[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91i%E1%BB%87n%20m%C3%B4i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_điện môi":55},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":40,"vietnamLatest":54},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"10a7ae67-0475-4d99-92d0-c2eb08cca96e","Tính chất điện môi của phim mỏng hỗn hợp ZnNb2O6-TiO2","Dielectric properties of ZnNb2 O 6 -TiO 2 mixture thin films",[13,14,15],"Jin Young Kim","Kug Sun Hong","Hyun Suk Jung",3,"Journal of Electroceramics",false,"2006-12-01",2006,null,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs10832-006-9756-9","10.1007\u002Fs10832-006-9756-9","\u003Cp>Nghiên cứu vật liệu màng mỏng chế tạo cấu trúc nano composite nhiều lớp \u003Ci>ZnNb2O6-TiO2\u003C\u002Fi> bằng phương pháp phủ quay \u003Ci>sol-gel\u003C\u002Fi> và khảo sát các tính chất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">điện môi\u003C\u002Fb> cao tần. Sự kết hợp giữa hai pha oxit giúp tinh chỉnh hệ số nhiệt của điện dung và gia tăng đáng kể độ điện thẩm tương đối mà vẫn duy trì tổn hao thấp. Kết quả cung cấp thông số chế tạo linh kiện tụ điện vi sóng tích hợp cho thiết bị viễn thông.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":18,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":21,"url":37,"doi":38,"summary":39},"405b60f5-5cf9-4a18-98b1-e88e2a77a55d","Đặc tính nhiệt độ và tần số của độ phóng điện và tổn thất điện môi trong nitrua silicon liên kết phản ứng","The temperature and frequency dependencies of permittivity and dielectric loss in reaction bonded silicon nitride",[30,31,32],"J. S. Thorp","T. G. Bushell","D. Evans",4,"Journal of Materials Science","1987-07-01",1987,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002FBF01082157","10.1007\u002FBF01082157","\u003Cp>Thực nghiệm vật lý chất rắn đo lường sự phụ thuộc nhiệt độ và tần số của hằng số \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">điện môi\u003C\u002Fb> cùng hệ số tổn thất góc phương vị trong vật liệu gốm silicon nitride liên kết phản ứng \u003Ci>RBSN\u003C\u002Fi> từ 20 đến 900 °C. Dữ liệu chứng minh độ ổn định điện môi vượt trội ở dải tần cao và nhiệt độ cực hạn, hạn chế tối đa suy hao năng lượng sóng điện từ. Vật liệu mở ra triển vọng làm cửa sổ truyền sóng rađa và vỏ bọc bảo vệ tên lửa siêu thanh.\u003C\u002Fp>",[41],{"publicationId":42,"title":43,"originalTitle":21,"authorNames":44,"authorCount":47,"journalName":48,"vietnamJournal":49,"publishDate":21,"publishYear":50,"totalCitation":51,"url":52,"doi":21,"summary":53},"7c4dab7f-6e2b-462d-81d7-9b89bacf865c","Plasma phóng điện màn chắn điện môi trong các bóng khí trong nước sử dụng nguồn xung điện áp cao một chiều",[45,46],"TT Hoa","NX Bảo",2,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng",true,2022,0,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F8029","\u003Cp>Thực nghiệm kỹ thuật điện chế tạo nguồn plasma phóng điện rào cản \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">điện môi\u003C\u002Fb> (DBD) trong các bọt khí ngâm nước sử dụng xung điện áp cao một chiều để phân hủy chất ô nhiễm hữu cơ. Hệ thống tạo trường plasma lạnh phân tán đồng đều, sản sinh nồng độ lớn gốc tự do oxy hóa mạnh dập tắt vi khuẩn mà không cần dùng hóa chất sát trùng. Giải pháp chứng minh hiệu quả năng lượng cao trong công nghệ làm sạch và xử lý nguồn nước sinh hoạt.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":56,"meta":21},{"id":57,"title":58,"description":59,"content":60,"term":57,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":61,"publishUser":21,"keywords":65,"keywordCount":21,"enrichTopicLink":18,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":69,"contentErrorMessage":21,"viewCount":70,"relateTopics":71},"điện môi","Điện môi là gì? Các nghiên cứu khoa học về Điện môi","Điện môi là vật liệu cách điện có khả năng phân cực khi đặt trong điện trường, giúp giảm cường độ điện trường và tăng điện dung của hệ thống. Hằng số điện môi đặc trưng cho mức độ phân cực của vật liệu, thường được sử dụng để đánh giá hiệu suất tích điện và cách điện trong thiết bị điện tử.","\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm điện môi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐiện môi (dielectric) là vật liệu không dẫn điện nhưng có khả năng bị phân cực dưới tác dụng của điện trường ngoài. Khác với vật liệu dẫn điện, điện môi không cho phép dòng điện tự do đi qua mà thay vào đó, các điện tích trong nguyên tử hoặc phân tử của vật liệu này bị dịch chuyển nhẹ, tạo ra mômen lưỡng cực điện. \n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhi đặt trong một tụ điện, vật liệu điện môi làm giảm cường độ điện trường nội tại giữa hai bản tụ, nhờ đó làm tăng điện dung của hệ thống. Hiện tượng này đóng vai trò quan trọng trong việc tích trữ và điều tiết năng lượng điện trong nhiều thiết bị điện tử hiện đại.