[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91inh%20l%C4%83ng%20l%C3%A1%20nh%E1%BB%8F{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_%C4%91inh%20l%C4%83ng%20l%C3%A1%20nh%E1%BB%8F":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":64,"createUser":77,"publishUser":81,"keywords":82,"keywordCount":78,"enrichTopicLink":83,"status":84,"createTime":85,"updateTime":86,"publishTime":87,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":88,"wikidataId":10,"relateTopics":89},"đinh lăng lá nhỏ","Đinh lăng lá nhỏ (polyscias fruticosa) là gì?","Đinh lăng lá nhỏ (Polyscias fruticosa) là dược liệu họ Cuồng cuồng, chứa saponin triterpenoid giúp tăng lực, hạ đường huyết và bảo vệ hệ thần kinh.","\u003Cp>Đinh lăng lá nhỏ là loài cây bụi dược liệu lâu năm thuộc chi Polyscias, họ Cuồng cuồng (Araliaceae), mang danh pháp khoa học chính thức là Polyscias fruticosa (L.) Harms. Trong hệ thống y dược học cổ truyền và hiện đại tại Việt Nam, loài thực vật này giữ vị trí quan trọng như một vị thuốc bồi bổ cơ thể, tăng cường sinh lực và hỗ trợ tuần hoàn não, thường được dân gian ví như sâm của người nghèo hoặc nam dương sâm. Mục từ này cung cấp tổng quan khoa học toàn diện về đặc điểm thực vật học, thành phần hóa thực vật, các bằng chứng dược lý thực nghiệm hiện đại, quy chuẩn kiểm nghiệm chất lượng và những lưu ý an toàn khi sử dụng loài dược liệu này.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại thực vật học và nguồn gốc danh pháp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Loài thực vật này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên vào thế kỷ mười tám dưới danh pháp \u003Cem>Panax fruticosum\u003C\u002Fem> L., sau đó được nhà thực vật học Hermann Harms chuyển sang chi \u003Cem>Polyscias\u003C\u002Fem> vào thế kỷ mười chín. Về mặt phân loại học, cây thuộc giới Thực vật (Plantae), ngành Thực vật có hoa (Angiosperms), lớp Giống hai lá mầm (Eudicots), bộ Hoa tán (Apiales), họ Cuồng cuồng (Araliaceae) và chi \u003Cem>Polyscias\u003C\u002Fem>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chi \u003Cem>Polyscias\u003C\u002Fem> có nguồn gốc phân bố tự nhiên trải rộng từ vùng nhiệt đới châu Á, Madagascar đến các đảo thuộc Thái Bình Dương. Tại Việt Nam, đinh lăng lá nhỏ đã được nhập trồng từ lâu đời trong các vườn gia đình, cơ sở y tế và các vùng trồng dược liệu chuyên canh nhờ khả năng thích nghi cao với khí hậu nhiệt đới gió mùa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm hình thái thực vật học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đinh lăng lá nhỏ là loài cây bụi nhỏ, thân nhẵn, không có gai, đạt chiều cao trung bình từ một mét rưỡi đến hai mét khi phát triển thuận lợi. Thân cây phân nhiều cành nhánh từ gốc, trên vỏ cành non thường mang nhiều vết sẹo tròn do cuống lá già rụng để lại. Rễ cây dạng rễ củ phình to nạc, màu vàng nhạt đến nâu nhạt, vỏ rễ dày, xốp và tỏa mùi thơm dịu đặc trưng tương tự mùi nhân sâm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Lá cây là dạng lá kép lông chim ba lần xẻ, mọc so le, có cuống dài phình to ở gốc thành bẹ ôm lấy thân cành. Phiến lá chét xẻ sâu không đều, mép phiến lá có nhiều răng cưa nhọn, chóp lá nhọn hoắt. Khi vò nát lá tỏa mùi thơm hăng đặc trưng dễ chịu. Do đặc tính phiến lá xẻ nhỏ và viền răng cưa sắc nét, loài này được gọi là đinh lăng lá nhỏ (hoặc đinh lăng lá nếp) nhằm phân biệt với các loài khác trong cùng chi như đinh lăng lá to (\u003Cem>Polyscias guilfoylei\u003C\u002Fem>) hay đinh lăng lá tròn (\u003Cem>Polyscias balfouriana\u003C\u002Fem>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cụm hoa mọc ở ngọn cành thành chùy mang nhiều tán hoa nhỏ. Hoa nhỏ màu trắng xám nhạt hoặc xanh lục nhạt, bao gồm năm cánh hoa, năm nhị đực với chỉ nhị ngắn và bầu nhị hai ô. Quả là dạng quả hạch dẹt, màu trắng bạc, mang vòi nhụy tồn tại ở đỉnh quả. Thời điểm cây ra hoa và kết quả thường rơi vào các tháng mùa thu và đầu mùa đông ở miền Bắc Việt Nam.