[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91i%E1%BB%87n%20n%C3%A3o%20%C4%91%E1%BB%93{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_điện não đồ":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":24,"discipline":25,"references":26,"faqs":51,"createUser":61,"publishUser":10,"keywords":65,"keywordCount":72,"enrichTopicLink":73,"status":74,"createTime":75,"updateTime":76,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":77,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":78,"relateTopics":79},"điện não đồ","Điện não đồ (EEG): Sinh lý sóng não, biến đổi Fourier và chẩn đoán động kinh","Tổng quan y học về điện não đồ: cơ chế điện thế synap, phân loại sóng Alpha\u002FBeta\u002FTheta\u002FDelta, công thức biến đổi Fourier và ứng dụng chẩn đoán động kinh.","\u003Cp>\u003Cstrong>Điện não đồ\u003C\u002Fstrong> (tiếng Anh: \u003Cem>electroencephalography\u003C\u002Fem> - EEG) là phương pháp thăm dò chức năng thần kinh ghi lại các hoạt động điện sinh học tự phát của vỏ não thông qua các điện cực kim loại đặt trên da đầu. Được Hans Berger phát minh lần đầu tiên vào năm 1924, điện não đồ đã trở thành công cụ chẩn đoán không xâm lấn then chốt trong chuyên khoa thần kinh học để đánh giá chức năng não, phát hiện các rối loạn sóng động kinh và theo dõi trạng thái ý thức.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ chế sinh lý học tạo sóng điện não\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tín hiệu điện não đồ không bắt nguồn từ điện thế hoạt động (action potential) của các sợi trục thần kinh mà là sự tổng hợp điện trường của các \u003Cstrong>điện thế sau synap (postsynaptic potentials - PSPs)\u003C\u002Fstrong> hưng phấn hoặc ức chế xuất phát từ hàng triệu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} hình tháp (pyramidal neurons) nằm thẳng góc với bề mặt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BB%8F%20n%C3%A3o%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Các dải tần số sóng não sinh lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điện não đồ lâm sàng chuẩn phân tích hoạt động điện não thành 4 dải tần số sóng chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sóng Delta (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">0.5 - 4\\text{ Hz}\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Fstrong>: Biên độ cao (trên 75 microvolt), xuất hiện chủ yếu trong giai đoạn giấc ngủ sâu (sóng chậm NREM) ở người trưởng thành hoặc ở trẻ sơ sinh. Sóng delta khu trú khi thức là dấu hiệu của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20n%C3%A3o%22%7D}} thực thể.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sóng Theta (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">4 - 8\\text{ Hz}\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Fstrong>: Xuất hiện khi buồn ngủ, trạng thái thiền định sâu hoặc hoạt động ghi nhớ cảm xúc.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sóng Alpha (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">8 - 13\\text{ Hz}\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Fstrong>: Biên độ từ 20 đến 100 microvolt, chiếm ưu thế ở vùng chẩm - đỉnh khi đối tượng nhắm mắt thư giãn tinh thần và bị ức chế ngay khi mở mắt (hiện tượng dập tắt Berger).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sóng Beta (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">13 - 30\\text{ Hz}\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Fstrong>: Biên độ thấp (dưới 30 microvolt), phân bố chủ yếu ở vùng trán - trung tâm, phản ánh trạng thái tỉnh táo tập trung cao độ hoặc chịu ảnh hưởng của thuốc an thần benzodiazepin.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sóng Gamma (trên \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">30\\text{ Hz}\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Fstrong>: Liên quan đến các quá trình xử lý nhận thức bậc cao và tích hợp thông tin đa giác quan.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Ch2>Xử lý tín hiệu và Phân tích phổ Fourier\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để định lượng công suất của từng dải tần số từ tín hiệu EEG thô theo miền thời gian \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">x(t)\u003C\u002Fscript>, toán học sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A9p%20bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%22%7D}} Fourier liên tục (Continuous Fourier Transform):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">X(f) = \\int_{-\\infty}^{\\infty} x(t) e^{-j 2 \\pi f t} dt\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Biến đổi Fourier nhanh (FFT) giúp chuyển tín hiệu sang miền tần số, cho phép tính toán mật độ phổ công suất (Power Spectral Density - PSD) để phát hiện sự mất đối xứng bán cầu não hoặc suy giảm tần số sóng nền.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ứng dụng lâm sàng của điện não đồ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>EEG là tiêu chuẩn vàng không thể thay thế trong nhiều tình huống lâm sàng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chẩn đoán và phân loại Động kinh\u003C\u002Fstrong>: Xác định chính xác các đợt phóng điện kịch phát (gai nhọn, sóng nhọn, phức hợp gai - sóng 3 chu kỳ\u002Fgiây trong cơn vắng ý thức) và định vị ổ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20kinh%22%7D}} cục bộ trước phẫu thuật.