[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91i%E1%BB%87n%20tho%E1%BA%A1i%20di%20%C4%91%E1%BB%99ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_điện thoại di động":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":22,"status":23,"createTime":24,"updateTime":25,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":26,"relateTopics":27},"điện thoại di động","Điện thoại di động là gì? Các công bố khoa học về Điện thoại di động","Điện thoại di động là một thiết bị đầu cuối dùng để liên lạc không dây qua sóng vô tuyến. Nó được sử dụng để thực hiện cuộc gọi, nhắn tin, truy cập internet, ch...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Điện thoại di động là một thiết bị đầu cuối dùng để liên lạc không dây qua sóng vô tuyến. Nó được sử dụng để thực hiện cuộc gọi, nhắn tin, truy cập internet, chơi game và thực hiện nhiều chức năng khác.\\nĐiện thoại di động, hay còn gọi là smartphone, là một thiết bị di động nhỏ gọn và có khả năng kết nối không dây. Nó có các tính năng như gọi điện, nhắn tin, truy cập internet, chụp ảnh, ghi âm, xem video, nghe nhạc và sử dụng ứng dụng.\\n\\nCác điện thoại di động hiện đại thường được trang bị màn hình cảm ứng, cho phép người dùng tương tác với giao diện bằng cách chạm và vuốt. Màn hình thông thường là TFT LCD hoặc AMOLED, có độ phân giải cao để cung cấp hình ảnh sắc nét và màu sắc trung thực. Các điện thoại di động cũng có bộ vi xử lý đa lõi, RAM, bộ nhớ trong và ổ cứng để đáp ứng nhu cầu xử lý ứng dụng và lưu trữ dữ liệu.\\n\\nCác điện thoại di động thường được trang bị camera trên mặt trước và mặt sau, cho phép người dùng chụp ảnh và quay video. Các tính năng nâng cao như chụp ảnh trong điều kiện ánh sáng yếu, chế độ chân dung và chế độ chụp xóa nền cũng có thể đi kèm tùy thuộc vào dòng sản phẩm và giá trị thiết bị.\\n\\nNgoài ra, điện thoại di động thông thường còn có kết nối không dây như Bluetooth, Wi-Fi và GPS, cung cấp khả năng chia sẻ dữ liệu, kết nối internet và định vị vị trí. Các ứng dụng và di động cũng có thể tải xuống từ các cửa hàng ứng dụng như Google Play Store hoặc Apple App Store, cho phép người dùng tải và cài đặt các ứng dụng phù hợp với nhu cầu cá nhân.\\n\\nTrên hết, điện thoại di động đã trở thành một công cụ không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại, đáp ứng nhu cầu liên lạc, giải trí và làm việc của người dùng.\\nĐiện thoại di động được thiết kế với một số thành phần chính để hoạt động một cách hiệu quả. Dưới đây là một số thành phần quan trọng của điện thoại di động:\\n\\n1. Bộ vi xử lý (CPU): Điện thoại di động được trang bị bộ vi xử lý để xử lý các tác vụ và tính toán. CPU thường là chip xử lý ARM, được điều khiển bởi hệ điều hành để thực hiện các tác vụ và ứng dụng trên điện thoại.\\n\\n2. Hệ điều hành (OS): Hệ điều hành quản lý và điều khiển hoạt động của điện thoại di động. Các hệ điều hành phổ biến nhất là Android (của Google), iOS (của Apple), và Windows Phone (của Microsoft).\\n\\n3. Bộ nhớ: Điện thoại di động có bộ nhớ để lưu trữ dữ liệu và ứng dụng. Bộ nhớ bao gồm bộ nhớ RAM (được sử dụng cho các tác vụ đa nhiệm và ứng dụng chạy ngay lập tức) và bộ nhớ trong (để lưu trữ dữ liệu và ứng dụng lâu dài). Ngoài ra, điện thoại còn có thể có thẻ nhớ mở rộng để tăng khả năng lưu trữ.\\n\\n4. Màn hình: Màn hình là thành phần trực tiếp để người dùng tương tác với điện thoại. Các điện thoại di động hiện đại thường có màn hình cảm ứng, bao gồm các công nghệ như TFT LCD, IPS LCD, AMOLED hoặc Super AMOLED. Màn hình cung cấp giao diện người dùng, hiển thị thông tin và ứng dụng, và cho phép người dùng tương tác bằng cách chạm và vuốt.\\n\\n5. Kết nối không dây: Điện thoại di động có hỗ trợ các kết nối không dây như Wi-Fi để truy cập internet, Bluetooth để kết nối với các thiết bị khác như tai nghe không dây hoặc loa, và GPS để xác định vị trí của người dùng.\\n\\n6. Camera: Điện thoại di động thường có camera để chụp ảnh và quay video. Camera có thể có độ phân giải khác nhau và các tính năng bổ sung như chế độ chụp bằng AI, quay video 4K, chụp ảnh RAW, và các hiệu ứng hình ảnh.\\n\\n7. Pin: Điện thoại di động hoạt động bằng cách sử dụng pin. Pin có thể được sạc lại hoặc thay thế (có thể không thay thế được trong một số mẫu điện thoại hiện đại). Thời lượng pin khác nhau tùy thuộc vào dung lượng pin và cách sử dụng của người dùng.