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thành phần hóa học và nhóm chất có hoạt tính sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các công trình phân tích hóa thực vật toàn diện bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao ghép khối phổ (HPLC-MS) và cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) đã chứng minh đinh lăng lá nhỏ là nguồn tích lũy phong phú các chất chuyển hóa thứ cấp. Theo tổng quan công bố của Śliwińska và Tomiczak (2025) trên tạp chí Molecules, các nhà khoa học đã nhận diện được trên 120 chất chuyển hóa thứ cấp khác nhau từ các bộ phận rễ, lá và thân cây đinh lăng lá nhỏ, thuộc nhiều lớp hợp chất hữu cơ có giá trị dược dụng cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Nhóm saponin triterpenoid oleanane\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Saponin triterpenoid là nhóm hoạt chất chủ đạo tạo nên tác dụng dược lý đặc trưng của đinh lăng lá nhỏ. Phần lớn các saponin này thuộc khung oleanane, mang aglycone là acid oleanolic. Năm 1998, nhóm nghiên cứu do Huan và cộng sự tiến hành đã phân lập và xác định cấu trúc của 11 saponin triterpenoid nhóm oleanane từ rễ và lá cây đinh lăng lá nhỏ, trong đó có 8 saponin mới được đặt tên là polyscioside A, polyscioside B, polyscioside C, polyscioside D, polyscioside E, polyscioside F, polyscioside G và polyscioside H.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, các nghiên cứu hóa sinh còn xác định sự hiện diện của hợp chất zingibroside R1, chikusetsusaponin IVa và polyscias fruticosa saponin (ký hiệu là PFS). Hoạt chất PFS đóng vai trò quan trọng trong việc ức chế các enzym tiêu hóa glucid, mở ra hướng ứng dụng mới trong kiểm soát đường huyết.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Các nhóm hợp chất chuyển hóa thứ cấp khác\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Ngoài saponin triterpenoid, các bộ phận của cây đinh lăng lá nhỏ còn chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học đa dạng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hợp chất polyphenol và flavonoid:\u003C\u002Fstrong> Gồm các dẫn xuất quercetin, kaempferol, rutin và acid phenolic giúp dọn dẹp gốc tự do và chống peroxy hóa lipid màng tế bào.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tinh dầu và terpenoid bay hơi:\u003C\u002Fstrong> Hiện diện chủ yếu ở lá non và rễ, chứa các sesquiterpene mang lại mùi hương dược liệu đặc trưng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhóm polyacetylene:\u003C\u002Fstrong> Các hợp chất mạch thẳng chứa liên kết ba có hoạt tính ức chế vi sinh vật gây hại và hỗ trợ kháng viêm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Acid amin và vitamin:\u003C\u002Fstrong> Rễ cây tích lũy nhiều loại acid amin thiết yếu như lysin, cystein, methionin cùng các vitamin nhóm B và vitamin C.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tác dụng dược lý thực nghiệm và cơ chế sinh học\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ch3>Tác dụng tăng lực, thích nghi và bồi bổ thể lực\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trong y học cổ truyền và nghiên cứu dược liệu học tại Việt Nam, đinh lăng lá nhỏ từ lâu đã được coi là vị thuốc có đặc tính thích nghi sinh học (adaptogen), giúp cơ thể gia tăng sức chống chịu trước các yếu tố bất lợi từ môi trường xung quanh. Các hoạt chất saponin triterpenoid trong rễ cây hỗ trợ cải thiện sức bền thể lực, giảm bớt cảm giác suy nhược và mệt mỏi khi vận động gắng sức kéo dài, qua đó đóng vai trò như một tác nhân bồi bổ tự nhiên tương tự như các vị thuốc bổ nhóm nhân sâm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Tác dụng bảo vệ hệ thần kinh và tế bào hồi hải mã\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Tiềm năng bảo vệ tế bào thần kinh của đinh lăng lá nhỏ đã được làm sáng tỏ qua các nghiên cứu thực nghiệm hiện đại về stress oxy hóa và độc tính glutamate. Năm 2023, nghiên cứu của Selvaraj và cộng sự công bố trên tạp chí International Journal of Molecular Sciences đã chứng minh rằng dịch chiết ethanol từ rễ đinh lăng lá nhỏ có khả năng bảo vệ các tế bào thần kinh hồi hải mã dòng HT22 trước độc tính gây chết tế bào do nồng độ cao glutamate. Dịch chiết thực vật giúp giảm đáng kể sự tích tụ của các gốc oxy phản ứng (ROS) bên trong tế bào, đồng thời hạn chế dòng ion calci bất thường xâm nhập qua màng tế bào, qua đó duy trì tính toàn vẹn cấu trúc và chức năng của neuron.