[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%E1%BA%A9n%20d%E1%BB%A5%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20h%C6%B0%E1%BB%9Bng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ẩn dụ định hướng":37},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":36},[],[],[9,25],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"28080f66-e378-4c21-bc2c-00d969640667","Embodiment experience in some orientational metaphors in English and Vietnamese newspapers",null,[14,15],"Nguyen Hoang Thuc Anh","Huynh Ngoc Mai Kha",2,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng",true,"2022-12-31",2022,1,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F7699","10.31130\u002Fud-jst.2022.065E","\u003Cp>Khảo sát ngôn ngữ học đối chiếu áp dụng lý thuyết nghiệm thân embodiment của Lakoff và Johnson cùng quy trình Kövecses phân tích các cấu trúc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ẩn dụ định hướng\u003C\u002Fb> trên báo chí tiếng Anh và tiếng Việt. Kết quả chỉ ra nguyên lý trải nghiệm tương tác với môi trường định hình quá trình ý niệm hóa thế giới. Tác giả kết luận các biểu thức ẩn dụ vừa mang tính phổ quát vừa phản ánh nét văn hóa đặc thù của mỗi dân tộc.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":12,"authorNames":28,"authorCount":21,"journalName":30,"vietnamJournal":18,"publishDate":31,"publishYear":32,"totalCitation":12,"url":33,"doi":34,"summary":35},"2f37a1af-7243-46eb-b177-2ee23a51baa7","Một số ẩn dụ bản thể và ẩn dụ định hướng ý niệm phụ nữ trong tiếng Việt dưới góc nhìn ngôn ngữ học tri nhận",[29],"Phương Lương Ngọc Khánh","Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng","2023-01-01",2023,"https:\u002F\u002Ftapchikhoahochongbang.vn\u002Fjs\u002Farticle\u002Fview\u002F45","10.59294\u002FHIUJS.21.2023.45","\u003Cp>Nghiên cứu ngôn ngữ học tri nhận dựa trên ngữ liệu ca dao tục ngữ phân tích các biểu thức \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ẩn dụ định hướng\u003C\u002Fb> và ẩn dụ bản thể về người phụ nữ trong tiếng Việt. Kết quả chỉ ra các sơ đồ hình ảnh không gian TRÊN - DƯỚI và TRONG - NGOÀI phản ánh chuẩn mực văn hóa truyền thống về vai trò giới. Tác giả làm rõ cách thức tư duy không gian định hình ý niệm xã hội.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":38,"meta":12},{"id":39,"title":40,"description":41,"content":42,"term":39,"englishTitle":43,"synonyms":44,"definition":46,"discipline":47,"references":48,"faqs":69,"createUser":79,"publishUser":12,"keywords":82,"keywordCount":12,"enrichTopicLink":83,"status":84,"createTime":85,"updateTime":86,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":12,"publicationScanTime":87,"contentErrorMessage":12,"viewCount":88,"relateTopics":89},"ẩn dụ định hướng","Ẩn dụ định hướng là gì? Bản chất, phân loại và ví dụ","Ẩn dụ định hướng (orientational metaphor) tổ chức các khái niệm trừu tượng theo định hướng không gian Lên - Xuống, Trước - Sau từ trải nghiệm cơ thể.","\u003Cp>\u003Cstrong>Ẩn dụ định hướng\u003C\u002Fstrong> (orientational metaphor hay ẩn dụ không gian) là một loại ẩn dụ ý niệm trong ngôn ngữ học tri nhận, tổ chức và liên kết toàn bộ một hệ thống các khái niệm trừu tượng với nhau dựa trên các chiều hướng không gian cơ bản xuất phát từ trải nghiệm cơ thể vật lý của con người, chẳng hạn như LÊN - XUỐNG, TRƯỚC - SAU, TRONG - NGOÀI hay TRUNG TÂM - NGOẠI VI. Khác với ẩn dụ cấu trúc (lấy một khái niệm cụ thể để xây dựng chi tiết cho khái niệm khác) hay ẩn dụ bản thể (gán tư cách thực thể cho ý niệm trừu tượng), ẩn dụ định hướng mang lại cho các khái niệm một định hướng không gian trực quan bắt nguồn từ tư thế đứng thẳng và tương tác sinh học của con người với lực hấp dẫn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ sở tri nhận và nền tảng trải nghiệm cơ thể\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo