[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%CE%B3%20al2o3{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_γ al2o3":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":24,"discipline":25,"references":26,"faqs":62,"createUser":75,"publishUser":79,"keywords":80,"keywordCount":91,"enrichTopicLink":92,"status":93,"createTime":94,"updateTime":95,"publishTime":96,"linkEnrichedTime":97,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":98,"relateTopics":99},"γ al2o3","Gamma-alumina: Cấu trúc spinel, hóa học bề mặt và xúc tác","Gamma-alumina là pha thù hình chuyển tiếp của nhôm oxit với cấu trúc spinel khuyết tật, diện tích bề mặt lớn và đóng vai trò chất mang xúc tác dị thể.","\u003Cp>Gamma-alumina là một dạng thù hình pha chuyển tiếp siêu bền của nhôm oxit với công thức hóa học \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\gamma\text{-Al}_2\text{O}_3\u003C\u002Fscript>, kết tinh theo cấu trúc mạng tinh thể spinel khuyết tật lập phương. Nhờ sở hữu diện tích bề mặt riêng lớn, độ bền nhiệt cơ học vượt trội cùng mật độ phong phú của các tâm axit và bazơ bề mặt, vật liệu này giữ vai trò là một trong những chất mang xúc tác dị thể và chất hấp phụ công nghiệp được ứng dụng rộng rãi nhất trên thế giới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc tinh thể spinel khuyết tật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo tổng quan chuyên sâu của Trueba và Trasatti (2005), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20tinh%20th%E1%BB%83%22%7D}} của nhôm oxit pha gamma thường được mô tả dựa trên mô hình mạng tinh thể spinel khuyết tật thuộc nhóm không gian lập phương \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Fd\bar{3}m\u003C\u002Fscript>. Trong ô mạng cơ sở này, các anion oxy chiếm các vị trí tạo nên mạng xếp chặt lập phương tâm mặt. Để bảo đảm tính trung hòa điện tích với tỷ lệ công thức hóa học gồm 2 nguyên tử nhôm và 3 nguyên tử oxy, mạng lưới tinh thể buộc phải xuất hiện một tỷ lệ đáng kể các lỗ trống cation.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các cation nhôm phân bố không trật tự hoàn toàn giữa các vị trí phối trí tứ diện và bát diện trong ô mạng. Sự hiện diện của các lỗ trống cation cùng với mức độ bất trật tự vi mô cục bộ mang lại cho vật liệu tính linh động cấu trúc nhất định. Đây chính là yếu tố giải thích tại sao mạng tinh thể này có thể duy trì độ xốp cao và ngăn ngừa hiện tượng thiêu kết kết khối nhanh chóng khi vận hành ở nhiệt độ nâng cao trong các thiết bị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} công nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chuỗi chuyển pha nhiệt động và phương pháp chế tạo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vật liệu gamma-alumina không phải là một pha nhiệt động cân bằng vĩnh cửu mà là một pha chuyển tiếp trung gian hình thành trong quá trình xử lý nhiệt của các tiền chất nhôm hydroxit. Trong công trình kinh điển của Levin và Brandon (1998) về các pha thù hình siêu bền của nhôm oxit, chuỗi chuyển pha tiêu chuẩn bắt nguồn từ tiền chất khoáng boehmite diễn ra theo các mốc nhiệt độ nghiêm ngặt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Khi nung nóng tiền chất boehmite trong không khí, quá trình giải phóng nước liên kết và tái sắp xếp mạng tinh thể bắt đầu diễn ra ở dải nhiệt độ từ 450 °C đến 500 °C, dẫn đến sự kết tinh trọn vẹn của pha gamma-alumina với cấu trúc xốp mao quản phát triển mạnh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khi nhiệt độ tiếp tục tăng cao lên khoảng các mức trung gian, pha gamma trải qua quá trình tái kết tinh tuần tự thành các pha chuyển tiếp delta-alumina và sau đó là theta-alumina.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cuối cùng, khi nhiệt độ vượt quá 1100 °C, toàn bộ hệ tinh thể tái cấu trúc không thuận nghịch để chuyển biến thành pha alpha-alumina (tức khoáng vật corundum) có cấu trúc lục giác xếp chặt bền nhiệt nhất với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} suy giảm mạnh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Chính vì vậy, việc kiểm soát chính xác nhiệt độ và tốc độ nung trong khoảng từ 450 °C đến 500 °C là điều kiện cốt lõi trong quy trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%A3n%20xu%E1%BA%A5t%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} để tối ưu hóa thể tích mao quản và diện tích bề mặt hoạt động của vật liệu xúc tác.