[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%CE%B1%20synuclein{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_α synuclein":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":50,"createUser":60,"publishUser":64,"keywords":68,"keywordCount":79,"enrichTopicLink":80,"status":81,"createTime":82,"updateTime":83,"publishTime":84,"linkEnrichedTime":85,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":86,"relateTopics":87},"α synuclein","Alpha-synuclein là gì? Cấu trúc, cơ chế vón cục và bệnh Parkinson","Alpha-synuclein (α-synuclein) là protein thần kinh nội tại kích thước 140 axit amin, thành phần cấu tạo chính của thể Lewy trong bệnh Parkinson.","\u003Cp>\u003Cstrong>Alpha-synuclein\u003C\u002Fstrong> (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha\u003C\u002Fscript>-synuclein, viết tắt là a-synuclein) là một protein hòa tan nhỏ gồm 140 axit amin (trọng lượng phân tử xấp xỉ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">14.4\\text{ kDa}\u003C\u002Fscript>), được mã hóa bởi gen \u003Cem>SNCA\u003C\u002Fem> nằm trên cánh dài nhiễm sắc thể số 4 (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">4q22.1\u003C\u002Fscript>). Protein này hiện diện phong phú trong não bộ con người, đặc biệt tập trung ở cúc tận cùng tiền synapse của các tế bào thần kinh, tham gia điều hòa quá trình giải phóng các túi chứa chất dẫn truyền thần kinh dopamine.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc phân tử ba miền đặc trưng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ở trạng thái dung dịch sinh lý tự nhiên, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha\u003C\u002Fscript>-synuclein là một protein không có cấu trúc cố định (Intrinsically Disordered Protein - IDP). Chuỗi polypeptide của nó được chia thành ba miền chức năng riêng biệt:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Miền đầu N (Axit amin 1–60):\u003C\u002Fstrong> Chứa 4 đoạn lặp bảo tồn gồm 11 axit amin với mô-típ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{KTKEGV}\u003C\u002Fscript>. Miền này tích điện dương và có khả năng cuộn xoắn thành cấu trúc xoắn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha\u003C\u002Fscript> (amphipathic \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha\u003C\u002Fscript>-helix) khi tương tác gắn kết với màng lipid mang điện tích âm của các túi synap. Hầu hết các đột biến điểm gia đình gây bệnh Parkinson sớm (A53T, A30P, E46K) đều nằm tập trung tại miền này.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Miền kỵ nước trung tâm NAC (Non-Amyloid-\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\beta\u003C\u002Fscript> Component, Axit amin 61–95):\u003C\u002Fstrong> Là vùng có tính kỵ nước cực cao và giàu điện tích trung hòa. Miền NAC là động lực then chốt thúc đẩy quá trình biến đổi cấu hình từ xoắn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha\u003C\u002Fscript> sang phiến gấp \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\beta\u003C\u002Fscript> (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\beta\u003C\u002Fscript>-sheet) không hòa tan và hình thành các sợi amyloid độc hại.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Miền đầu C (Axit amin 96–140):\u003C\u002Fstrong> Miền linh hoạt giàu axit amin tích điện âm (Glutamate, Aspartate) và gốc Proline. Miền này có chức năng tự ức chế quá trình vón cục của miền NAC. Quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%20sau%20d%E1%BB%8Bch%20m%C3%A3%22%7D}} tại gốc \u003Cstrong>Serine 129\u003C\u002Fstrong> ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22phosphoryl%20h%C3%B3a%22%7D}} tạo \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{pS129}\u003C\u002Fscript>, chiếm &gt; 90% lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha\u003C\u002Fscript>-synuclein trong thể Lewy) làm mất tác dụng bảo vệ này và kích hoạt kết tập bệnh lý nhanh chóng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Động học quá trình kết tập và Hình thành thể Lewy\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình tích tụ bệnh lý của \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha\u003C\u002Fscript>-synuclein diễn ra theo mô hình trùng hợp phụ thuộc hạt nhân mầm (Nucleation-dependent polymerization):\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{Monomer vô định hình} \\xrightarrow{\\text{Gập xoắn sai}} \\text{Oligomer độc hại hòa tan} \\xrightarrow{\\text{Tạo mầm}} \\text{Sợi tiền thân (Protofibrils)} \\xrightarrow{\\text{Kéo