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTính chất chính để đánh giá điện môi là khả năng phân cực, được biểu diễn thông qua hằng số điện môi tương đối \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon_r\u003C\u002Fscript>. Các vật liệu có hằng số điện môi càng cao thì khả năng tích điện trong tụ điện càng lớn, giúp nâng cao hiệu suất lưu trữ năng lượng.\n\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại vật liệu điện môi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nVật liệu điện môi được phân loại theo tính chất vật lý, hóa học và khả năng đáp ứng với điện trường. Sự đa dạng trong cấu trúc và thành phần khiến các loại điện môi phù hợp với nhiều ứng dụng kỹ thuật khác nhau, từ mạch vi điện tử đến cách điện trong lưới điện cao thế.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số cách phân loại điện môi phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Theo tính chất phân cực: điện môi phân cực (có mômen lưỡng cực sẵn) và điện môi không phân cực\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Theo bản chất vật liệu: điện môi hữu cơ (như polymer) và vô cơ (như gốm sứ, oxit kim loại)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Theo hành vi tuyến tính: điện môi tuyến tính (hằng số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon_r\u003C\u002Fscript> không đổi) và phi tuyến (thay đổi theo \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng sau so sánh một số vật liệu điện môi thông dụng:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Vật liệu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Loại\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hằng số điện môi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon_r\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Gốm BaTiO₃\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vô cơ, phi tuyến\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~1000\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tụ điện gốm, bộ nhớ ferroelectric\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Polyethylene\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hữu cơ, tuyến tính\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~2.2\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cách điện cáp cao thế\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mica\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khoáng chất, tuyến tính\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~6\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bo mạch, cách điện nhiệt độ cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>SF₆\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khí điện môi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~1\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Máy cắt điện cao áp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Hằng số điện môi và độ phân cực\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHằng số điện môi tương đối \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon_r\u003C\u002Fscript> là đại lượng đo mức độ tăng điện dung khi sử dụng vật liệu điện môi thay vì chân không. Được định nghĩa bởi tỉ số:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon_r = \\frac{C}{C_0}\u003C\u002Fscript>\ntrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> C \u003C\u002Fscript> là điện dung của tụ có điện môi và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> C_0 \u003C\u002Fscript> là điện dung trong môi trường chân không.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHằng số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon_r\u003C\u002Fscript> phụ thuộc vào tần số của điện trường tác động và nhiệt độ môi trường. Ở tần số thấp, tất cả các cơ chế phân cực đều hoạt động hiệu quả, làm tăng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon_r\u003C\u002Fscript>. Khi tần số tăng, các cơ chế như phân cực ion hoặc định hướng có thể không kịp phản ứng, dẫn đến giảm hiệu quả phân cực.