[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%E1%BA%A5u%20tr%C3%B9ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ấu trùng":82},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":66,"vietnamLatest":81},[],[8,24,39,52],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"3003267a-43d8-49ef-b01c-7cbd2f286f99","KHẢO SÁT TỶ LỆ HUYẾT THANH DƯƠNG TÍNH VỚI ẤU TRÙNG TOXOCARA SPP. VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 175 NĂM 2025",null,[13,14,15],"Lê Thùy Dương","Nguyễn Thanh Liêm","Lê Đỗ Nhật An",6,"Tạp chí Y học Cộng đồng",false,"2026-04-03",2026,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F4676","10.52163\u002Fyhc.v67iCD4.4676","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu ký sinh trùng học lâm sàng\u003C\u002Fb> khảo sát \u003Cb>221 bệnh nhân\u003C\u002Fb> bằng xét nghiệm \u003Ci>ELISA\u003C\u002Fi> nhằm xác định tỷ lệ huyết thanh dương tính với \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ấu trùng\u003C\u002Fb> giun đũa chó mèo \u003Ci>Toxocara\u003C\u002Fi> spp. tại Bệnh viện Quân Y 175. Kết quả ghi nhận tỷ lệ nhiễm bệnh đạt 55,2%, có mối liên quan mật thiết với thói quen tiếp xúc đất, chăm sóc và nuôi chó mèo thả rông nhưng chưa tẩy giun định kỳ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":11,"url":36,"doi":37,"summary":38},"00078510-f158-4228-a092-26c2dda5dc52","Phân bố quy mô nhỏ của ấu trùng cá trích vùng biển trắng (Clupea pallasii marisalbi) liên quan đến các đặc điểm thủy vật lý","Small scale distribution of the White Sea herring larvae (Clupea pallasii marisalbi) in relation to hydrophysical features",[29,30,31],"S. G. Kobylyanskii","A. V. Drits","A. V. Mishin",7,"Pleiades Publishing Ltd","2014-12-24",2014,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS0001437014060046","10.1134\u002FS0001437014060046","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu sinh thái học biển\u003C\u002Fb> khảo sát cấu trúc phân bố không gian quy mô nhỏ của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ấu trùng\u003C\u002Fb> cá trích \u003Ci>Clupea pallasii marisalbi\u003C\u002Fi> tại ba bãi đẻ ở vùng Biển Trắng. Kết quả cho thấy mật độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ấu trùng\u003C\u002Fb> tập trung dày đặc tại các dải mặt trận thủy động lực ven bờ (đạt 59,6–162,9 cá thể\u002Fm²), làm nổi bật vai trò giữ chân con non sinh trưởng trước khi phát tán ra biển khơi.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":42,"authorNames":43,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":18,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":11,"url":49,"doi":50,"summary":51},"0009a09c-455a-4ccc-a70c-1d9f5a960385","Hoạt tính diệt ấu trùng của Ocimum sanctum Linn. (Labiatae) chống lại Aedes aegypti (L.) và Culex quinquefasciatus (Say)","Larvicidal activity of Ocimum sanctum Linn. (Labiatae) against Aedes aegypti (L.) and Culex quinquefasciatus (Say)",[44],"A. Mohamed Anees",1,"Parasitology Research","2008-08-14",2008,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00436-008-0991-7","10.1007\u002Fs00436-008-0991-7","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm sinh học kiểm soát véc-tơ\u003C\u002Fb> đánh giá hiệu lực diệt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ấu trùng\u003C\u002Fb> muỗi tuổi 4 của dịch chiết phân đoạn từ lá và hoa cây hương nhu tía \u003Ci>Ocimum sanctum\u003C\u002Fi>. Các dung môi chiết phân cực khác nhau thể hiện độc tính diệt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ấu trùng\u003C\u002Fb> rõ rệt đối với hai loài muỗi truyền bệnh nguy hiểm \u003Ci>Aedes aegypti\u003C\u002Fi> và \u003Ci>Culex quinquefasciatus\u003C\u002Fi> với giá trị LC50 trong khoảng 76,61–592,60 ppm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":53,"title":54,"originalTitle":55,"authorNames":56,"authorCount":59,"journalName":60,"vietnamJournal":18,"publishDate":61,"publishYear":62,"totalCitation":11,"url":63,"doi":64,"summary":65},"2036e918-c39d-4de0-9b4a-db13e69fb7b4","Những ấu