[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91i%E1%BB%87n%20t%C4%A9nh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_%C4%91i%E1%BB%87n%20t%C4%A9nh":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":59,"keywords":60,"keywordCount":71,"enrichTopicLink":72,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":76,"linkEnrichedTime":77,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":78,"wikidataId":10,"relateTopics":79},"điện tĩnh","Điện tĩnh là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Khám phá hiện tượng điện tĩnh (electrostatics): định luật Coulomb, điện thế, định lý Gauss và các ứng dụng trong công nghiệp sơn tĩnh điện và vi mạch.","\u003Cp>\u003Cstrong>Điện tĩnh\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>electrostatics\u003C\u002Fem>) là một nhánh của vật lý học nghiên cứu các hiện tượng và quy luật tương tác giữa các điện tích đứng yên và trường tĩnh điện do chúng tạo ra.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa điện tĩnh\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Điện tĩnh (electrostatics) là lĩnh vực trong vật lý nghiên cứu các hiện tượng liên quan đến điện tích ở trạng thái đứng yên hoặc di chuyển rất chậm. Đây là một phân ngành quan trọng của điện học cổ điển, tập trung vào mô tả lực điện, trường điện và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20ti%E1%BB%81m%20n%C4%83ng%22%2C%22text%22%3A%22th%E1%BA%BF%20n%C4%83ng%22%7D}} phát sinh từ sự phân bố của điện tích.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong hệ điện tĩnh, điện tích không thay đổi vị trí theo thời gian hoặc thay đổi rất chậm, đến mức có thể xem là đứng yên trên thực tế. Các hiện tượng điện tĩnh bao gồm lực hút và đẩy giữa các điện tích, sự phân bố điện tích trên vật dẫn, hình thành điện trường và sự phóng điện trong điều kiện nhất định.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Điện tĩnh tạo cơ sở cho nhiều lý thuyết vật lý cơ bản như định luật Coulomb, nguyên lý chồng chất điện trường, định nghĩa điện thế và điện dung. Các ứng dụng điện tĩnh trải dài từ kỹ thuật {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} đến xử lý không khí, công nghệ sơn và in ấn.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Điện tích và định luật Coulomb\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Điện tích là đại lượng vật lý cơ bản, biểu thị khả năng của một vật tương tác với điện trường. Có hai loại điện tích là dương và âm. Vật mang điện cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau. Điện tích được lượng hóa theo đơn vị cơ bản là coulomb (C), với điện tích của electron là -1.602 × 10⁻¹⁹ C.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Lực giữa hai điện tích điểm được mô tả bởi định luật Coulomb, phát biểu rằng độ lớn của lực tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng. Biểu thức toán học:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F = k \\cdot \\frac{|q_1 \\cdot q_2|}{r^2}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đó&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F\u003C\u002Fscript>&nbsp;là lực điện (N),&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">q_1, q_2\u003C\u002Fscript>&nbsp;là hai điện tích (C),&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">r\u003C\u002Fscript>&nbsp;là khoảng cách (m), và&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k = \\frac{1}{4\\pi\\varepsilon_0} \\approx 8.99 \\times 10^9\\ \\text{N·m}^2\u002F\\text{C}^2\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bảng minh họa tương tác giữa điện tích:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure>\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loại điện tích\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chiều lực tương tác\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Dương – Dương\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đẩy nhau\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Âm – Âm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đẩy nhau\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Dương – Âm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hút nhau\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Điện trường và điện thế\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Điện trường là vùng không gian xung quanh một điện tích mà trong đó các điện tích khác chịu tác động lực điện. Cường độ điện trường&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E\u003C\u002Fscript>&nbsp;tại một điểm là lực điện tác dụng lên một điện tích thử đơn vị tại điểm đó:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E = \\frac{F}{q}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Đơn vị của điện trường là volt trên mét (V\u002Fm). Đường sức điện trường là các đường tưởng tượng chỉ phương và chiều của lực điện. Các đường này xuất phát từ điện tích dương và kết thúc tại điện tích âm. Mật độ đường sức càng lớn, điện trường càng mạnh.