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Diện tích bề mặt riêng và hệ thống mao quản trung bình\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một trong những đặc tính công nghệ quý giá nhất của gamma-alumina là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%20ri%C3%AAng%22%7D}} rất lớn so với kích thước hình học của các hạt vật liệu. Theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%20th%E1%BB%B1c%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} được tổng kết bởi Trueba và Trasatti (2005), diện tích bề mặt riêng xác định theo phương pháp hấp phụ đẳng nhiệt khí nitơ BET của vật liệu thường ổn định trong khoảng từ 150 m2\u002Fg đến 250 m2\u002Fg.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ thống lỗ xốp bên trong các hạt vật liệu chủ yếu thuộc dải mao quản trung bình với đường kính mao quản phân bố hẹp. Kích thước mao quản này đóng vai trò quyết định trong việc giảm thiểu trở lực khuếch tán nội của các phân tử chất phản ứng có kích thước lớn, đồng thời tạo không gian lý tưởng để phân tán đồng đều các hạt nano kim loại quý hoạt tính cao như bạch kim, paladi hoặc rutheni mà không bị kết tụ hay vùi lấp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hóa học bề mặt và các cấu hình nhóm hydroxyl\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bề mặt tiếp xúc của nhôm oxit pha gamma không phải là một mặt phẳng trơ mà chứa một lớp phủ dày đặc các nhóm chức hydroxyl (kí hiệu là OH) hình thành do sự phân ly của hơi nước môi trường trên các cation nhôm và anion oxy chưa bão hòa phối trí. Các nhóm hydroxyl này quyết định tính chất axit - bazơ Brønsted và điểm đẳng điện của vật liệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Công trình tiên phong về mặt lý thuyết của Digne, Sautet và Raybaud (2002) sử dụng phương pháp tính toán {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%E1%BB%AD%22%7D}} phiếm hàm mật độ đã mô phỏng chi tiết cấu trúc bề mặt ở cấp độ nguyên tử. Các tác giả đã chứng minh sự tồn tại của 5 loại nhóm hydroxyl khác biệt trên hai mặt mạng tinh thể chiếm ưu thế nhất là mặt 100 và mặt 110. Kết quả tính toán hiện đại này củng cố và làm sáng tỏ mô hình bề mặt kinh điển được Knözinger và Ratnasamy (1978) đề xuất trước đó, trong đó 5 kiểu nhóm hydroxyl được phân loại dựa trên số lượng liên kết phối trí với các nguyên tử nhôm lân cận ở cấu hình bát diện hoặc tứ diện.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mỗi loại nhóm hydroxyl sở hữu một tần số dao động hóa trị đặc trưng trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%95%20h%E1%BB%93ng%20ngo%E1%BA%A1i%22%7D}} phản xạ khuếch tán và mang giá trị độ phân cực proton khác nhau, tạo nên phổ năng lượng axit bề mặt liên tục và phong phú.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc tính axit - bazơ Lewis bề mặt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi vật liệu được xử lý nhiệt ở nhiệt độ cao trong môi trường khí trơ hoặc chân không, quá trình khử nước bề mặt diễn ra làm mất đi các phân tử nước liên kết, làm lộ ra các tâm hoạt tính không được che chắn. Theo bài tổng quan phê bình của Busca (2014), bề mặt sau khi loại bỏ một phần nước sẽ biểu hiện tính chất axit - bazơ Lewis lưỡng tính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tâm axit Lewis:\u003C\u002Fstrong> Bắt nguồn từ các cation nhôm bị thiếu phối trí với số phối trí giảm xuống còn 3 hoặc 5 phối trí thay vì số phối trí đầy đủ ban đầu. Các cation nhôm thiếu phối trí này sở hữu obitan trống có ái lực cực mạnh với các cặp electron tự do của các phân tử bazơ tiếp xúc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tâm bazơ Lewis:\u003C\u002Fstrong> Bắt nguồn từ các anion oxy bề mặt mang mật độ điện tích âm dư thừa, sẵn sàng nhường electron hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%20t%C4%A9nh%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} với các phân tử phân cực.