trùng \"có tuyến\" của Galerucinae (Coleoptera: Chrysomelidae) có tuyến phòng thủ không? Nghiên cứu bằng kính hiển vi điện tử quét","Do “glanduliferous” larvae of Galerucinae (Coleoptera: Chrysomelidae) possess defensive glands? A scanning electron microscopic study",[57,58],"Martina Bünnige","Monika Hilker",2,"Zoomorphologie","2005-04-26",2005,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs00435-005-0116-0","10.1007\u002Fs00435-005-0116-0","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu hình thái học côn trùng\u003C\u002Fb> sử dụng kính hiển vi điện tử quét (\u003Ci>SEM\u003C\u002Fi>) và quang học để giải phẫu cấu trúc lỗ phân đoạn ở \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ấu trùng\u003C\u002Fb> bọ cánh cứng thuộc tông \u003Ci>Sermylini\u003C\u002Fi> (phân họ \u003Ci>Galerucinae\u003C\u002Fi>). Tác giả phát hiện hai kiểu cấu tạo túi cutin và khe biểu bì tiết dịch huyết bạch tự vệ, làm sáng tỏ cơ chế phòng thủ sinh học chống lại kẻ săn mồi tự nhiên.\u003C\u002Fp>",[67],{"publicationId":68,"title":69,"originalTitle":11,"authorNames":70,"authorCount":74,"journalName":75,"vietnamJournal":76,"publishDate":11,"publishYear":77,"totalCitation":78,"url":79,"doi":11,"summary":80},"48fd07c8-097e-4645-82c3-8c80f40f0d6e","Chemical composition of essential oils from leaves of Vitex negundo L. growing in Viet Nam and larvicidal activity against Aedes aegypti L.",[71,72,73],"NH Hung","P Satyal","NT Chung",5,"Vietnam Journal of Science and Technology",true,2020,4,"https:\u002F\u002Fwww.researchgate.net\u002Fprofile\u002FDo-Dai-2\u002Fpublication\u002F352442465_CHEMICAL_COMPOSITION_OF_ESSENTIAL_OILS_FROM_LEAVES_OF_VITEX_NEGUNDO_L_GROWING_IN_VIET_NAM_AND_LARVICIDAL_ACTIVITY_AGAINST_AEDES_AEGYPTI_L\u002Flinks\u002F60c9f767299bf1cd71d165d4\u002FCHEMICAL-COMPOSITION-OF-ESSENTIAL-OILS-FROM-LEAVES-OF-VITEX-NEGUNDO-L-GROWING-IN-VIET-NAM-AND-LARVICIDAL-ACTIVITY-AGAINST-AEDES-AEGYPTI-L.pdf","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu hóa thực vật và diệt côn trùng\u003C\u002Fb> phân tích thành phần hóa học tinh dầu lá cây ngũ trảo \u003Ci>Vitex negundo\u003C\u002Fi> thu hái tại Việt Nam và thử nghiệm hoạt tính diệt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">ấu trùng\u003C\u002Fb> muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết \u003Ci>Aedes aegypti\u003C\u002Fi>. Kết quả thực nghiệm mở ra triển vọng ứng dụng tinh dầu thảo mộc bản địa như một giải pháp sinh học an toàn thay thế hóa chất diệt côn trùng tổng hợp.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":83,"meta":11},{"id":84,"title":85,"description":86,"content":87,"term":84,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":88,"publishUser":11,"keywords":91,"keywordCount":108,"enrichTopicLink":76,"status":109,"createTime":110,"updateTime":111,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":11,"publicationScanTime":112,"contentErrorMessage":11,"viewCount":113,"relateTopics":114},"ấu trùng","Ấu trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ấu trùng","Ấu trùng là giai đoạn đầu của nhiều loài động vật, đặc biệt là côn trùng. Có cấu tạo đơn giản, ấu trùng trải qua nhiều giai đoạn biến đổi như lột xác và có các mô hình phát triển chính: biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn. Chúng là một phần thiết yếu trong hệ sinh thái, tham gia chuỗi thức ăn và phân hủy hữu cơ. Ấu trùng còn giúp bảo vệ cây trồng khỏi các loài gây hại.","\u003Ch2>Ấu trùng là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ấu trùng (tiếng Anh: \u003Ci>larva\u003C\u002Fi>) là giai đoạn phát triển non của nhiều loài động vật có vòng đời biến thái, đặc biệt là ở côn trùng, giáp xác, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C6%B0%E1%BB%A1ng%20c%C6%B0%22%7D}}, và một số loài cá. Đây là giai đoạn trung gian giữa trứng và cá thể trưởng thành, với hình thái và sinh lý rất khác biệt. Ấu trùng không chỉ đơn giản là phiên bản nhỏ của con trưởng thành mà là một cá thể có cấu trúc, chức năng và hành vi thích nghi riêng biệt với môi trường sống và chiến lược sinh tồn đặc thù.