dài}} \\text{Sợi Amyloid không hòa tan (Thể Lewy)}\u003C\u002Fscript>\n\n\u003Cp>Các bằng chứng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} hiện đại chứng minh rằng các \u003Cstrong>oligomer hòa tan\u003C\u002Fstrong> và protofibril mới chính là dạng có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99c%20t%C3%ADnh%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} mạnh nhất. Chúng đục thủng màng sinh chất gây rò rỉ ion calci (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Ca}^{2+}\u003C\u002Fscript>) vào tế bào, phá hủy chức năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ty%20th%E1%BB%83%22%7D}}, ức chế hệ thống phân hủy protein qua thể tiêu bào (Autophagy-Lysosome) và thể {{topic|%7B%22topic%22%3A%22proteasome%22%7D}}, dẫn tới sự thoái hóa và chết tế bào thần kinh tiết {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dopamine%22%7D}} tại vùng chất đen (Substantia Nigra pars compacta).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nhóm bệnh lý thoái hóa thần kinh Synucleinopathies\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Bệnh lý\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm tổn thương mô bệnh học\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Biểu hiện lâm sàng chủ yếu\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Bệnh Parkinson (Parkinson's Disease - PD)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thể Lewy và neurite Lewy hình thành bên trong nơ-ron chất đen và vỏ não\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rung khi nghỉ (Resting tremor), cứng đờ, cử động chậm chạp (Bradykinesia), mất ổn định tư thế\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Sa sút trí tuệ thể Lewy (Dementia with Lewy Bodies - DLB)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thể Lewy phân bố lan tỏa rộng khắp vỏ não và hệ viền ngay từ giai đoạn đầu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Suy giảm nhận thức dao động, ảo thị sống động, hội chứng Parkinson xuất hiện đồng thời\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Teo đa hệ thống (Multiple System Atrophy - MSA)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thể vùi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha\u003C\u002Fscript>-synuclein tích tụ chủ yếu bên trong tế bào thần kinh đệm ít nhánh (Glial Cytoplasmic Inclusions - GCIs)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Suy thần kinh tự chủ nặng nề (tụt huyết áp tư thế, tiểu không tự chủ), thất điều tiểu não\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế lây lan giống Prion (Prion-like Propagation)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo giả thuyết kinh điển của Heiko Braak (Braak staging), tổn thương \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha\u003C\u002Fscript>-synuclein bắt đầu khởi phát rất sớm từ đám rối thần kinh ruột (Enteric Nervous System) hoặc hành khứu giác, sau đó lan truyền ngược dòng theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C3%A2y%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20ph%E1%BA%BF%20v%E1%BB%8B%22%7D}} (Dây X) lên thân não và lan dần lên toàn bộ bán cầu đại não. Các cụm sợi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha\u003C\u002Fscript>-synuclein ngoại sinh xâm nhập vào tế bào thần kinh lành qua hiện tượng ẩm bào (endocytosis), xúc tác sự kết tập của các protein nội sinh lân cận và tiếp tục lây lan sang các tế bào tiếp theo qua khớp synapse.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chiến lược trị liệu nhắm trúng đích trong tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp miễn dịch kháng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha\u003C\u002Fscript>-synuclein (Monoclonal Antibodies):\u003C\u002Fstrong> Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20th%E1%BB%83%20%C4%91%C6%A1n%20d%C3%B2ng%22%7D}} nhân hóa (như Prasinezumab, Cinpanemab) được thiết kế để nhận diện và trung hòa các cụm oligomer \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha\u003C\u002Fscript>-synuclein ngoại bào, ngăn chặn sự lây lan giữa các khớp synapse.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc ức chế tạo mầm phân tử nhỏ:\u003C\u002Fstrong> Ngăn cản quá trình chuyển cấu hình từ monomer sang phiến gấp \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\beta\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật khuếch đại hạt mầm (Seed Amplification Assays - SAA \u002F RT-QuIC):\u003C\u002Fstrong> Đột phá xét nghiệm sinh học {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%8Bch%20n%C3%A3o%20t%E1%BB%A7y%22%7D}} giúp phát hiện nồng độ siêu vết của hạt mầm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha\u003C\u002Fscript>-synuclein gập xoắn sai với độ nhạy và độ đặc hiệu &gt; 95%, cho phép chẩn đoán xác định bệnh Parkinson từ giai đoạn tiền triệu nhiều năm trước khi xuất hiện triệu chứng vận động.