lý thuyết tri nhận hiện thân (embodied cognition) do George Lakoff và Mark Johnson đề xướng, nhận thức của con người không tồn tại độc lập mà được định hình trực tiếp bởi cấu trúc sinh học của cơ thể và sự tương tác với môi trường vật lý. Các định hướng không gian không phải là những quy ước tùy tiện mà bắt nguồn từ những trải nghiệm thể nghiệm phổ quát:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trải nghiệm tư thế đứng thẳng:\u003C\u002Fstrong> Khi con người khỏe mạnh, tỉnh táo và có sinh lực, cơ thể đứng thẳng vươn lên trên; khi ốm yếu, mệt mỏi, ngủ hoặc qua đời, cơ thể nằm rạp xuống mặt đất. Trải nghiệm này tạo nên ánh xạ tri nhận nền tảng VUI VẺ\u002FKHỎE MẠNH LÀ LÊN, BUỒN BÃ\u002FỐM ĐAU LÀ XUỐNG.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tương tác với lực hấp dẫn và tích lũy vật chất:\u003C\u002Fstrong> Khi thêm đồ vật vào một đống hoặc rót thêm nước vào cốc, mực nước dâng lên cao. Trải nghiệm này làm nảy sinh ẩn dụ NHIỀU HƠN LÀ LÊN, ÍT HƠN LÀ XUỐNG.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cấu trúc thị giác và hướng di chuyển:\u003C\u002Fstrong> Mắt con người hướng về phía trước và cơ thể tiến về phía trước theo hướng nhìn, hình thành nên cấu trúc ẩn dụ TƯƠNG LAI Ở PHÍA TRƯỚC, QUÁ KHỨ Ở PHÍA SAU.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các hệ thống ẩn dụ định hướng tiêu biểu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ẩn dụ định hướng xuất hiện dày đặc trong ngôn ngữ tự nhiên hàng ngày và cấu trúc hóa nhiều phạm trù trừu tượng:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Ý niệm ẩn dụ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ sở thể nghiệm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Biểu hiện ngôn ngữ thông dụng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>HẠNH PHÚC LÀ LÊN \u002F BUỒN BÃ LÀ XUỐNG\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tư thế cơ thể vươn cao khi phấn chấn, rũ xuống khi suy sụp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tâm trạng lên cao, tinh thần phấn chấn, suy sụp tinh thần, tụt cảm xúc, rơi vào trầm cảm.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Ý THỨC LÀ LÊN \u002F BẤT TỈNH LÀ XUỐNG\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thức dậy đứng lên, ngủ\u002Fngất nằm xuống\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thức dậy, trỗi dậy, tỉnh giấc, chìm vào giấc ngủ, ngã quỵ, ngất xỉu.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>SỨC KHỎE LÀ LÊN \u002F BỆNH TẬT LÀ XUỐNG\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Người khỏe đứng vững, người bệnh nằm liệt giường\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sức khỏe nâng cao, thể lực đỉnh cao, đổ bệnh, suy sụp sức khỏe, ngã bệnh.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>KIỂM SOÁT\u002FQUYỀN LỰC LÀ LÊN \u002F BỊ KIỂM SOÁT LÀ XUỐNG\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kẻ mạnh hơn đứng trên khống chế kẻ yếu hơn ở dưới\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vị thế tối cao, đứng trên đỉnh cao quyền lực, cấp trên, dưới quyền, bị đè bẹp, phục tùng.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>SỐ LƯỢNG NHIỀU LÀ LÊN \u002F ÍT LÀ XUỐNG\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sự tích tụ vật lý làm tăng chiều cao của đống đồ vật\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giá cả leo thang, thu nhập tăng cao, doanh số chạm đáy, sụt giảm lợi nhuận.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>ĐẠO ĐỨC TỐT LÀ LÊN \u002F XẤU LÀ XUỐNG\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sự vươn tới cái cao đẹp so với sự rơi xuống vũng bùn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phẩm chất cao quý, tâm hồn cao thượng, hành vi thấp hèn, suy đồi đạo đức, tha hóa.