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng dưới đây thể hiện ảnh hưởng của tần số lên hằng số điện môi của một vật liệu mẫu:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tần số (Hz)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hằng số điện môi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon_r\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>1 kHz\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>5.8\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>1 MHz\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>4.2\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>1 GHz\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>3.1\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Độ điện thẩm và liên hệ với điện trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nĐộ điện thẩm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon\u003C\u002Fscript> là đại lượng mô tả khả năng của vật liệu trong việc duy trì điện trường bên trong nó. Trong vật liệu đồng nhất, nó liên hệ với cường độ điện trường và mật độ điện dịch qua phương trình:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{D} = \\varepsilon \\vec{E}\u003C\u002Fscript>\nvới \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{D}\u003C\u002Fscript> là điện dịch (C\u002Fm²), \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{E}\u003C\u002Fscript> là điện trường (V\u002Fm).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐộ điện thẩm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon\u003C\u002Fscript> thường được biểu diễn dưới dạng:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon = \\varepsilon_0 \\varepsilon_r\u003C\u002Fscript>\ntrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon_0 = 8.854 \\times 10^{-12} \\, F\u002Fm\u003C\u002Fscript> là độ điện thẩm của chân không, còn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon_r\u003C\u002Fscript> là hằng số điện môi tương đối. Đơn vị của \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon\u003C\u002Fscript> là farad trên mét (F\u002Fm).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐộ điện thẩm cao đồng nghĩa với khả năng tích trữ năng lượng điện cao hơn trong vật liệu. Đó là lý do vì sao trong kỹ thuật tụ điện, người ta tìm kiếm vật liệu có \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon_r\u003C\u002Fscript> cao nhưng tổn thất điện môi thấp để tối ưu hóa hiệu suất năng lượng.\n\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Hiện tượng phân cực điện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhân cực điện là quá trình các điện tích trong vật liệu điện môi tái phân bố dưới tác dụng của điện trường ngoài, tạo nên mômen lưỡng cực điện. Sự phân cực này làm suy yếu điện trường trong lòng vật liệu và được phản ánh qua giá trị hằng số điện môi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon_r\u003C\u002Fscript>. Phân cực xảy ra do sự chuyển dịch của điện tích dương và âm trong nguyên tử, phân tử hoặc mạng tinh thể.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCó ba cơ chế phân cực điện chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân cực điện tử\u003C\u002Fstrong>: Sự dịch chuyển nhẹ giữa vỏ electron và hạt nhân trong nguyên tử, xảy ra ở mọi tần số.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân cực ion\u003C\u002Fstrong>: Dịch chuyển tương đối giữa ion dương và âm trong mạng tinh thể, phổ biến ở vật liệu gốm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân cực định hướng\u003C\u002Fstrong>: Các phân tử có mômen lưỡng cực sẵn sẽ định hướng theo chiều điện trường, đặc biệt mạnh trong vật liệu hữu cơ như nước, polymer phân cực.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nẢnh hưởng của tần số lên từng loại phân cực:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Cơ chế phân cực\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tần số hoạt động hiệu quả\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Điện tử\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lên đến tia tử ngoại (10\u003Csup>15\u003C\u002Fsup> Hz)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ion\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đến vài MHz\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Định hướng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dưới 1 MHz\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\nHiểu rõ phân cực giúp thiết kế vật liệu điện môi cho từng ứng dụng cụ thể dựa trên yêu cầu tần số và tính ổn định.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng của điện môi trong kỹ thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nVật liệu điện môi đóng vai trò trung tâm trong nhiều lĩnh vực kỹ thuật điện – điện tử nhờ khả năng cách điện và tăng điện dung. Chúng được ứng dụng trong tụ điện, transistor, ăng-ten, cảm biến, bộ cộng hưởng vi sóng và cách điện cho đường dây truyền tải điện cao thế.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số ứng dụng cụ thể:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tụ điện\u003C\u002Fstrong>: Vật liệu như gốm BaTiO₃ có \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon_r\u003C\u002Fscript> cao được dùng để tăng dung lượng lưu trữ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vi mạch\u003C\u002Fstrong>: Lớp điện môi mỏng trong transistor MOSFET tách kênh dẫn với cực điều khiển.