[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91i%E1%BB%87n%20h%C3%B3a{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_điện hóa":77},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":52,"vietnamLatest":76},[],[8,23,37],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":14,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":18,"totalCitation":19,"url":20,"doi":21,"summary":22},"30430f96-4ec0-4885-a00c-07de16078e62","Hiệu suất quang xúc tác và quang điện hóa hiệu quả của xúc tác tổng hợp β\u002Fγ-MnS\u002FCdS trong việc phân hủy kháng sinh flumequine và oxytetracycline dưới ánh sáng nhìn thấy","An effective photocatalytic and photoelectrochemical performance of β\u002Fγ-MnS\u002FCdS composite photocatalyst for degradation of flumequine and oxytetracycline antibiotics under visible light irradiation",[13],"Ali İmran Vaizoğullar",1,"Journal of Materials Science",false,"2019-12-13",2019,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10853-019-04299-6","10.1007\u002Fs10853-019-04299-6","\u003Cp>Thử nghiệm \u003Cb>tổng hợp vật liệu dị thể\u003C\u002Fb> \u003Ci>MnS\u002FCdS\u003C\u002Fi> bằng phương pháp kết tủa nhằm đánh giá hoạt tính quang xúc tác và quang \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">điện hóa\u003C\u002Fb> trong việc xử lý kháng sinh \u003Ci>flumequine\u003C\u002Fi> và \u003Ci>oxytetracycline\u003C\u002Fi>. Cấu trúc khuyết tật cùng mật độ electron dồi dào của \u003Ci>CdS\u003C\u002Fi> giúp ức chế tái tổ hợp hạt mang điện, gia tăng dòng quang điện dưới bức xạ khả kiến. Công trình mang lại \u003Cb>vật liệu quang xúc tác mới\u003C\u002Fb> cho xử lý ô nhiễm môi trường, dù độ bền quang hóa dài hạn cần được tiếp tục kiểm chứng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":16,"publishDate":33,"publishYear":18,"totalCitation":19,"url":34,"doi":35,"summary":36},"0072646d-96a0-4940-a8b6-69546e4442f6","Vật liệu hợp nhất gồm graphene oxit khử và carbon xốp được chế tạo bằng phương pháp cacbon hóa khung imidazolate zeolit (loại ZIF-8) để xác định chloramphenicol bằng phương pháp voltammetrique","A hybrid material composed of reduced graphene oxide and porous carbon prepared by carbonization of a zeolitic imidazolate framework (type ZIF-8) for voltammetric determination of chloramphenicol",[28,29,30],"Yue Yuan","Xianzhen Xu","Jianfei Xia",6,"Microchimica Acta","2019-02-18","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00604-019-3298-8","10.1007\u002Fs00604-019-3298-8","\u003Cp>Thiết kế \u003Cb>cảm biến phân tích voltammetry\u003C\u002Fb> trên cơ sở vật liệu tổ hợp \u003Ci>Z-800\u002FrGO\u003C\u002Fi> biến tính điện cực carbon thủy tinh để định lượng kháng sinh \u003Ci>chloramphenicol\u003C\u002Fi>. Hệ vật liệu sở hữu hoạt tính \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">điện hóa\u003C\u002Fb> vượt trội, cho đáp ứng tuyến tính trong dải 1 đến 180 μM tại thế đo thấp -0,07 V với giới hạn phát hiện đạt 0,25 μM. Kết quả cung cấp \u003Cb>công cụ kiểm nghiệm an toàn\u003C\u002Fb> thực phẩm nhạy và tin cậy, dù việc tổng hợp khung \u003Ci>ZIF-8\u003C\u002Fi> đòi hỏi xử lý nhiệt ở 800 °C.