[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91i%E1%BB%87n%20t%C3%A2m%20%C4%91%E1%BB%93{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_điện tâm đồ":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"relateTopics":74},"điện tâm đồ","Điện tâm đồ là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan","Điện tâm đồ (ECG\u002FEKG) là phương pháp ghi lại hoạt động điện của tim thông qua các điện cực gắn trên da, cho thấy nhịp và dẫn truyền tim. Đây là xét nghiệm không xâm lấn, giúp phát hiện nhanh các bất thường như loạn nhịp, thiếu máu cơ tim và rối loạn dẫn truyền.","\u003Ch2>Giới thiệu chung về điện tâm đồ (ECG\u002FEKG)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐiện tâm đồ (Electrocardiogram, viết tắt ECG hoặc EKG) là một phương pháp ghi lại hoạt động điện sinh lý của tim qua thời gian, thông qua các điện cực gắn trên da. Đây là một công cụ chuẩn đoán cơ bản nhưng cực kỳ quan trọng trong thực hành y học, được ứng dụng rộng rãi trong các cơ sở y tế từ cấp cứu, nội khoa đến khám sức khỏe định kỳ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nECG hoạt động dựa trên nguyên lý rằng mỗi khi cơ tim co bóp, các dòng ion đi qua màng tế bào tạo nên hiệu điện thế. Những hiệu điện thế này lan truyền qua các mô tim và ra đến bề mặt cơ thể. Bằng cách gắn các điện cực tại các vị trí xác định trên cơ thể, ta có thể thu thập tín hiệu điện của tim và biểu diễn nó dưới dạng một biểu đồ điện áp theo thời gian.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột điện tâm đồ tiêu chuẩn kéo dài khoảng 10 giây có thể cho thấy nhiều thông tin quan trọng: tần số tim, nhịp tim, hướng lan truyền xung điện, bất thường tái cực, cũng như các dấu hiệu của tổn thương cơ tim. Không giống như nhiều xét nghiệm hình ảnh, ECG là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20kh%C3%B4ng%20x%C3%A2m%20l%E1%BA%A5n%22%7D}}, chi phí thấp và cho kết quả gần như tức thời.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ sở sinh lý học của điện tâm đồ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHoạt động điện của tim bắt đầu từ nút xoang (SA node), nằm ở tâm nhĩ phải, là bộ phát nhịp tự nhiên của tim. Tín hiệu điện từ nút xoang lan qua hai tâm nhĩ, gây ra sự khử cực của tâm nhĩ. Sau đó, xung điện đến nút nhĩ thất (AV node), nơi có thời gian dẫn truyền chậm để đảm bảo tâm nhĩ co xong trước khi tâm thất bắt đầu co.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTừ nút nhĩ thất, xung điện truyền qua bó His và chia thành hai nhánh – nhánh trái và nhánh phải – đi đến mạng lưới Purkinje, nơi lan truyền tín hiệu tới các tế bào cơ tim ở tâm thất. Chuỗi lan truyền điện học này làm tim co bóp đồng bộ và hiệu quả.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMỗi giai đoạn trong chu trình điện học của tim được thể hiện bằng các sóng cụ thể trên điện tâm đồ. Bảng dưới đây cho thấy mối liên hệ giữa các sóng ECG và quá trình sinh lý tim:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Sóng\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Hoạt động sinh lý tương ứng\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Sóng P\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Khử cực tâm nhĩ\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Khoảng PR\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thời gian truyền từ nút xoang đến tâm thất\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Phức bộ QRS\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Khử cực tâm thất\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Sóng T\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tái cực tâm thất\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các thành phần chính trong một điện tâm đồ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐiện tâm đồ tiêu chuẩn bao gồm 12 chuyển đạo, được phân chia thành các nhóm để ghi nhận hoạt động điện của tim từ nhiều góc nhìn khác nhau. Những chuyển đạo này giúp xác định vị trí tổn thương hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20d%E1%BA%ABn%20truy%E1%BB%81n%22%7D}} trong tim.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác chuyển đạo được phân nhóm như sau:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chuyển đạo chi lưỡng cực:\u003C\u002Fstrong> I, II, III\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chuyển đạo chi đơn cực tăng cường:\u003C\u002Fstrong> aVR, aVL, aVF\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chuyển đạo trước tim:\u003C\u002Fstrong> V1 đến V6\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nMỗi chuyển đạo ghi nhận sự thay đổi điện thế giữa hai điểm hoặc giữa một điểm và điện thế trung bình của cơ thể. Ví dụ, chuyển đạo II ghi giữa chân trái và tay phải, rất hữu ích để theo dõi nhịp xoang. Trong khi đó, chuyển đạo V1 đến V6 ghi lại hoạt động điện từ mặt trước của tim và rất quan trọng trong chẩn đoán {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BB%93i%20m%C3%A1u%20c%C6%A1%20tim%22%7D}} thành trước.