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>So sánh ẩn dụ định hướng với ẩn dụ cấu trúc và bản thể\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong khung lý thuyết của ngữ pháp tri nhận, ba loại ẩn dụ ý niệm phối hợp với nhau để xây dựng bức tranh tư duy toàn diện của con người:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại ẩn dụ ý niệm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế ánh xạ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chức năng tri nhận chủ đạo\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Ẩn dụ định hướng\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ánh xạ các chiều không gian (Lên - Xuống, Trong - Ngoài) lên ý niệm trừu tượng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tổ chức và định vị hệ thống khái niệm trong không gian tương đối\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Ẩn dụ bản thể\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xem các sự kiện, cảm xúc hoặc ý tưởng trừu tượng như những thực thể, đồ vật hoặc vật chứa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Định lượng, phân loại và biến các khái niệm trừu tượng thành đối tượng có thể nắm bắt\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Ẩn dụ cấu trúc\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chuyển giao cấu trúc chi tiết từ miền nguồn cụ thể sang miền đích trừu tượng (như CUỘC TRANH LUẬN LÀ CUỘC CHIẾN)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cung cấp mô hình lý giải sâu sắc và phong phú cho các hoạt động phức tạp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Biểu hiện của ẩn dụ định hướng trong tiếng Việt và tính văn hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù các ẩn dụ định hướng có nền tảng thể nghiệm sinh học phổ quát, cách thức chúng được hiện thực hóa trong từng ngôn ngữ cụ thể lại mang dấu ấn văn hóa sâu sắc. Trong tiếng Việt, ẩn dụ định hướng thể hiện rõ nét qua các cặp từ chỉ phương hướng và vị trí:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Không gian gia đình và xã hội:\u003C\u002Fstrong> Các mối quan hệ tôn ti trật tự gia tộc phản ánh qua các từ \"bề trên\", \"kẻ dưới\", \"cụ kỵ đời xưa\" (trước) và \"con cháu đời sau\" (sau).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Định hướng không gian dòng sông và địa lý:\u003C\u002Fstrong> Người Việt thường dùng \"lên rừng\", \"xuống biển\", \"lên phố\", \"về quê\", \"ra Bắc\", \"vào Nam\". Các định hướng này kết hợp cả yếu tố địa hình tự nhiên lẫn ý niệm về trung tâm kinh tế - chính trị.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tâm lý và tình cảm:\u003C\u002Fstrong> Trạng thái cảm xúc gắn liền với không gian nội tâm qua các cấu trúc \"mở lòng\" (trong - ngoài), \"nén giận\", \"nuốt giận vào trong\", \"trút gánh nặng xuống\".\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong truyền thông, thiết kế và tâm lý học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiểu biết về ẩn dụ định hướng mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn trong nhiều lĩnh vực hiện đại:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thiết kế giao diện người dùng (UI\u002FUX):\u003C\u002Fstrong> Các nút bấm chức năng quan trọng hoặc trạng thái thành công thường được bố trí ở phía trên và bên phải; biểu đồ tăng trưởng thị trường tài chính sử dụng màu xanh và mũi tên hướng lên trên.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quảng cáo và xây dựng thương hiệu:\u003C\u002Fstrong> Hình ảnh đại diện cho đẳng cấp cao, sự tiến bộ và chất lượng thượng hạng luôn gắn liền với các góc máy quay hất từ dưới lên hoặc hình ảnh vươn tới tầm cao mới.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trị liệu tâm lý và ngôn ngữ trị liệu:\u003C\u002Fstrong> Hướng dẫn người bệnh nhận thức lại các khung ẩn dụ tiêu cực (như cảm giác bị chìm xuống đáy) sang các hành vi vận động thể chất mở rộng ngực và vươn cao để kích thích giải phóng hormone tích cực.