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Sự tồn tại song song của các cặp tâm axit - bazơ Lewis phối hợp cho phép vật liệu kích hoạt các phân tử hữu cơ phân cực thông qua cơ chế hấp phụ hai tâm đồng thời, thúc đẩy các phản ứng chuyển hóa xúc tác chọn lọc cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bảng so sánh các pha thù hình chính của nhôm oxit\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dưới đây là bảng tổng hợp đối chiếu các đặc trưng cấu trúc và tính chất cơ bản giữa pha gamma và các pha thù hình nhôm oxit chủ đạo khác trong chuỗi nhiệt phân:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Pha thù hình\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hệ tinh thể và nhóm không gian\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Dải nhiệt độ hình thành\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Diện tích bề mặt riêng tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc tính công nghệ chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Gamma-Al2O3\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lập phương khuyết tật (Fd-3m)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>450 °C đến 500 °C\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>150 m2\u002Fg đến 250 m2\u002Fg\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chất mang xúc tác diện tích cao, tính axit bề mặt phong phú\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Delta-Al2O3\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tứ phương hoặc bốn phương\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khoảng 750 °C đến 850 °C\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>80 m2\u002Fg đến 120 m2\u002Fg\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Pha chuyển tiếp trung gian, diện tích bề mặt suy giảm vừa phải\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Theta-Al2O3\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đơn nghiêng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khoảng 900 °C đến 1000 °C\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>40 m2\u002Fg đến 80 m2\u002Fg\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chất mang cho phản ứng oxy hóa nhiệt độ cao, giảm thiểu coke\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Alpha-Al2O3\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tam phương \u002F lục giác (R-3c)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trên 1100 °C\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dưới 10 m2\u002Fg\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gốm chịu mài mòn, chất trơ nhiệt, vật liệu mài mòn corundum\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng công nghiệp trong xúc tác và lọc hóa dầu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhờ tập hợp các ưu điểm về cấu trúc mao quản và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}}, vật liệu gamma-alumina đóng vai trò rường cột trong nhiều chu trình hóa học quy mô toàn cầu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xúc tác reforming xúc tác naphtha:\u003C\u002Fstrong> Là chất mang cho hạt nano kim loại bạch kim trong quá trình biến đổi các hydrocarbon mạch thẳng thành hydrocarbon thơm có chỉ số octan cao trong các nhà máy lọc dầu. Tính axit của chất mang tham gia vào phản ứng đồng phân hóa mạch carbon, tạo nên cơ chế xúc tác hai chức năng kim loại - axit hoàn hảo.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quá trình xử lý hydro khử tạp chất (HDS và HDN):\u003C\u002Fstrong> Làm giá đỡ cho các pha hoạt tính niken - molypden hoặc coban - molypden sunfua nhằm loại bỏ lưu huỳnh và nitơ độc hại ra khỏi phân đoạn dầu thô, bảo vệ môi trường và chống ngộ độc các hệ xúc tác thứ cấp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xử lý khí thải phương tiện giao thông:\u003C\u002Fstrong> Tạo nên lớp phủ bề mặt (washcoat) bền nhiệt trên các khối gốm tổ ong trong bộ chuyển đổi xúc tác ba chức năng của xe hơi, phân tán hiệu quả các kim loại quý rhodi, bạch kim và paladi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quá trình Claus thu hồi lưu huỳnh:\u003C\u002Fstrong> Đóng vai trò xúc tác trực tiếp thúc đẩy phản ứng chuyển hóa khí độc hydro sunfua và lưu huỳnh dioxit thành lưu huỳnh nguyên tố có giá trị thương phẩm cao.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","γ-Al2O3","Gamma-alumina",[20,21,22,23],"gamma-alumina","nhôm oxit gamma","gamma-Al2O3","γ-nhôm oxit","Gamma-alumina là một dạng thù hình pha chuyển tiếp của nhôm oxit với công thức γ-Al2O3, kết tinh theo cấu trúc mạng tinh thể spinel khuyết tật lập phương, sở hữu diện tích bề mặt lớn và đóng vai trò chất mang xúc tác công nghiệp quan trọng.