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Tác dụng điều hòa chuyển hóa glucose và ức chế enzym tiêu hóa\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Tác dụng hỗ trợ kiểm soát đường huyết của đinh lăng lá nhỏ đã được chứng minh qua cơ chế ức chế enzym tiêu hóa carbohydrate. Theo nghiên cứu thực nghiệm của Luyen và cộng sự (2018), hợp chất triterpenoid saponin PFS phân lập từ lá đinh lăng thể hiện hoạt tính ức chế mạnh đối với enzym alpha-amylase tụy lợn với giá trị IC50 là 27,1 µg\u002FmL và ức chế enzym alpha-glucosidase nấm men với giá trị IC50 là 440,5 µg\u002FmL. Trong thử nghiệm dung nạp đường sucrose đường uống trên mô hình chuột thí nghiệm ăn chế độ nhiều sucrose, việc dùng saponin PFS ở mức liều 100 mg\u002Fkg thể trọng đã ức chế đáng kể sự gia tăng nồng độ glucose máu sau ăn. Kết quả này gợi mở tiềm năng ứng dụng các hoạt chất từ đinh lăng lá nhỏ trong việc hỗ trợ điều trị đái tháo đường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn kiểm nghiệm dược liệu và ứng dụng công nghệ sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để đảm bảo chất lượng nguyên liệu đưa vào sản xuất thuốc và thực phẩm bảo vệ sức khỏe, các cơ quan kiểm nghiệm dược liệu áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt dành cho rễ và các dạng bào chế liên quan:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Chỉ tiêu kiểm nghiệm\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Yêu cầu kỹ thuật theo quy chuẩn\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ý nghĩa kiểm soát chất lượng\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nhận biết hình thái và vi phẫu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vỏ rễ màu vàng nhạt, có ống tiết tinh dầu trong mô mềm vỏ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chống nhầm lẫn với các loài đinh lăng khác hoặc rễ giả mạo\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Phản ứng định tính hóa học\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dương tính với phản ứng tạo bọt saponin và thuốc thử Liebermann-Burchard\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xác định sự hiện diện của nhóm hoạt chất triterpenoid\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Định lượng hoạt chất chuẩn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xác định hàm lượng acid oleanolic bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đảm bảo hàm lượng hoạt chất có tác dụng sinh học tối thiểu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Giới hạn kim loại nặng và tạp chất\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đạt giới hạn cho phép về chì, cadmi, asen và tro không tan\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bảo đảm an toàn vệ sinh dược liệu khi sử dụng lâu dài\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Bên cạnh canh tác truyền thống, ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất sinh khối saponin đang thu hút sự chú ý lớn. Điển hình là nghiên cứu của Titova và cộng sự (2023) trên tạp chí Plants, đã thiết lập thành công hệ thống nuôi cấy tế bào huyền phù của cây đinh lăng lá nhỏ trong bioreactor sục khí kiểu bọt dung tích 20 L. Hệ thống này cho phép kiểm soát chặt chẽ các thông số môi trường dinh dưỡng, giúp tích lũy ổn định các glycoside triterpene mà không chịu tác động bất lợi của biến đổi thời tiết hay dịch bệnh nông nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh đinh lăng lá nhỏ với các loài thực vật họ hàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thực tiễn trồng trọt và kinh doanh dược liệu, đinh lăng lá nhỏ thường dễ bị nhầm lẫn với một số loài cây cảnh hoặc cây cùng chi \u003Cem>Polyscias\u003C\u002Fem>. Bảng đối chiếu dưới đây cung cấp các tiêu chí phân biệt cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Đặc điểm so sánh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đinh