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hạn chế và các hướng nghiên cứu mở rộng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù lý thuyết ẩn dụ định hướng giải thích thành công phần lớn các biểu thức không gian trong ngôn ngữ, các nhà nghiên cứu cũng chỉ ra một số vấn đề cần lưu ý:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Sự biến thiên giữa các nền văn hóa: Một số cộng đồng ngôn ngữ bản địa (như tiếng Aymara tại Nam Mỹ) ý niệm hóa Quá khứ ở phía trước (vì đã nhìn thấy) và Tương lai ở phía sau (vì chưa thấy), ngược lại với mô hình phương Tây.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hiện tượng xung đột ẩn dụ: Trong một số ngữ cảnh, chiều \"LÊN\" có thể mang nghĩa tiêu cực (như \"huyết áp tăng vọt\", \"căng thẳng leo thang\") nếu miền đích gắn với trạng thái vượt ngưỡng an toàn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","orientational metaphor",[45],"ẩn dụ không gian","Ẩn dụ định hướng là loại ẩn dụ ý niệm tổ chức toàn bộ hệ thống các khái niệm trừu tượng dựa trên các định hướng không gian xuất phát từ trải nghiệm cơ thể vật lý như trên dưới, trước sau.","HUMANITIES",[49,56,62],{"citationText":50,"title":51,"authors":52,"source":53,"year":54,"doi":55,"url":12},"Lakoff, G., & Johnson, M. (2003). Metaphors We Live By. University of Chicago Press.","Metaphors We Live By","Lakoff, Johnson","University of Chicago Press",2003,"10.7208\u002Fchicago\u002F9780226470993.001.0001",{"citationText":57,"title":58,"authors":59,"source":53,"year":60,"doi":61,"url":12},"Johnson, M. (1987). The Body in the Mind: The Bodily Basis of Meaning, Imagination, and Reason. University of Chicago Press.","The Body in the Mind","Johnson",1987,"10.7208\u002Fchicago\u002F9780226177847.001.0001",{"citationText":63,"title":64,"authors":65,"source":66,"year":67,"doi":68,"url":12},"Gibbs, R. W. (2008). The Cambridge Handbook of Metaphor and Thought. Cambridge University Press.","The Cambridge Handbook of Metaphor and Thought","Gibbs","Cambridge University Press",2008,"10.1017\u002FCBO9780511816802",[70,73,76],{"question":71,"answer":72},"Ẩn dụ định hướng khác gì so với ẩn dụ cấu trúc?","Ẩn dụ định hướng tổ chức hệ thống ý niệm trừu tượng theo các trục không gian (như Lên - Xuống, Trước - Sau), trong khi ẩn dụ cấu trúc chuyển giao toàn bộ khung khái niệm cụ thể sang ý niệm trừu tượng (như Tranh luận là Chiến tranh).",{"question":74,"answer":75},"Tại sao Hạnh phúc thường được gán cho hướng LÊN và Buồn bã cho hướng XUỐNG?","Quy ước này bắt nguồn từ trải nghiệm thể nghiệm: khi con người vui vẻ, phấn chấn thì tư thế cơ thể vươn cao, thẳng đứng; ngược lại khi buồn bã, ốm đau thì cơ thể có xu hướng rũ xuống hoặc nằm rạp.",{"question":77,"answer":78},"Ẩn dụ định hướng có giống nhau ở mọi nền văn hóa không?","Phần lớn các ẩn dụ gắn với trải nghiệm thể nghiệm phổ quát đều tương đồng, tuy nhiên một số khái niệm như định hướng thời gian (Quá khứ - Tương lai) có sự khác biệt thú vị giữa các nền văn hóa khác nhau.",{"id":21,"researcherId":12,"name":80,"imageUrl":81},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[39],false,"PUBLISHED","2023-09-19T02:07:17.585+00:00","2026-09-02T06:19:34.845+00:00","2026-09-02T06:19:34.843+00:00",677,[90,98,103,108,113,118,123,128,134,139],{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":12,"definition":93,"discipline":47,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"ẩn dụ cấu trúc","Ẩn dụ cấu trúc là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","là một phạm trù cốt lõi trong lý thuyết ẩn dụ ý niệm của ngôn ngữ học tri nhận, trong đó một ý niệm trừu tượng hoặc phức tạp (miền đích) được cấu trúc hóa và diễn giải một cách có hệ thống thông qua các yếu tố của một ý niệm cụ thể, giàu trải nghiệm vật lý hơn (miền nguồn).","humanities","Nhân