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[27,34,41,48,55],{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":10},"Trueba, M., & Trasatti, S. P. (2005). γ‐Alumina as a Support for Catalysts: A Review of Fundamental Aspects. European Journal of Inorganic Chemistry, 2005(17), 3393-3403.","γ‐Alumina as a Support for Catalysts: A Review of Fundamental Aspects","Trueba, M., Trasatti, S. P.","European Journal of Inorganic Chemistry",2005,"10.1002\u002Fejic.200500348",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":10},"Levin, I., & Brandon, D. (1998). Metastable Alumina Polymorphs: Crystal Structures and Transition Sequences. Journal of the American Ceramic Society, 81(8), 1995-2012.","Metastable Alumina Polymorphs: Crystal Structures and Transition Sequences","Levin, I., Brandon, D.","Journal of the American Ceramic Society",1998,"10.1111\u002Fj.1151-2916.1998.tb02581.x",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":10},"Digne, M., Sautet, P., & Raybaud, P. (2002). Hydroxyl Groups on γ-Alumina Surfaces: A DFT Study. Journal of Catalysis, 211(1), 1-5.","Hydroxyl Groups on γ-Alumina Surfaces: A DFT Study","Digne, M., Sautet, P., Raybaud, P.","Journal of Catalysis",2002,"10.1006\u002Fjcat.2002.3741",{"citationText":49,"title":50,"authors":51,"source":52,"year":53,"doi":54,"url":10},"Busca, G. (2014). The surface of transitional aluminas: A critical review. Catalysis Today, 226, 2-13.","The surface of transitional aluminas: A critical review","Busca, G.","Catalysis Today",2014,"10.1016\u002Fj.cattod.2013.08.003",{"citationText":56,"title":57,"authors":58,"source":59,"year":60,"doi":61,"url":10},"Knözinger, H., & Ratnasamy, P. (1978). Catalytic Aluminas: Surface Models and Characterization of Surface Sites. Catalysis Reviews, 17(1), 31-70.","Catalytic Aluminas: Surface Models and Characterization of Surface Sites","Knözinger, H., Ratnasamy, P.","Catalysis Reviews",1978,"10.1080\u002F03602457808080878",[63,66,69,72],{"question":64,"answer":65},"Gamma-alumina là gì và có cấu trúc tinh thể như thế nào?","Gamma-alumina là pha chuyển tiếp của nhôm oxit với cấu trúc mạng spinel khuyết tật lập phương thuộc nhóm không gian Fd-3m, trong đó các cation nhôm phân bố ở cả vị trí phối trí bát diện và tứ diện với nhiều lỗ trống cation.",{"question":67,"answer":68},"Nhiệt độ hình thành và chuyển pha của Gamma-alumina là bao nhiêu?","Gamma-alumina hình thành từ quá trình nhiệt phân boehmite ở dải nhiệt độ 450 °C đến 500 °C, sau đó chuyển biến tiếp qua các pha delta và theta trước khi biến đổi không thuận nghịch thành pha bền nhiệt alpha-alumina ở nhiệt độ trên 1100 °C.",{"question":70,"answer":71},"Tại sao Gamma-alumina được sử dụng rộng rãi làm chất mang xúc tác?","Vật liệu sở hữu diện tích bề mặt riêng lớn từ 150 m2\u002Fg đến 250 m2\u002Fg, hệ thống mao quản trung bình phát triển thuận lợi cho khuếch tán phân tử và bề mặt phong phú các tâm axit - bazơ Lewis phối hợp cùng các nhóm hydroxyl phân cực.",{"question":73,"answer":74},"Các tâm axit Lewis trên bề mặt Gamma-alumina được tạo thành như thế nào?","Khi xử lý nhiệt làm mất nước bề mặt, các cation nhôm bị thiếu phối trí với số phối trí giảm xuống 3 hoặc 5, tạo nên các obitan trống có ái lực mạnh với cặp electron tự do đóng vai trò tâm axit Lewis kích hoạt phản ứng.",{"id":76,"researcherId":10,"name":77,"imageUrl":78},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":76,"researcherId":10,"name":77,"imageUrl":78},[81,82,83,84,85,86,87,88,89,90],"cấu trúc tinh thể","phản ứng hóa học","diện tích bề mặt","sản xuất công nghiệp","diện tích bề mặt riêng","dữ liệu thực nghiệm","hóa học lượng tử","phổ hồng ngoại","tương tác tĩnh điện","tính chất bề mặt",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:55:14.235+00:00","2026-09-13T00:08:00.700+00:00","2026-09-12T23:15:10.636+00:00","2026-09-13T00:08:00.391+00:00",0,[100,103,106,109,112,115,118,121,123,126],{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp đồng kết tủa","Phương pháp đồng kết tủa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrophilic","Hydrophilic là gì? Các công bố khoa học về Hydrophilic",{"id":89,"title":122,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Tương tác tĩnh điện là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tương tác tĩnh điện",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thận nhân tạo","Thận nhân tạo là gì? Nghiên cứu khoa học về Thận nhân tạo",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"áp suất thấp","Áp suất thấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Áp suất thấp"]