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ấu trùng là giai đoạn đóng vai trò sống còn trong vòng đời, giúp sinh vật khai thác nguồn tài nguyên khác biệt so với giai đoạn trưởng thành, giảm sự cạnh tranh nội loài và tối ưu hóa khả năng thích nghi môi trường. Giai đoạn này có thể kéo dài từ vài ngày đến nhiều năm tùy theo loài và điều kiện sinh thái.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đặc điểm hình thái và sinh lý\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Một số đặc trưng phổ biến của ấu trùng bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Không có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20sinh%20s%E1%BA%A3n%22%7D}}\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hệ thống sinh dục, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}, cánh, chi hoặc một số cơ quan cảm giác chưa phát triển\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thường có khả năng tiêu thụ thức ăn mạnh mẽ để tích lũy năng lượng cho giai đoạn biến thái\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hình thái và hành vi được tối ưu hóa cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20s%E1%BB%91ng%22%7D}} cụ thể (nước, đất, cây cối, ký sinh,...)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Trong nhiều loài, ấu trùng còn có các cơ quan hoặc cấu trúc chỉ tồn tại tạm thời trong giai đoạn này, ví dụ như mang ngoài ở nòng nọc hoặc lông móc bám ở ấu trùng ruồi ký sinh.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại biến thái ở động vật\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Biến thái là quá trình thay đổi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%ACnh%20th%C3%A1i%22%7D}} và chức năng sinh học khi chuyển từ ấu trùng sang trưởng thành. Có ba dạng biến thái chính:\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Biến thái hoàn toàn (Holometabolous)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Xảy ra ở các loài như bướm, ruồi, ong, kiến, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%8D%20c%C3%A1nh%20c%E1%BB%A9ng%22%7D}}. Chu trình phát triển bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cstrong>Trứng → Ấu trùng → Nhộng → Trưởng thành\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ấu trùng trong giai đoạn này có hình thái và tập tính khác hoàn toàn trưởng thành. Ví dụ, sâu bướm có chân giả, ăn lá cây liên tục để tích lũy năng lượng. Giai đoạn nhộng là lúc cơ thể tái cấu trúc mạnh mẽ để chuyển sang bướm trưởng thành.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Biến thái không hoàn toàn (Hemimetabolous)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Gặp ở các loài như châu chấu, gián, chuồn chuồn. Chu trình gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cstrong>Trứng → Ấu trùng (con non) → Trưởng thành\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ấu trùng thường có hình dáng gần giống trưởng thành nhưng chưa có cánh hoặc chưa phát triển cơ quan sinh dục. Không có giai đoạn nhộng trung gian.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Biến thái không rõ ràng (Ametabolous)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Thường gặp ở các loài như cá bạc (\u003Ci>Lepisma\u003C\u002Fi>) – nơi con non giống hệt trưởng thành nhưng chưa phát triển sinh dục. Không có sự thay đổi đáng kể về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%ACnh%20th%C3%A1i%22%7D}} sau khi nở.