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý hoạt động và thu nhận tín hiệu ECG\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThiết bị ECG hoạt động bằng cách phát hiện hiệu điện thế nhỏ (thường chỉ vài millivolt) giữa các điện cực. Sau khi thu nhận, tín hiệu được khuếch đại và lọc để loại bỏ nhiễu (như nhiễu từ điện lưới 50\u002F60 Hz hoặc chuyển động cơ). Tín hiệu sau xử lý được hiển thị trên màn hình hoặc in ra giấy với tiêu chuẩn 25 mm\u002Fs và biên độ 10 mm\u002FmV.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột điện tâm đồ chuẩn sẽ có các đặc điểm kỹ thuật sau:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tốc độ cuộn giấy: 25 mm\u002Fs\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Biên độ tiêu chuẩn: 10 mm = 1 mV\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bộ lọc tần số: 0.05–150 Hz\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Số chuyển đạo: 12\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nDưới đây là sơ đồ đơn giản hóa mô tả cách tín hiệu lan truyền và được thu nhận trong hệ thống ECG 12 chuyển đạo:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Vị trí điện cực\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Chuyển đạo liên quan\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tay phải\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>I, II, III, aVR\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tay trái\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>I, III, aVL\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Chân trái\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>II, III, aVF\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ngực (V1–V6)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chuyển đạo trước tim\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nViệc đặt đúng vị trí các điện cực là rất quan trọng, vì đặt sai vị trí có thể dẫn đến hình ảnh ECG sai lệch, dẫn đến chẩn đoán nhầm. Các thiết bị hiện đại ngày nay thường có chỉ dẫn trực quan để hướng dẫn đặt điện cực chính xác hơn.\n\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ý nghĩa lâm sàng của ECG\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐiện tâm đồ là công cụ chẩn đoán đầu tay trong nhiều tình huống cấp cứu và kiểm tra thường quy, giúp phát hiện sớm và theo dõi tiến triển của các bệnh lý tim mạch. Nó cung cấp thông tin về sự hiện diện, vị trí, mức độ và diễn tiến của tổn thương hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20tim%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác nhóm bệnh lý có thể được phát hiện qua ECG bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn nhịp:\u003C\u002Fstrong> như ngoại tâm thu, rung nhĩ, cuồng nhĩ, nhịp nhanh thất, block nhĩ-thất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFu%20m%C3%A1u%20c%C6%A1%20tim%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> gồm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BB%93i%20m%C3%A1u%20c%C6%A1%20tim%20c%E1%BA%A5p%22%7D}}, thiếu máu cục bộ cơ tim mạn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn dẫn truyền:\u003C\u002Fstrong> block nhánh trái\u002Fphải, hội chứng WPW (Wolff-Parkinson-White).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dày thành tim:\u003C\u002Fstrong> như phì đại thất trái do tăng huyết áp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ảnh hưởng của thuốc hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> digitalis, quinidin, tăng hoặc giảm kali\u002Fmagie.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nMột ví dụ điển hình: ECG là xét nghiệm bắt buộc trong chẩn đoán nhồi máu cơ tim ST chênh lên (STEMI). Sự thay đổi đoạn ST, sóng Q bệnh lý và sóng T nghịch đảo là chỉ điểm cho tình trạng thiếu máu cơ tim cấp cần can thiệp khẩn cấp.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giải thích các thông số cơ bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nECG gồm nhiều thông số có thể định lượng, mỗi thông số đại diện cho một đặc điểm chức năng cụ thể của tim. Bác sĩ thường dựa trên các giá trị này để xác định sự bất thường.