lăng lá nhỏ (Polyscias fruticosa)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đinh lăng lá to (Polyscias guilfoylei)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đinh lăng lá tròn (Polyscias balfouriana)\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hình dạng phiến lá chét\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xẻ sâu lông chim ba lần, mép răng cưa nhọn, phiến hẹp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lá kép lông chim một lần, phiến lá rộng, mép có răng cưa tù\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phiến lá hình tròn hoặc bầu dục rộng, mép có khía răng cưa\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hệ thống rễ củ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rễ phình to nhiều nhánh nạc, xốp, mùi thơm sâm đậm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rễ củ ít phát triển, hóa gỗ nhanh, mùi thơm nhạt\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rễ cọc nhỏ, ít nạc, không phát triển thành củ thơm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hàm lượng saponin dược dụng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hàm lượng saponin oleanane cao, đa dạng polyscioside\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hàm lượng saponin thấp, chủ yếu phục vụ làm cây cảnh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hàm lượng saponin không đáng kể, không dùng làm thuốc bồi bổ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Mục đích sử dụng chính\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Làm dược liệu thuốc thang, cao chiết và thực phẩm bồi bổ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trồng làm hàng rào cây xanh, cây cảnh đô thị\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trồng làm cây cảnh trong nhà và cảnh quan công viên\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tế và phạm vi sử dụng tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, đinh lăng lá nhỏ được ứng dụng rộng rãi trong cả đời sống dân gian lẫn công nghiệp bào chế tân dược:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Trong y dược học cổ truyền:\u003C\u002Fstrong> Rễ cây sau khi thái lát phơi khô được dùng trong các bài thuốc sắc bồi bổ khí huyết, hỗ trợ phụ nữ sau sinh ít sữa, giảm đau lưng mỏi gối do phong thấp và giúp người cao tuổi an thần, dễ ngủ. Lá tươi đinh lăng dùng nấu nước uống giúp giải độc, chữa mẩn ngứa dị ứng, hoặc dùng làm rau ghém gia vị trong ẩm thực truyền thống.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Trong công nghiệp dược phẩm hiện đại:\u003C\u002Fstrong> Cao khô và cao đặc đinh lăng là thành phần hoạt chất cốt lõi trong nhiều sản phẩm thuốc đông dược dạng viên nén và viên nang mềm được cấp phép lưu hành toàn quốc. Các chế phẩm này thường kết hợp cao đinh lăng với cao bạch quả (\u003Cem>Ginkgo biloba\u003C\u002Fem>) nhằm tăng cường lưu thông tuần hoàn não, giảm triệu chứng hoa mắt, chóng mặt và hỗ trợ phục hồi sau biến cố mạch máu não nhẹ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Canh tác nông nghiệp và tiêu chuẩn hóa:\u003C\u002Fstrong> Nhiều địa phương nông thôn tại Việt Nam đã hình thành các vùng chuyên canh trồng đinh lăng lá nhỏ để cung cấp nguồn dược liệu ổn định cho các cơ sở sản xuất thuốc. Rễ cây thu hoạch sau nhiều năm sinh trưởng đạt hàm lượng hoạt chất tích lũy cao, phục vụ hiệu quả cho chuỗi cung ứng dược liệu chuẩn hóa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Những hạn chế, độc tính và vấn đề khoa học còn mở\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù đinh lăng lá nhỏ là dược liệu có độ an toàn tương đối cao, các nhà nghiên cứu dược lý học vẫn ghi nhận một số cảnh báo quan trọng liên quan đến việc sử dụng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nguy cơ tan máu do saponin liều cao:\u003C\u002Fstrong> Saponin có tính diện hoạt tự nhiên làm phá vỡ màng hồng cầu khi đi trực tiếp vào máu. Dù khi dùng qua đường uống tỷ lệ hấp thu saponin nguyên vẹn thấp, việc sử dụng nước sắc rễ đinh lăng với liều lượng quá cao trong thời gian kéo dài có thể gây kích ứng đường tiêu hóa, nôn nao, hoa mắt, chóng mặt và tiêu chảy.