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các dạng ấu trùng phổ biến\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tuỳ vào nhóm sinh vật, ấu trùng có cấu trúc và tên gọi khác nhau:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Sâu bướm (caterpillar)\u003C\u002Fstrong>: Ấu trùng của bướm\u002Fngài, có thân hình tròn dài, chân thật và chân giả\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Ấu trùng ruồi (maggot)\u003C\u002Fstrong>: Không chân, không mắt rõ ràng, sống trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}} đang phân huỷ\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Bọ gậy (larvae of mosquito)\u003C\u002Fstrong>: Ấu trùng muỗi, sống trong nước, di chuyển bằng đuôi\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Nòng nọc (tadpole)\u003C\u002Fstrong>: Ấu trùng của lưỡng cư, có mang, không chân, sống dưới nước\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Nauplius\u003C\u002Fstrong>: Giai đoạn ấu trùng đầu tiên của nhiều loài giáp xác như tôm, cua, có ba cặp phụ chi\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Trochophore\u003C\u002Fstrong>: Ấu trùng của giun đốt và một số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20th%C3%A2n%20m%E1%BB%81m%22%7D}}, di chuyển bằng lông roi\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Chu trình phát triển của ấu trùng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phát triển ấu trùng thường trải qua nhiều giai đoạn lột xác (\u003Ci>instars\u003C\u002Fi>). Ở mỗi lần lột xác, ấu trùng tăng kích thước và có thể thay đổi hình thái. Khi đủ lớn, chúng chuyển sang giai đoạn tiếp theo:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Giai đoạn nhộng (ở biến thái hoàn toàn)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Giai đoạn trưởng thành (ở biến thái không hoàn toàn)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Trong giai đoạn nhộng, nhiều quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} phức tạp diễn ra như phân hủy tế bào cũ và hình thành cơ quan mới. Ví dụ, ở bướm, các cơ quan như cánh, mắt kép, cơ quan sinh dục... đều hình thành trong giai đoạn này.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vai trò sinh thái và kinh tế\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ấu trùng giữ vai trò trung tâm trong hệ sinh thái nhờ:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Phân giải chất hữu cơ (ấu trùng ruồi, bọ cánh cứng)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Làm mồi cho nhiều loài chim, cá, thú ăn thịt\u003C\u002Fli>\u003Cli>Kiểm soát {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BA%A7n%20th%E1%BB%83%22%7D}} sinh vật khác (ấu trùng ký sinh tiêu diệt vật chủ)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Về mặt kinh tế và ứng dụng:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Trong nông nghiệp\u003C\u002Fstrong>: Một số ấu trùng là sâu bệnh gây hại cây trồng như sâu tơ, sâu xanh, sâu cuốn lá\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}\u003C\u002Fstrong>: Ấu trùng ruồi lính đen (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.blacksoldierflyfarming.com\u002F\">Black Soldier Fly\u003C\u002Fa>) được nuôi quy mô công nghiệp để xử lý rác hữu cơ và làm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%A9c%20%C4%83n%20ch%C4%83n%20nu%C3%B4i%22%7D}} giàu protein\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Trong y học\u003C\u002Fstrong>: Liệu pháp ấu trùng (Maggot Therapy) sử dụng ấu trùng ruồi để làm sạch mô chết trong vết thương khó lành – được kiểm chứng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC6087041\u002F\">NCBI\u003C\u002Fa>)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Phân biệt ấu trùng và con non\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Một nhầm lẫn phổ biến là coi ấu trùng và con non là cùng một khái niệm. Tuy nhiên, chúng khác nhau ở:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ấu trùng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Con non\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Hình thái\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khác biệt lớn so với trưởng thành\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gần giống trưởng thành\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Quá trình phát triển\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Qua biến thái (nhộng hoặc biến đổi mạnh)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lớn dần không qua biến thái lớn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Môi trường