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Alpha-Synuclein",[19,20,21,22],"alpha-synuclein","a-synuclein","protein alpha-synuclein","SNCA","Alpha-synuclein (\\alpha-synuclein, viết tắt là a-synuclein) là một protein hòa tan nhỏ gồm 140 axit amin (trọng lượng phân tử xấp xỉ 14.4\\text{ kDa}), được mã hóa bởi gen SNCA nằm trên cánh dài nhiễm sắc thể số 4 (4q22.1). Protein này hiện diện phong phú trong não bộ con người, đặc biệt tập trung ở cúc tận cùng tiền synapse của các tế bào thần kinh, tham gia điều hòa quá trình giải phóng các túi chứa chất dẫn truyền thần kinh dopamine.","NATURAL_SCIENCES",[26,34,42],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":33},"Spillantini et al. (1998). α-Synuclein in filamentous inclusions of Lewy bodies from Parkinson’s disease and dementia with Lewy bodies. Proceedings of the National Academy of Sciences.","α-Synuclein in filamentous inclusions of Lewy bodies from Parkinson’s disease and dementia with Lewy bodies","Spillantini, Crowther, Jakes, Hasegawa, Goedert","Proceedings of the National Academy of Sciences",1998,"10.1073\u002Fpnas.95.11.6469","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1073\u002Fpnas.95.11.6469",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":41},"Spillantini et al. (1997). α-Synuclein in Lewy bodies. Nature.","α-Synuclein in Lewy bodies","Spillantini, Schmidt, Lee, Trojanowski, Jakes, Goedert","Nature",1997,"10.1038\u002F42166","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002F42166",{"citationText":43,"title":44,"authors":45,"source":46,"year":47,"doi":48,"url":49},"Davis (2000). MEMBRANE SEPARATIONS | Diffusion Dialysis. Encyclopedia of Separation Science.","MEMBRANE SEPARATIONS | Diffusion Dialysis","Davis T.A.","Encyclopedia of Separation Science",2000,"10.1016\u002Fb0-12-226770-2\u002F05751-3","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fb0-12-226770-2\u002F05751-3",[51,54,57],{"question":52,"answer":53},"Protein alpha-synuclein có cấu trúc như thế nào và gen nào mã hóa cho nó?","Alpha-synuclein gồm 140 axit amin được mã hóa bởi gen SNCA trên nhiễm sắc thể số 4. Ở trạng thái sinh lý bình thường trong dung dịch, nó là một protein không có cấu trúc cố định (intrinsically disordered protein).",{"question":55,"answer":56},"Thể Lewy (Lewy bodies) trong bệnh Parkinson có cấu tạo chính từ đâu?","Spillantini và cộng sự (1997, 1998) phát hiện thành phần cấu trúc sợi cốt lõi tạo nên thể Lewy và neurite Lewy trong nơ-ron dopaminergic vùng chất đen chính là các sợi xoắn alpha-synuclein bị vón cục bất thường và siêu phosphoryl hóa tại gốc Serine 129 (pS129).",{"question":58,"answer":59},"Giả thuyết truyền bệnh dạng prion (Prion-like propagation) của alpha-synuclein là gì?","Giả thuyết cho rằng các oligomer hoặc sợi alpha-synuclein gập xoắn sai có thể đóng vai trò như các 'hạt mầm' (seeds), cảm ứng các monomer alpha-synuclein bình thường lân cận biến đổi cấu hình thành sợi độc hại và lây lan dọc theo các sợi trục thần kinh qua khớp synapse.",{"id":61,"researcherId":10,"name":62,"imageUrl":63},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":65,"researcherId":10,"name":66,"imageUrl":67},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[69,70,71,72,73,74,75,76,77,78],"biến đổi sau dịch mã","phosphoryl hóa","sinh học phân tử","độc tính tế bào","ty thể","proteasome","dopamine","dây thần kinh phế vị","kháng thể đơn dòng","dịch não tủy",10,true,"PUBLISHED","2025-05-26T09:58:29.470+00:00","2026-09-02T02:03:29.116+00:00","2025-06-15T13:29:12.349+00:00","2026-09-02T02:03:28.548+00:00",256,[88,91,94,97,100,103,106,109,112,115],{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi nhân giống","Vi nhân giống là gì? Các công bố khoa học về Vi nhân giống",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"β galactosidase","Β galactosidase là gì? Các nghiên cứu về Β galactosidase",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"pcr rflp","PCR-RFLP  là gì? Các nghiên cứu khoa học về PCR-RFLP ",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên phát","Nguyên phát là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nguyên phát"]