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Máy biến áp\u003C\u002Fstrong>: Giấy điện môi và dầu cách điện dùng để cách ly và làm mát.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thiết bị siêu cao tần\u003C\u002Fstrong>: Vật liệu điện môi điều chỉnh hằng số truyền sóng, kiểm soát pha và cộng hưởng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTài liệu chi tiết về các ứng dụng hiện đại của vật liệu điện môi có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS136970212200268X\" target=\"_blank\">ScienceDirect - Dielectric Applications in Electronics\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hiện tượng đánh thủng điện môi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nKhi điện trường áp dụng vượt quá khả năng chịu đựng của điện môi, vật liệu không còn giữ được tính cách điện và xảy ra hiện tượng đánh thủng điện môi (dielectric breakdown). Quá trình này dẫn đến dòng điện tăng đột ngột và có thể phá hủy cấu trúc vật liệu một cách vĩnh viễn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐiện trường đánh thủng phụ thuộc vào:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Loại vật liệu (ví dụ: mica có điện trường đánh thủng cao hơn không khí)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chiều dày lớp điện môi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tạp chất và khuyết tật trong vật liệu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều kiện môi trường như nhiệt độ, độ ẩm\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nGiá trị điện trường đánh thủng (kV\u002Fmm) của một số điện môi:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Vật liệu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Điện trường đánh thủng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Không khí\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~3\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Polyethylene\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~20–30\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mica\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~100\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>BaTiO₃ (ceramic)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~10–15\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\nĐiện môi cần được thiết kế phù hợp để tránh sự cố đánh thủng, đặc biệt trong các thiết bị điện áp cao.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Điện môi phi tuyến và hiệu ứng điện áp cao\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong một số vật liệu, hằng số điện môi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon_r\u003C\u002Fscript> không còn là hằng số mà thay đổi theo cường độ điện trường. Những vật liệu này được gọi là điện môi phi tuyến (nonlinear dielectrics). Ứng dụng điển hình là các vật liệu ferrođiện như BaTiO₃, có thể thay đổi tính phân cực theo chiều của điện áp đặt vào.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số hiệu ứng quan trọng:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hiệu ứng hysteresis\u003C\u002Fstrong>: Đường cong phân cực–điện trường biểu thị tính không thuận nghịch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chuyển pha ferroelectric\u003C\u002Fstrong>: Từ trạng thái phân cực sang không phân cực khi thay đổi nhiệt độ hoặc điện áp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ứng dụng trong bộ nhớ\u003C\u002Fstrong>: Non-volatile memory như FRAM sử dụng tính chất lưu trữ trạng thái phân cực.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác vật liệu điện môi phi tuyến còn được dùng trong thiết bị điều biến vi sóng, van điện áp, cảm biến áp suất cao. Tham khảo thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41563-019-0457-4\" target=\"_blank\">Nature Materials - Ferroelectric Nonlinear Dielectrics\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hướng nghiên cứu mới trong vật liệu điện môi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNghiên cứu vật liệu điện môi đang tiến xa với sự xuất hiện của các vật liệu nano, điện môi polymer hiệu suất cao và điện môi tái chế thân thiện môi trường. Hướng đi mới bao gồm việc phát triển vật liệu có độ tổn thất điện môi cực thấp, độ phân cực cao và khả năng chịu nhiệt tốt để ứng dụng trong vi điện tử và y sinh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số xu hướng nổi bật:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Polymer điện môi cao ứng dụng trong điện tử mềm (flexible electronics)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vật liệu điện môi hai chiều (2D) như h-BN cho transistor nano\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điện môi tái chế dùng trong thiết bị điện tử dùng một lần\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Composite điện môi cải tiến để tăng cả \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon_r\u003C\u002Fscript> và độ bền cơ học\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNghiên cứu chi tiết có thể tìm đọc tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Facs.accounts.1c00571\" target=\"_blank\">ACS Accounts - Next-Gen Dielectrics for Soft Electronics\u003C\u002Fa>, nơi trình bày tổng quan vật liệu điện môi thế hệ mới trong điện tử mềm, linh hoạt và tương thích sinh học.