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Điện thế&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V\u003C\u002Fscript>&nbsp;là đại lượng đặc trưng cho thế năng của điện trường tại một điểm, xác định công thực hiện khi đưa một điện tích dương đơn vị từ vô cực về điểm đó:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V = \\frac{U}{q}\u003C\u002Fscript>, với&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">U\u003C\u002Fscript>&nbsp;là công thực hiện (Joules) và&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">q\u003C\u002Fscript>&nbsp;là điện tích thử (C).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chênh lệch điện thế giữa hai điểm tạo ra điện áp, là động lực chính cho dòng điện trong các mạch điện. Trong điều kiện tĩnh, điện trường và điện thế tuân theo quan hệ gradien:&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{E} = -\\nabla V\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vật liệu dẫn điện và cách điện\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Vật liệu được chia thành hai loại cơ bản dựa vào khả năng dẫn điện: dẫn điện và cách điện. Vật dẫn như đồng, bạc, nhôm có nhiều electron tự do nên cho phép dòng điện chạy qua dễ dàng. Ngược lại, vật cách điện như nhựa, thủy tinh, cao su giữ chặt electron và ngăn dòng điện.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong hệ điện tĩnh, điện tích trên vật dẫn phân bố chủ yếu ở bề mặt. Khi đạt trạng thái cân bằng, điện trường bên trong vật dẫn bằng không. Đây là lý do vì sao vật dẫn được dùng làm lồng Faraday – một cấu trúc giúp che chắn hoàn toàn điện trường bên ngoài.\u003C\u002Fp>\u003Cp>{{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20b%C3%A1n%20d%E1%BA%ABn%22%2C%22text%22%3A%22V%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20b%C3%A1n%20d%E1%BA%ABn%22%7D}} như silicon hay germani nằm giữa hai nhóm trên, có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20d%E1%BA%ABn%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} thay đổi được thông qua pha tạp hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}. Các linh kiện điện tử hiện đại đều dựa trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} tĩnh và điều khiển dòng điện trong vật bán dẫn.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Vật dẫn:\u003C\u002Fstrong> Kim loại, nước muối, plasma.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Vật cách điện:\u003C\u002Fstrong> Nhựa, thủy tinh, mica.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Bán dẫn:\u003C\u002Fstrong> Silicon, germani.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Hiện tượng điện tĩnh trong tự nhiên\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hiện tượng điện tĩnh xuất hiện thường xuyên trong tự nhiên và cuộc sống hàng ngày, phần lớn liên quan đến sự tích lũy điện tích do ma sát hoặc phân ly điện tích trong môi trường. Một trong những ví dụ rõ ràng nhất là hiện tượng sét – một dạng phóng điện trong khí quyển do sự tích tụ điện tích giữa mây và mặt đất.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sự hình thành sét bắt đầu khi các luồng không khí trong mây tạo ra sự va chạm và phân ly điện tích. Phần dưới của mây tích điện âm, trong khi mặt đất bị cảm ứng tích điện dương. Khi điện trường giữa hai vùng đạt tới một ngưỡng nhất định, không khí trở nên dẫn điện và sét xảy ra như một quá trình phóng điện điện tĩnh mạnh mẽ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các ví dụ phổ biến khác:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Chải tóc bằng lược nhựa và thấy tóc dựng đứng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Giật nhẹ khi chạm vào tay nắm cửa sau khi đi trên thảm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Bụi bám vào màn hình tivi CRT do điện tích tĩnh trên bề mặt.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các hiện tượng này thường vô hại nhưng cũng có thể gây nguy hiểm trong môi trường dễ cháy nổ nếu không được kiểm soát đúng cách.