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Thông số\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ý nghĩa\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Giá trị bình thường\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tần số tim\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Số lần tim đập mỗi phút\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>60–100 bpm\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Khoảng PR\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thời gian dẫn truyền nhĩ–thất\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">0.12 - 0.20\\,s\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Khoảng QRS\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Khử cực tâm thất\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\leq 0.12\\,s\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Khoảng QT\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chu kỳ điện học của tâm thất\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\leq 0.44\\,s\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nNgoài ra, việc xác định trục điện tim (electrical axis) cũng quan trọng trong việc phát hiện dày thành tim hoặc block nhánh. Một số tình trạng bệnh lý có biểu hiện đặc trưng ở các thông số này như:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Khoảng PR kéo dài → block nhĩ-thất độ I\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khoảng QRS rộng → block nhánh hoặc nhịp thất\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>QT kéo dài → nguy cơ xoắn đỉnh (Torsades de Pointes)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các tình trạng bệnh lý phổ biến phát hiện qua ECG\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMột số tình trạng bệnh lý phổ biến có thể được phát hiện và phân biệt qua các hình thái sóng điện tâm đồ, với đặc điểm khá điển hình:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhồi máu cơ tim cấp:\u003C\u002Fstrong> ST chênh lên ≥ 1 mm ở ≥ 2 chuyển đạo liên tiếp, có thể kèm sóng Q bệnh lý.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rung nhĩ:\u003C\u002Fstrong> Không có sóng P rõ ràng, khoảng R–R không đều.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng Brugada:\u003C\u002Fstrong> ST chênh lên dạng \"saddleback\" ở V1–V3.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tăng kali máu:\u003C\u002Fstrong> Sóng T cao nhọn, QRS rộng, có thể dẫn đến ngừng tim.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nNhững thay đổi này không chỉ giúp chẩn đoán mà còn định hướng xử trí. Ví dụ, trong nhồi máu cơ tim thành dưới (chuyển đạo II, III, aVF), can thiệp tái thông động mạch vành cần thực hiện càng sớm càng tốt để cứu mô cơ tim.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hạn chế và sai số trong đo điện tâm đồ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMặc dù ECG là công cụ cực kỳ hữu ích, nó không phải là phương tiện chẩn đoán tuyệt đối. Có nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả, bao gồm yếu tố kỹ thuật, sinh lý học và cả người thực hiện.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Điện cực đặt sai vị trí làm thay đổi hình dạng sóng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nhiễu cơ (artifact) do bệnh nhân vận động hoặc run\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết bị bị nhiễu điện từ hoặc không được hiệu chuẩn\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nThêm vào đó, ECG chỉ ghi nhận hoạt động điện của tim tại một thời điểm. Một số rối loạn xảy ra không liên tục (như cơn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%E1%BB%8Bp%20nhanh%20k%E1%BB%8Bch%20ph%C3%A1t%20tr%C3%AAn%20th%E1%BA%A5t%22%7D}}) có thể không được phát hiện nếu không ghi đúng thời điểm. Trong các trường hợp đó, Holter ECG 24–48 giờ hoặc máy ghi sự kiện (event recorder) sẽ được chỉ định để theo dõi liên tục.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng công nghệ hiện đại trong ECG\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSự phát triển của công nghệ số đã giúp mở rộng khả năng ứng dụng và tiếp cận ECG ra ngoài môi trường bệnh viện. Các thiết bị ECG cầm tay, đồng hồ thông minh và phần mềm tích hợp AI đang trở thành xu hướng quan trọng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%20h%E1%BB%8Dc%20c%C3%A1%20nh%C3%A2n%20h%C3%B3a%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số nền tảng và thiết bị tiêu biểu:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.apple.com\u002Fhealthcare\u002Fapple-watch\u002F\">Apple Watch Series 4 trở đi\u003C\u002Fa>: ghi ECG 1 chuyển đạo, phát hiện rung nhĩ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.withings.com\u002Fus\u002Fen\u002Fbody-scan\">Withings Body Scan\u003C\u002Fa>: tích hợp đo ECG, mỡ nội tạng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Falivecor.com\u002F\">AliveCor Kardia\u003C\u002Fa>: thiết bị ECG cá nhân, kết nối với điện thoại, được FDA phê duyệt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nNgoài phần cứng, phần mềm trí tuệ nhân tạo ngày càng đóng vai trò lớn trong phân tích ECG. Nhiều mô hình học sâu đã được phát triển để tự động nhận diện các dạng bất thường với độ chính xác cao, đặc biệt hữu ích trong môi trường thiếu bác sĩ chuyên khoa tim mạch.