"citationText":67,"title":68,"authors":69,"source":70,"year":71,"doi":72,"url":19},"Mathur, J., Bansal, N. K. và cs. (2006). Experimental investigations on solar chimney for room ventilation. Solar Energy, 80(8), 927-935.","Experimental investigations on solar chimney for room ventilation","Mathur, J., Bansal, N. K. và cs.","Solar Energy, 80(8), 927-935",2006,"10.1016\u002Fj.solener.2005.08.008",{"citationText":74,"title":75,"authors":76,"source":77,"year":78,"doi":79,"url":19},"Khedari, J., Boonsri, B. và cs. (2000). Ventilation impact of a solar chimney on indoor temperature fluctuation and air change in a school building. Energy and Buildings, 32(3), 283-293.","Ventilation impact of a solar chimney on indoor temperature fluctuation and air change in a school building","Khedari, J., Boonsri, B. và cs.","Energy and Buildings, 32(3), 283-293",2000,"10.1016\u002Fs0378-7788(99)00042-0",{"citationText":81,"title":82,"authors":83,"source":84,"year":85,"doi":86,"url":19},"Khanal, R., & Lei, C. (2011). Solar chimney—A passive strategy for natural ventilation. Energy and Buildings, 43(8), 1811-1819.","Solar chimney—A passive strategy for natural ventilation","Khanal, R., & Lei, C.","Energy and Buildings, 43(8), 1811-1819",2011,"10.1016\u002Fj.enbuild.2011.03.035",[88,91,94],{"question":89,"answer":90},"Ống khói nhiệt hoạt động dựa trên nguyên lý nào?","Ống khói nhiệt hoạt động dựa trên nguyên lý lực nổi nhiệt: bức xạ mặt trời đốt nóng khối không khí bên trong ống khói làm giảm khối lượng riêng, đẩy khí nóng bốc lên cao và tạo áp suất âm hút khí tươi mát từ phòng thoát ra ngoài.",{"question":92,"answer":93},"Ống khói nhiệt có làm mát được vào ban đêm không?","Có thể làm mát vào ban đêm nếu tích hợp các vật liệu lưu trữ nhiệt (như tường gạch dày, bê tông hoặc vật liệu chuyển pha PCM) nhằm giải phóng nhiệt lượng đã tích tụ ban ngày để duy trì dòng khí đối lưu liên tục ban đêm.",{"question":95,"answer":96},"Ống khói nhiệt khác gì so với giếng trời thông thường?","Giếng trời chủ yếu cung cấp ánh sáng tự nhiên, trong khi ống khói nhiệt được tối ưu hóa chuyên biệt về mặt nhiệt động lực học (có bề mặt hấp thụ bức xạ nhiệt tối màu và tiết diện lưu thông chuẩn xác) để tạo lực hút gió cưỡng bức tự nhiên.",{"id":14,"researcherId":19,"name":98,"imageUrl":99},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[101,102,103,104,105,106],"gia nhiệt","giãn nở nhiệt","bê tông","chuyển pha","cận nhiệt đới","tuabin gió",6,"PUBLISHED","2023-09-16T06:01:25.294+00:00","2026-09-03T08:10:55.438+00:00","2026-09-03T08:10:55.162+00:00","2026-09-03T07:20:17.671+00:00",504,[115,118,121,124,127,130,133,136,139,142],{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"ester hóa","Ester hóa là gì? Các công bố khoa học về Ester hóa",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"tái sử dụng","Tái sử dụng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tái sử dụng",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"tốc độ gia nhiệt","Tốc độ gia nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"chất kết dính","Chất kết dính là gì? Các công bố khoa học về Chất kết dính",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"ứng suất biến dạng","Ứng suất biến dạng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"lũ lụt","Lũ lụt là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"bê tông tái chế","Bê tông tái chế là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bê tông tái chế",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"độ bền cơ học","Độ bền cơ học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"bìm bịp","Bìm bịp là gì? Các bà nghiên cứu khoa học về Bìm bịp"]