\\n\\nNgoài các thành phần này, điện thoại di động còn có nhiều công nghệ và tính năng khác như cảm biến vân tay, công nghệ nhận diện khuôn mặt, công nghệ âm thanh cao cấp, và nhiều tính năng khác tùy thuộc vào dòng sản phẩm và hãng sản xuất.\\n\"}]}",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:58.269+00:00","2025-09-16T06:51:17.999+00:00",289,[28,31,34,37,40,51,57,62,73,83],{"id":29,"title":30,"term":29,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đau vùng cổ gáy","Đau vùng cổ gáy là gì? Các công bố khoa học về Đau vùng cổ gáy",{"id":32,"title":33,"term":32,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhân tố kinh tế xã hội","Nhân tố kinh tế xã hội là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":35,"title":36,"term":35,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"activities","Activities là gì? Các công bố khoa học về Activities",{"id":38,"title":39,"term":38,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"laser công suất thấp","Laser công suất thấp là gì? Các công bố khoa học về Laser công suất thấp",{"id":41,"title":42,"term":43,"englishTitle":44,"definition":45,"discipline":46,"disciplineCode":47,"disciplineLabel":48,"disciplineColor":49,"disciplineIcon":50},"tần số thấp","Tần số thấp là gì? Đặc tính lan truyền sóng đất và sóng ngầm","Tần số thấp","low frequency","Tần số thấp (Low Frequency - LF) là dải tần số sóng điện từ hoặc sóng âm có tần số dao động nhỏ (thường quy định từ 30 kHz đến 300 kHz trong phổ vô tuyến, hoặc dưới 200 Hz trong âm học), đặc trưng bởi bước sóng rất dài và khả năng xuyên thấu vật lý cao.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":52,"title":53,"term":54,"englishTitle":55,"definition":56,"discipline":46,"disciplineCode":47,"disciplineLabel":48,"disciplineColor":49,"disciplineIcon":50},"pin lithium ion","Pin lithium ion là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Pin lithium ion","Lithium-ion battery \u002F Li-ion battery","Pin lithium ion là thiết bị lưu trữ năng lượng điện hóa thứ cấp có thể sạc lại, hoạt động dựa trên phản ứng đan cài thuận nghịch của ion Li+ giữa cực âm gốc carbon và cực dương oxit kim loại chuyển tiếp qua chất điện phân không nước.",{"id":58,"title":59,"term":58,"englishTitle":60,"definition":61,"discipline":46,"disciplineCode":47,"disciplineLabel":48,"disciplineColor":49,"disciplineIcon":50},"tụ điện","Tụ điện là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Capacitor","Tụ điện (Capacitor) là linh kiện điện tử thụ động gồm hai hay nhiều bề mặt vật dẫn đặt cách nhau bởi một môi trường điện môi cách điện, có khả năng tích lũy năng lượng điện trường dưới dạng điện tích và phóng thích điện lượng khi có sự biến thiên của điện áp.",{"id":63,"title":64,"term":65,"englishTitle":66,"definition":67,"discipline":68,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"chỉ số dự đoán","Chỉ số dự đoán là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Chỉ số dự đoán","Predictive index \u002F Predictive value \u002F Predictive metric","Chỉ số dự đoán (predictive value \u002F predictive index) là các tham số thống kê dịch tễ học đo lường xác suất một cá thể thực sự có bệnh (hoặc không mắc bệnh) dựa trên kết quả dương tính hay âm tính của một nghiệm pháp chẩn đoán trong một quần thể xác định.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":76,"definition":77,"discipline":78,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"anti thyroglobulin","Anti thyroglobulin là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Anti-thyroglobulin antibody (TgAb \u002F Anti-Tg)","Kháng thể kháng thyroglobulin (anti-Tg) là tự kháng thể thuộc lớp immunoglobulin do hệ miễn dịch sinh ra nhắm vào protein thyroglobulin của tuyến giáp, là dấu ấn huyết thanh then chốt trong chẩn đoán viêm tuyến giáp tự miễn và theo dõi điều trị ung thư tuyến giáp thể biệt hóa.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":84,"definition":86,"discipline":68,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"bilayer graphene","Bilayer graphene là gì? Cấu trúc điện tử và dải phẳng","Bilayer graphene là vật liệu hai chiều gồm hai lớp graphene đơn nguyên tử carbon xếp chồng lên nhau thông qua tương tác liên lớp van der Waals."]