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thận trọng đối với thai kỳ:\u003C\u002Fstrong> Tính đến năm 2025, chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng xác nhận tính an toàn tuyệt đối của saponin dược liệu đối với sự phát triển của thai nhi, do đó phụ nữ mang thai cần thận trọng và tránh tự ý sử dụng các chế phẩm đậm đặc từ rễ đinh lăng lá nhỏ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thiếu hụt dữ liệu lâm sàng quy mô lớn:\u003C\u002Fstrong> Phần lớn các bằng chứng khoa học khẳng định cơ chế tác dụng hạ đường huyết, chống thoái hóa thần kinh hay cải thiện trí nhớ của đinh lăng lá nhỏ mới dừng lại ở mô hình tế bào (in vitro) và mô hình động vật thí nghiệm (in vivo). Tính đến năm 2025, vẫn còn thiếu các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng mù đôi giai đoạn ba với quy mô mẫu lớn nhằm xác lập chính xác liều lượng điều trị tối ưu và theo dõi tác dụng phụ dài hạn trên người.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","polyscias fruticosa",[19,20,21],"đinh lăng","nam dương sâm","cây gỏi cá","Đinh lăng lá nhỏ (Polyscias fruticosa) là loài cây bụi dược liệu thuộc chi Polyscias, họ Cuồng cuồng (Araliaceae), giàu saponin triterpenoid oleanane có tác dụng bồi bổ, tăng cường sức dẻo dai và bảo vệ tế bào thần kinh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,33,41,49,57],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Śliwińska, A. A., & Tomiczak, K. (2025). Advancing the Potential of Polyscias fruticosa as a Source of Bioactive Compounds: Biotechnological and Pharmacological Perspectives. Molecules, 30(17), 3460.","Advancing the Potential of Polyscias fruticosa as a Source of Bioactive Compounds: Biotechnological and Pharmacological Perspectives","Śliwińska, A. A., & Tomiczak, K.","Molecules",2025,"10.3390\u002Fmolecules30173460","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.3390\u002Fmolecules30173460",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":40},"Huan, V. D., Yamamura, S., Ohtani, K., Kasai, R., Yamasaki, K., Nham, N. T., & Chau, H. M. (1998). Oleanane saponins from Polyscias fruticosa. Phytochemistry, 47(3), 451-457.","Oleanane saponins from Polyscias fruticosa","Huan, V. D., Yamamura, S., Ohtani, K., Kasai, R., Yamasaki, K., Nham, N. T., & Chau, H. M.","Phytochemistry",1998,"10.1016\u002Fs0031-9422(97)00618-3","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs0031-9422(97)00618-3",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":48},"Luyen, N. T., Dang, N. H., Binh, P. T. X., Hai, N. T., & Dat, N. T. (2018). Hypoglycemic property of triterpenoid saponin PFS isolated from Polyscias fruticosa leaves. Anais da Academia Brasileira de Ciências, 90(3), 2881-2886.","Hypoglycemic property of triterpenoid saponin PFS isolated from Polyscias fruticosa leaves","Luyen, N. T., Dang, N. H., Binh, P. T. X., Hai, N. T., & Dat, N. T.","Anais da Academia Brasileira de Ciências",2018,"10.1590\u002F0001-3765201820170945","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1590\u002F0001-3765201820170945",{"citationText":50,"title":51,"authors":52,"source":53,"year":54,"doi":55,"url":56},"Selvaraj, B., Le, T. T., Kim, D. W., Jung, B. H., Yoo, K.-Y., Ahn, H. R., Thuong, P. T., Tran, T. T. T., Pae, A. N., Jung, S. H., & Lee, J. W. (2023). Neuroprotective Effects of Ethanol Extract of Polyscias fruticosa (EEPF) against Glutamate-Mediated Neuronal Toxicity in HT22 Cells. International Journal of Molecular Sciences, 24(4), 3969.","Neuroprotective Effects of Ethanol Extract of Polyscias fruticosa (EEPF) against Glutamate-Mediated Neuronal Toxicity in HT22 Cells","Selvaraj, B., Le, T. T., Kim, D. W., Jung, B. H., Yoo, K.