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá Rối loạn giấc ngủ\u003C\u002Fstrong>: Là thành phần cốt lõi trong ghi đa ký giấc ngủ (Polysomnography - PSG) để phân tích các chu kỳ NREM và REM.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chẩn đoán Chết não và Hôn mê\u003C\u002Fstrong>: Xác định đường đẳng điện (điện não phẳng - Isoelectric EEG) trong quy trình xác định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%BFt%20n%C3%A3o%22%7D}} pháp y.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Theo dõi chức năng não trong phẫu thuật (Intraoperative Monitoring)\u003C\u002Fstrong>: Đánh giá độ mê và độ tưới máu vỏ não trong phẫu thuật bắc cầu mạch vành hoặc kẹp phình động mạch não.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Electroencephalography (EEG)",[19,20,21,22,23],"EEG","ghi điện não","electroencephalogram","điện não ký","khảo sát sóng não","Điện não đồ (EEG) là kỹ thuật ghi lại các hoạt động điện sinh học của não bộ bằng điện cực da đầu, dùng trong chẩn đoán động kinh, rối loạn giấc ngủ và hôn mê.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[27,35,43],{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":34},"Turnip, Kusumandari, Novita et al. (2019). An Experiment for Soy Peptide Investigation Effect on Brain Wave Activity with EEG Signals. Proceedings of the International Conference on Health Informatics and Medical Application Technology.","An Experiment for Soy Peptide Investigation Effect on Brain Wave Activity with EEG Signals","Turnip, Kusumandari, Novita, Duhita","Proceedings of the International Conference on Health Informatics and Medical Application Technology",2019,"10.5220\u002F0009448700050012","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.5220\u002F0009448700050012",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":42},"Saltzberg (1985). Special Electrophysiological Tests: Brain Spiking, EEG Spectral Coherence. Handbook of Psychiatric Diagnostic Procedures.","Special Electrophysiological Tests: Brain Spiking, EEG Spectral Coherence","Saltzberg","Handbook of Psychiatric Diagnostic Procedures",1985,"10.1007\u002F978-94-011-6728-4_6","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-94-011-6728-4_6",{"citationText":44,"title":45,"authors":46,"source":47,"year":48,"doi":49,"url":50},"Nuwer (1992). On the process for evaluating Proposed new diagnostic EEG tests. Brain Topography.","On the process for evaluating Proposed new diagnostic EEG tests","Nuwer","Brain Topography",1992,"10.1007\u002Fbf01135561","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002Fbf01135561",[52,55,58],{"question":53,"answer":54},"Điện não đồ ghi lại tín hiệu gì từ não bộ?","Điện não đồ ghi lại tổng điện thế sau synap (hưng phấn và ức chế) của hàng triệu tế bào thần kinh hình tháp ở vỏ não thông qua các điện cực gắn trên da đầu.",{"question":56,"answer":57},"Sóng Alpha và Sóng Beta khác nhau như thế nào trên điện não đồ?","Sóng Alpha (8-13 Hz) xuất hiện ở vùng chẩm khi nhắm mắt thư giãn; sóng Beta (13-30 Hz) chiếm ưu thế ở vùng trán khi mở mắt, suy nghĩ tập trung hoặc lo âu.",{"question":59,"answer":60},"Điện não đồ có vai trò gì trong chẩn đoán bệnh động kinh?","EEG giúp phát hiện các phóng điện kịch phát bất thường như sóng nhọn, phức hợp gai - sóng, phân loại thể động kinh cục bộ hay toàn thể và theo dõi đáp ứng điều trị thuốc.",{"id":62,"researcherId":10,"name":63,"imageUrl":64},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[66,67,68,69,70,71],"tế bào thần kinh","vỏ não","tổn thương não","phép biến đổi","động kinh","chết não",6,false,"PUBLISHED","2024-01-13T08:36:20.762+00:00","2026-08-31T18:04:47.292+00:00","2026-08-31T18:04:44.418+00:00",359,[80,83,86,89,92,96,99,102,105,108],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rehabilitation","Rehabilitation là gì? Các công bố khoa học về Rehabilitation",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực sáng tạo","Năng lực sáng tạo là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp đại số","Phương pháp đại số là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":95,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hồi hải mã","Hồi hải mã là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hồi hải mã","Hippocampus",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điểm vas","Điểm VAS là gì? Các công bố khoa học về Điểm VAS",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lũ lụt","Lũ lụt là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dopamine","Dopamine là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dopamine",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động mạch não giữa","Động mạch não giữa là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":113,"disciplineCode":114,"disciplineLabel":115,"disciplineColor":116,"disciplineIcon":117},"phương trình parabol","Phương trình parabol là gì? Công thức chính tắc, đồ thị và ứng dụng phản xạ","Parabola Equation","Phương trình parabol là phương trình biểu diễn đường cong conic phẳng gồm tập hợp các điểm cách đều tiêu điểm và đường chuẩn, có dạng chính tắc y^2=2px hoặc dạng hàm bậc hai y=ax^2+bx+c.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]