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng của điện tĩnh trong công nghệ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Điện tĩnh có nhiều ứng dụng thực tiễn trong công nghiệp hiện đại, từ in ấn, lọc không khí đến công nghệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%E1%BB%AD%20l%C3%BD%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}}. Một trong những ứng dụng quan trọng nhất là trong máy in laser và máy photocopy, nơi các điện tích được sử dụng để tạo ảnh điện tử tạm thời trên trống quang học. Mực in sau đó được hút lên trống nhờ lực tĩnh điện và truyền sang giấy.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sơn tĩnh điện là một công nghệ phổ biến trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%20c%C6%A1%20kh%C3%AD%22%2C%22text%22%3A%22ng%C3%A0nh%20c%C6%A1%20kh%C3%AD%22%7D}} và chế tạo. Các hạt sơn được tích điện dương hoặc âm và phun về phía bề mặt kim loại được nối đất. Lực hút điện giúp sơn bám đều trên mọi mặt, kể cả các góc khuất, tạo lớp phủ đồng nhất và bền chắc hơn so với phương pháp sơn thông thường.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các hệ thống lọc bụi tĩnh điện trong công nghiệp sử dụng điện trường mạnh để tích điện cho các hạt bụi nhỏ. Sau đó, các hạt này bị hút về bản cực đối diện và giữ lại trong thiết bị. Phương pháp này hiệu quả với các hạt siêu mịn mà các bộ lọc cơ học thông thường khó loại bỏ.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure>\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Cơ chế\u003C\u002Fth>\u003Cth>Lợi ích\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Máy in laser\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tạo ảnh điện tích trên trống\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>In nhanh, sắc nét\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Sơn tĩnh điện\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hạt sơn tích điện hút vào bề mặt kim loại\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đều màu, bám dính tốt\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Lọc không khí\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tích điện hạt bụi để hút về bản cực\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lọc bụi mịn hiệu quả\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Điện tĩnh trong đời sống hàng ngày\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong đời sống, điện tĩnh biểu hiện rõ nhất qua các hiện tượng ma sát, tiếp xúc và cảm ứng điện. Điển hình là khi đi trên thảm trải sàn, các electron được truyền từ sợi tổng hợp sang cơ thể người, dẫn đến tích điện. Khi chạm vào tay nắm kim loại – vật dẫn nối đất – điện tích bị phóng ra gây cảm giác “giật nhẹ”.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong quần áo làm bằng sợi tổng hợp, điện tích có thể tích tụ sau khi sấy khô do ma sát giữa các sợi. Điều này khiến các trang phục bám dính vào cơ thể hoặc hút nhẹ các vật nhỏ như tóc hoặc giấy vụn. Mặc dù không nguy hiểm, các hiện tượng này có thể gây khó chịu nếu xảy ra thường xuyên.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hiện tượng điện tĩnh còn ảnh hưởng đến các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20b%E1%BB%8B%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} nhạy cảm như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%A1ch%20t%C3%ADch%20h%E1%BB%A3p%22%7D}} (IC), vi xử lý, hoặc cảm biến. Một phóng điện tĩnh nhỏ cũng có thể gây hỏng linh kiện vĩnh viễn. Do đó, trong các nhà máy sản xuất điện tử, nhân viên thường phải mặc quần áo chống tĩnh điện và làm việc trên sàn tiếp đất.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Biện pháp kiểm soát điện tĩnh\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Để tránh tác động tiêu cực của điện tĩnh, đặc biệt trong môi trường công nghiệp và các lĩnh vực nhạy cảm, nhiều biện pháp kiểm soát được áp dụng. Mục tiêu chính là ngăn sự tích tụ điện tích hoặc nhanh chóng triệt tiêu điện tích bằng các phương pháp vật lý hoặc kỹ thuật.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các biện pháp phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Tăng độ ẩm:\u003C\u002Fstrong> Không khí ẩm làm tăng khả năng dẫn điện trên bề mặt vật thể, giúp điện tích dễ dàng phân tán.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Dùng vật liệu chống tĩnh điện:\u003C\u002Fstrong> Các loại thảm, sơn, bao bì và găng tay có phủ lớp dẫn điện nhẹ để tránh tích tụ điện tích.