sống\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thường khác với trưởng thành\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thường giống trưởng thành\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Ứng dụng trong nghiên cứu khoa học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nhiều loài ấu trùng được dùng làm mô hình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} phát triển, di truyền học, và độc học vì dễ quan sát và can thiệp:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Ruồi giấm (\u003C\u002Fstrong>\u003Ci>\u003Cstrong>Drosophila melanogaster\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fi>\u003Cstrong>)\u003C\u002Fstrong>: Nghiên cứu gene, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%83u%20hi%E1%BB%87n%20protein%22%7D}}\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Cá ngựa vằn (\u003C\u002Fstrong>\u003Ci>\u003Cstrong>Danio rerio\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fi>\u003Cstrong>)\u003C\u002Fstrong>: Quan sát sự phát triển {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}, cơ quan nội tạng\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Sâu tơ (\u003C\u002Fstrong>\u003Ci>\u003Cstrong>Bombyx mori\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fi>\u003Cstrong>)\u003C\u002Fstrong>: Sản xuất tơ và nghiên cứu miễn dịch\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ấu trùng là một trong những giai đoạn phát triển quan trọng và đa dạng nhất trong giới động vật. Giai đoạn này không chỉ là bước đệm sinh học cần thiết để trưởng thành mà còn mang những vai trò sinh thái và ứng dụng thực tiễn quan trọng. Việc hiểu rõ về ấu trùng giúp con người quản lý sâu bệnh hiệu quả hơn, khai thác nguồn tài nguyên sinh học, và mở rộng ứng dụng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và y học hiện đại.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC6087041\u002F\">Larval Therapy in Wound Healing – NCBI\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.blacksoldierflyfarming.com\u002F\">Black Soldier Fly Farming\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffphys.2022.899065\u002Ffull\">Frontiers in Physiology – Larval Physiology\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fagricultural-and-biological-sciences\u002Finsect-larvae\">ScienceDirect – Insect Larvae\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Facademic.oup.com\u002Ficb\u002Farticle\u002F49\u002F2\u002F147\u002F624722\">Integrative and Comparative Biology – Larval Development\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>",{"id":45,"researcherId":11,"name":89,"imageUrl":90},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[92,93,94,95,96,97,96,98,99,100,101,102,103,104,105,106,107,102],"lưỡng cư","khả năng sinh sản","xương","môi trường sống","hình thái","bọ cánh cứng","chất hữu cơ","động vật thân mềm","sinh học","quần thể","công nghệ sinh học","thức ăn chăn nuôi","lâm sàng","nghiên cứu sinh học","biểu hiện protein","hệ thần kinh",18,"PUBLISHED","2025-01-12T14:41:03.410+00:00","2026-08-29T01:10:17.562+00:00","2026-08-29T01:10:17.558+00:00",1507,[115,118,121,124,127,130,133,136,139,142],{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"thang điểm morisky 8","Thang điểm morisky 8 là gì? Các công bố khoa học về Thang điểm morisky 8",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"năng lực mô hình hóa toán học","Năng lực mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chuỗi markov","Chuỗi markov là gì? Các công bố khoa học về Chuỗi markov",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"docking phân tử","Docking phân tử là gì? Các công bố khoa học về Docking phân tử",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"prevalence","Prevalence là gì? Các công bố khoa học về Prevalence",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"plasma","Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma",{"id":143,"title":144,"term":143,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy"]