văn và nghệ thuật","#9333EA","book-open",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":47,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"tục ngữ","Tục ngữ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tục ngữ","proverb","Tục ngữ là thể loại sáng tác dân gian ngắn gọn, có vần điệu hoặc kết cấu đối xứng, đúc kết kinh nghiệm thực tiễn về tự nhiên, lao động sản xuất, đời sống xã hội và triết lý ứng xử của cộng đồng.",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":47,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"tri thức khoa học","Tri thức khoa học là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tri thức khoa học","Scientific knowledge","Tri thức khoa học là hệ thống hiểu biết có căn cứ thực nghiệm và logic vững chắc về các quy luật khách quan của tự nhiên, xã hội và tư duy, được xây dựng và kiểm chứng thông qua phương pháp khoa học chuẩn mực.",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":47,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"eo biển đài loan","Eo biển đài loan là gì? Một số thông tin về Eo biển này","Taiwan Strait","Eo biển Đài Loan (Taiwan Strait \u002F Formosa Strait) là eo biển quốc tế hẹp dài ngăn cách giữa tỉnh Phúc Kiến thuộc bờ biển đông nam Trung Quốc đại lục và đảo Đài Loan, kết nối Biển Đông ở phía nam với Biển Hoa Đông ở phía bắc.",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":47,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"hoạt động văn hóa","Hoạt động văn hóa là gì? Các công bố khoa học về Hoạt động văn hóa","cultural activity","Hoạt động văn hóa (Cultural Activity) là tổng thể các hành vi, sự kiện và sinh hoạt sáng tạo, biểu đạt, lưu truyền và thụ hưởng các giá trị vật chất và tinh thần của con người trong một cộng đồng hoặc xã hội.",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":47,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"kho ngữ liệu","Kho ngữ liệu: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Corpus (Linguistic corpus)","Kho ngữ liệu là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực humanities, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":47,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"giải thích nguyên nhân","Giải thích nguyên nhân là gì? Bản chất và các mô hình","causal explanation","Giải thích nguyên nhân là một dạng giải thích khoa học và triết học nhằm làm sáng tỏ một hiện tượng, sự kiện hoặc quy luật thông qua việc xác định các yếu tố, điều kiện hoặc cơ chế nhân quả tạo ra nó.",{"id":129,"title":130,"term":131,"englishTitle":132,"definition":133,"discipline":47,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"danh dự của con người","Danh dự của con người là gì? Triết học, đạo đức học và pháp lý","Danh dự của con người","human honor","Danh dự của con người là giá trị đạo đức và xã hội phản ánh sự tự đánh giá của cá nhân về nhân cách của mình và sự công nhận, tôn trọng từ cộng đồng xã hội đối với phẩm hạnh và lối sống của cá nhân đó.",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":137,"definition":138,"discipline":47,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"nho giáo","Nho giáo là gì? Các công bố khoa học về Nho giáo","Confucianism","Nho giáo (Confucianism) là hệ thống triết học, luân lý và chính trị do Khổng Tử sáng lập thời Xuân Thu tại Trung Quốc, lấy nhân nghĩa, lễ trị và tu thân làm nền tảng quản trị xã hội và rèn luyện đạo đức con người.",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":142,"definition":143,"discipline":47,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"bằng chứng","Bằng chứng là gì? Phân loại, giá trị chứng minh trong khoa học và pháp luật","evidence","Bằng chứng là thông tin, dữ liệu hoặc hiện vật khách quan được dùng để xác minh tính đúng đắn của giả thuyết khoa học hoặc phục vụ phán quyết tư pháp."]