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Tiếp địa (nối đất):\u003C\u002Fstrong> Thiết bị, khung kim loại, bàn thao tác được nối với hệ thống đất để dòng điện tĩnh thoát ra an toàn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thanh khử tĩnh điện (ionizer):\u003C\u002Fstrong> Tạo ra các ion âm dương để trung hòa điện tích bề mặt sản phẩm trong dây chuyền công nghiệp.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Trong thiết kế tòa nhà và khu vực lưu trữ dễ cháy nổ, cần tính toán hệ thống nối đất chống sét và chống tĩnh điện để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Điện tĩnh là hiện tượng phổ biến nhưng không kém phần quan trọng trong vật lý và công nghệ. Nó có thể gây ra nhiều sự cố nếu không được kiểm soát tốt, nhưng đồng thời cũng là nền tảng cho hàng loạt ứng dụng trong công nghiệp, y tế, điện tử và đời sống hàng ngày.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hiểu rõ về điện tích, điện trường và cách thức tương tác của chúng trong trạng thái tĩnh không chỉ giúp chúng ta nhận thức tốt hơn về môi trường xung quanh mà còn tạo điều kiện phát triển các công nghệ hiện đại dựa trên nguyên lý cơ bản của điện học.\u003C\u002Fp>","Điện tĩnh","electrostatics",[18,20,21,22],"tĩnh điện","tương tác tĩnh điện","trường tĩnh điện","Điện tĩnh là một nhánh của vật lý học nghiên cứu các hiện tượng và quy luật tương tác giữa các điện tích đứng yên và trường tĩnh điện do chúng tạo ra.","NATURAL_SCIENCES",[26,33,39],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":10},"Talaat (2014). Electrostatic field calculation in air gaps with a transverse layer of dielectric barrier. Journal of Electrostatics.","Electrostatic field calculation in air gaps with a transverse layer of dielectric barrier","Talaat","Journal of Electrostatics",2014,"10.1016\u002Fj.elstat.2014.07.003",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":30,"year":37,"doi":38,"url":10},"Ptasiński (1992). Analysis of electrostatic field in the system: charged dielectric-discharging electrode. Journal of Electrostatics.","Analysis of electrostatic field in the system: charged dielectric-discharging electrode","Ptasiński, Turkiewicz",1992,"10.1016\u002F0304-3886(92)90014-k",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":30,"year":43,"doi":44,"url":10},"Smallwood (2023). Electrostatic discharge charge transfer measurements in electrostatic hazard evaluation. Journal of Electrostatics.","Electrostatic discharge charge transfer measurements in electrostatic hazard evaluation","Smallwood",2023,"10.1016\u002Fj.elstat.2023.103817",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Định luật Coulomb phát biểu về lực tương tác giữa hai điện tích điểm như thế nào?","Lực tương tác giữa hai điện tích điểm tỷ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng, tác dụng dọc theo đường thẳng nối hai điện tích.",{"question":50,"answer":51},"Hiện tượng nhiễm điện do ma sát (triboelectric effect) hoạt động theo cơ chế nào?","Khi hai vật liệu khác nhau tiếp xúc và tách rời, sự khác biệt về công thoát electron khiến electron chuyển dịch từ vật liệu có ái lực thấp sang vật liệu có ái lực cao.",{"question":53,"answer":54},"Hiện tượng phóng tĩnh điện (ESD) gây ra rủi ro gì trong sản xuất linh kiện điện tử bán dẫn?","Sự phóng điện cực nhanh tạo ra dòng điện xung đột biến có thể đánh thủng lớp điện môi mỏng oxit của vi mạch bán dẫn, làm phá hủy hoàn toàn linh kiện vi điện tử.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},[61,62,63,64,65,66,67,68,69,70],"năng lượng tiềm năng","vi điện tử","chất bán dẫn","tính dẫn điện","điều kiện môi trường","tính chất điện","xử lý bề mặt","kỹ thuật cơ khí","thiết bị điện tử","mạch tích hợp",10,true,"PUBLISHED","2025-05-27T02:05:46.261+00:00","2026-09-16T04:10:20.166+00:00","2025-05-27T02:12:37.920+00:00","2026-09-16T04:10:19.781+00:00",240,[80,83,86,89,92,95,98,101,104,107],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"plasma","Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"độc tính cấp","Độc tính cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Độc tính cấp",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"áp suất thấp","Áp suất thấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Áp suất thấp",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cấu trúc tinh thể","Cấu trúc tinh thể là gì? Các nghiên cứu về Cấu trúc tinh thể",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cấu trúc electron","Cấu trúc electron là gì? Các công bố khoa học về Cấu trúc electron",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thiên địch","Thiên địch là gì? Các công bố khoa học về Thiên địch"]