-Y., Ahn, H. R., Thuong, P. T., Tran, T. T. T., Pae, A. N., Jung, S. H., & Lee, J. W.","International Journal of Molecular Sciences",2023,"10.3390\u002Fijms24043969","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.3390\u002Fijms24043969",{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":61,"year":54,"doi":62,"url":63},"Titova, M. V., Kochkin, D. V., Sukhanova, E. S., Gorshkova, E. N., Tyurina, T. M., Ivanov, I. M., Lunkova, M. K., Tsvetkova, E. V., Orlova, A., Popova, E. V., & Nosov, A. M. (2023). Suspension Cell Culture of Polyscias fruticosa (L.) Harms in Bubble-Type Bioreactors—Growth Characteristics, Triterpene Glycosides Accumulation and Biological Activity. Plants, 12(20), 3641.","Suspension Cell Culture of Polyscias fruticosa (L.) Harms in Bubble-Type Bioreactors—Growth Characteristics, Triterpene Glycosides Accumulation and Biological Activity","Titova, M. V., Kochkin, D. V., Sukhanova, E. S., Gorshkova, E. N., Tyurina, T. M., Ivanov, I. M., Lunkova, M. K., Tsvetkova, E. V., Orlova, A., Popova, E. V., & Nosov, A. M.","Plants","10.3390\u002Fplants12203641","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.3390\u002Fplants12203641",[65,68,71,74],{"question":66,"answer":67},"Đinh lăng lá nhỏ có phải là cây sâm nam không?","Đúng vậy, đinh lăng lá nhỏ thường được dân gian và các danh y Việt Nam gọi là nam dương sâm hoặc sâm của người nghèo nhờ chứa các saponin triterpenoid có tác dụng bồi bổ, tăng cường sức dẻo dai và phục hồi thể lực tương tự như nhân sâm.",{"question":69,"answer":70},"Uống nước sắc đinh lăng lá nhỏ mỗi ngày với lượng lớn có an toàn không?","Không nên lạm dụng nước sắc đinh lăng liều quá cao kéo dài. Do hàm lượng saponin trong rễ có thể gây kích ứng niêm mạc tiêu hóa và nguy cơ gây tan máu nhẹ, người dùng chỉ nên sử dụng đúng liều lượng khuyến cáo và không uống thay thế hoàn toàn nước lọc hàng ngày.",{"question":72,"answer":73},"Phụ nữ mang thai có dùng được đinh lăng lá nhỏ không?","Phụ nữ trong thai kỳ cần thận trọng và tránh tự ý sử dụng các chế phẩm đậm đặc từ rễ đinh lăng lá nhỏ, do tính đến năm 2025 vẫn chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng xác nhận tính an toàn tuyệt đối của saponin dược liệu đối với sự phát triển của thai nhi.",{"question":75,"answer":76},"Bộ phận nào của cây đinh lăng lá nhỏ có giá trị dược liệu cao nhất?","Rễ củ của cây trồng lâu năm là bộ phận có giá trị dược liệu cao nhất do tích lũy hàm lượng saponin triterpenoid và các acid amin thiết yếu phong phú nhất, mặc dù thân và lá cũng được thu hái để chiết xuất hoạt chất hoặc làm thuốc.",{"id":78,"researcherId":10,"name":79,"imageUrl":80},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":78,"researcherId":10,"name":79,"imageUrl":80},[13],false,"PUBLISHED","2025-12-01T11:20:56.452+00:00","2026-10-01T15:25:02.960+00:00","2026-10-01T15:25:02.922+00:00",0,[90,99,104,110,115,121,126,132,138,143],{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":23,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"tỷ lệ hiện mắc","Tỷ lệ hiện mắc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","prevalence","Tỷ lệ hiện mắc là thước đo dịch tễ học phản ánh tỷ lệ cá thể trong một quần thể xác định đang mang một bệnh hoặc tình trạng sức khỏe cụ thể tại một thời điểm hoặc trong một khoảng thời gian nhất định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":23,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":105,"title":106,"term":107,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":23,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":23,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":116,"title":117,"term":118,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":23,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":124,"definition":125,"discipline":23,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":127,"title":128,"term":129,"englishTitle":130,"definition":131,"discipline":23,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":133,"title":134,"term":135,"englishTitle":136,"definition":137,"discipline":23,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":141,"definition":142,"discipline":23,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":144,"title":145,"term":144,"englishTitle":146,"definition":147,"discipline":23,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi."]