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐiện tâm đồ là công cụ không thể thiếu trong thực hành y học hiện đại. Nó giúp bác sĩ tiếp cận nhanh chóng, chính xác các tình trạng cấp cứu tim mạch và theo dõi hiệu quả điều trị lâu dài. Dù có giới hạn nhất định, khi được sử dụng đúng cách và kết hợp với lâm sàng, ECG vẫn là \"cửa sổ điện học\" của trái tim.\n\u003C\u002Fp>","Electrocardiogram (ECG \u002F EKG)","Điện tâm đồ là đồ thị ghi lại các biến thiên điện thế sinh học sinh ra từ quá trình khử cực và tái cực của tế bào cơ tim theo thời gian thông qua các điện cực gắn trên bề mặt cơ thể.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Sarker (2014). ECG Interpretation. An Aid to Electrocardiogram.","ECG Interpretation","Sarker","An Aid to Electrocardiogram",2014,"10.5005\u002Fjp\u002Fbooks\u002F12362_2",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"James (2011). Chapter-07 Atrial arrhythmias. Pocket Tutor ECG Interpretation.","Chapter-07 Atrial arrhythmias","James","Pocket Tutor ECG Interpretation",2011,"10.5005\u002Fjp\u002Fbooks\u002F11471_7",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Mitchell (2020). Interpretation of arrhythmias.. ECG interpretation in equine practice.","Interpretation of arrhythmias.","Mitchell","ECG interpretation in equine practice",2020,"10.1079\u002F9781789240825.0040",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Ý nghĩa sinh lý của các sóng cơ bản trên đồ thị điện tâm đồ bình thường?","Sóng P biểu thị khử cực tâm nhĩ; phức bộ QRS biểu thị khử cực tâm thất; sóng T biểu thị tái cực tâm thất; đoạn ST phản ánh giai đoạn điện thế bình nguyên.",{"question":47,"answer":48},"Hình ảnh điện tâm đồ đặc trưng của nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên (STEMI)?","Đoạn ST chênh lên dạng vòm tại ít nhất hai chuyển đạo liên tiếp định vị vùng nhồi máu, kèm hình ảnh soi gương và sóng Q bệnh lý xuất hiện ở các giai đoạn sau.",{"question":50,"answer":51},"Điện tâm đồ 12 chuyển đạo tiêu chuẩn bao gồm những chuyển đạo nào?","Gồm 3 chuyển đạo mẫu chi (I, II, III), 3 chuyển đạo chi tăng cường (aVR, aVL, aVF) và 6 chuyển đạo trước tim từ V1 đến V6.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62,63,64,65,66],"phương pháp không xâm lấn","rối loạn dẫn truyền","nhồi máu cơ tim","rối loạn chức năng tim","thiếu máu cơ tim","nhồi máu cơ tim cấp","rối loạn chuyển hóa","nhịp nhanh kịch phát trên thất","y học cá nhân hóa","hoạt động thần kinh",10,true,"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:39.036+00:00","2026-09-12T19:08:07.001+00:00","2026-09-12T19:08:06.741+00:00",282,[75,78,81,91,96,99,102,111,114,117],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nuciferin","Nuciferin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nuciferin",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"stress","Stress là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Stress",{"id":82,"title":83,"term":84,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":19,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":19,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"chẩn đoán phân biệt","Chẩn đoán phân biệt là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","differential diagnosis","Chẩn đoán phân biệt là quy trình tư duy y khoa có hệ thống nhằm phân tích, so sánh và sàng lọc các bệnh lý có biểu hiện lâm sàng tương tự nhau để xác định chính xác nguyên nhân gốc rễ gây bệnh.",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"protein kinase","Protein kinase là gì? Các nghiên cứu khoa học về Protein kinase",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"màng nhân","Màng nhân là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":103,"definition":105,"discipline":106,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"deuterium","Deuterium là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"glucokinase","Glucokinase là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glucokinase",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quá trình sinh hóa","Quá trình sinh hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thể lực chung","Thể lực chung là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]