\n\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>",{"id":62,"researcherId":21,"name":63,"imageUrl":64},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57],"PUBLISHED","2025-05-06T04:50:36.365+00:00","2026-09-03T03:17:14.201+00:00","2026-09-03T03:17:14.200+00:00",543,[72,75,78,89,94,104,114,119,129,134],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"exciton","Exciton là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Exciton",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"cộng hưởng plasmon bề mặt","Cộng hưởng plasmon bề mặt là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":79,"title":80,"term":81,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":84,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"tính chất quang học","Tính chất quang học là gì? Cơ chế tương tác ánh sáng và vật liệu","Tính chất quang học","optical properties","Tính chất quang học là tập hợp các đặc tính vật lý mô tả cách thức vật liệu phản ứng với bức xạ điện từ thông qua các quá trình phản xạ, khúc xạ, hấp thụ, truyền qua và tán xạ photon.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":84,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"tương tác spin orbit","Tương tác spin orbit là gì? Cơ chế lượng tử và spintronics","spin-orbit interaction","Tương tác spin orbit là một tương tác lượng tử tương đối tính giữa mô-men từ nội tại (spin) của một hạt và từ trường hiệu dụng sinh ra bởi chuyển động tương đối của nó trong điện trường.",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":99,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"thép không gỉ 316l","Thép không gỉ 316L là gì? Đặc tính, cơ lý và ứng dụng","316L stainless steel","Thép không gỉ 316L là hợp kim thép không gỉ thuộc họ austenit chứa hàm lượng carbon cực thấp kết hợp với các nguyên tố hợp kim chính gồm crom, niken và molypden nhằm mang lại khả năng chống ăn mòn hóa học và ăn mòn cục bộ vượt trội.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":109,"disciplineCode":110,"disciplineLabel":111,"disciplineColor":112,"disciplineIcon":113},"lãi suất cho vay","Lãi suất cho vay là gì? Cấu trúc và cơ chế định giá","lending interest rate","Lãi suất cho vay là tỷ lệ phần trăm tính trên số vốn gốc mà bên đi vay phải trả cho bên cho vay trong một khoảng thời gian xác định nhằm bù đắp chi phí huy động vốn, chi phí quản lý vận hành, phần bù rủi ro tín dụng và biên lợi nhuận kỳ vọng của bên cho vay.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":84,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"dấu vân tay","Dấu vân tay","Fingerprint","Dấu vân tay (Fingerprint - dermatoglyphics) là cấu trúc nếp vân da nổi đặc trưng ở mặt gan của các đầu ngón tay người, được hình thành từ tuần thứ 10 đến 24 của thai kỳ và duy trì tính duy nhất, bất biến suốt đời.",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":124,"disciplineCode":125,"disciplineLabel":126,"disciplineColor":127,"disciplineIcon":128},"siêu âm nội soi","Siêu âm nội soi","Endoscopic ultrasound","Siêu âm nội soi (Endoscopic ultrasound - EUS) là kỹ thuật chẩn đoán và can thiệp kết hợp đầu dò siêu âm tần số cao ở đầu ống nội soi mềm, cho phép ghi hình trực tiếp và sinh thiết chính xác các lớp thành ống tiêu hóa và các cơ quan kế cận.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":132,"definition":133,"discipline":124,"disciplineCode":125,"disciplineLabel":126,"disciplineColor":127,"disciplineIcon":128},"bệnh ménière","Bệnh Ménière","Ménière's disease","Bệnh Ménière (Ménière's disease) là bệnh lý mạn tính của tai trong đặc trưng bởi tình trạng ứ dịch nội bạch huyết (endolymphatic hydrops), biểu hiện lâm sàng bằng các cơn chóng mặt xoay tròn kịch phát, nghe kém tiếp nhận biến đổi, ù tai và cảm giác đầy tức tai.",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":137,"definition":138,"discipline":109,"disciplineCode":110,"disciplineLabel":111,"disciplineColor":112,"disciplineIcon":113},"thâm hụt thương mại","Thâm hụt thương mại","Trade deficit","Thâm hụt thương mại (Trade deficit - nhập siêu) là tình trạng cán cân thương mại của một quốc gia bị âm, xảy ra khi tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu vượt quá tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu trong một thời kỳ nhất định."]