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":40,"authorNames":41,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":16,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":19,"url":49,"doi":50,"summary":51},"70730663-3c53-4053-a089-3692b47dc1dd","Những tiến bộ mới trong kính hiển vi ohmic","New advances in ohmic microscopy",[42,43,44],"Zhange Feng","Nicholas S. Georgescu","Daniel A. Scherson",3,"Russian Journal of Electrochemistry","2017-09-23",2017,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS1023193517090051","10.1134\u002FS1023193517090051","\u003Cp>Nghiên cứu sử dụng \u003Cb>phương pháp đo thế tĩnh điện\u003C\u002Fb> kết hợp \u003Ci>voltammetry chu kỳ\u003C\u002Fi> trong dung dịch \u003Ci>0,1 M H2SO4\u003C\u002Fi> nhằm đánh giá kỹ thuật kính hiển vi ohmic. Các phép đo trên hệ điện cực đĩa \u003Ci>Pt\u003C\u002Fi> và vòng \u003Ci>Pt–Ir\u003C\u002Fi> cho thấy khả năng theo dõi phân bố dòng trong quá trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">điện hóa\u003C\u002Fb> với độ chính xác cao so với mô hình lý thuyết. Kết quả mở ra \u003Cb>tiềm năng hiển vi in situ\u003C\u002Fb> cho bề mặt điện cực, dù độ phân giải không gian vẫn bị hạn chế bởi kích thước ống mao quản.\u003C\u002Fp>",[53,67],{"publicationId":54,"title":55,"originalTitle":19,"authorNames":56,"authorCount":60,"journalName":61,"vietnamJournal":62,"publishDate":19,"publishYear":63,"totalCitation":64,"url":65,"doi":19,"summary":66},"21ed8fd3-bdbe-4208-8cc8-383f5b4dd2df","TỔNG HỢP VẬT LIỆU MnO2\u002FCARBON AEROGEL ỨNG DỤNG CHO SIÊU TỤ ĐIỆN HOÁ VÀ CÔNG NGHỆ KHỬ MẶN ĐIỆN DUNG (CDI)",[57,58,59],"NTT Trang","PTD My","TM Đại",5,"Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",true,2023,0,"https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F3944\u002F0","\u003Cp>Khảo sát \u003Cb>quy trình chế tạo vật liệu\u003C\u002Fb> \u003Ci>MnO2\u002Fcarbon aerogel\u003C\u002Fi> bằng phương pháp sol-gel nhằm phục vụ khử mặn điện dung và chế tạo siêu tụ. Cấu trúc mao quản xốp và độ tinh khiết cao của composite giúp tối ưu hóa đặc tính dung lượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">điện hóa\u003C\u002Fb> và khả năng hấp phụ muối trên bề mặt điện cực. Kết quả đem lại \u003Cb>hướng phát triển vật liệu xốp\u003C\u002Fb> cho xử lý nước và tích trữ năng lượng, tuy nhiên hiệu suất chu kỳ dài hạn cần khảo sát thêm trong môi trường muối cao.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":68,"title":69,"originalTitle":19,"authorNames":19,"authorCount":19,"journalName":70,"vietnamJournal":62,"publishDate":71,"publishYear":72,"totalCitation":19,"url":73,"doi":74,"summary":75},"7030fe26-e063-4549-85e0-fbd5b2476aef","Khả năng bảo vệ chống ăn mòn của màng nano-compozit Ppy\u002F-Fe2O3 được tổng hợp điện hóa khi có mặt các chất hoạt động bề mặt","Vietnam Journal of Chemistry","2012-08-03",2012,"https:\u002F\u002Fvjs.ac.vn\u002Findex.php\u002Fvjchem\u002Farticle\u002Fview\u002F4321","10.15625\u002F4321","\u003Cp>Thực nghiệm \u003Cb>tổng hợp màng compozit\u003C\u002Fb> \u003Ci>polypyrrole\u002Falpha-Fe2O3\u003C\u002Fi> bằng phương pháp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">điện hóa\u003C\u002Fb> trong dung dịch chứa chất hoạt động bề mặt nhằm bảo vệ nền sắt. Màng chế tạo với \u003Ci>dodecylsulfate\u003C\u002Fi> giúp kim loại chống ăn mòn trong dung dịch \u003Ci>NaCl 3%\u003C\u002Fi> suốt 370 giờ, bền gấp đôi màng dùng chất hoạt động bề mặt cation và gấp năm lần màng không hạt nano. Phát hiện này cung cấp \u003Cb>giải pháp ức chế ăn mòn\u003C\u002Fb> hiệu quả cao, dù quy trình đòi hỏi kiểm soát chặt nồng độ hệ huyền phù.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":78,"meta":19},{"id":79,"title":80,"description":81,"content":82,"term":79,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":83,"publishUser":19,"keywords":86,"keywordCount":106,"enrichTopicLink":62,"status":107,"createTime":108,"updateTime":109,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":19,"publicationScanTime":110,"contentErrorMessage":19,"viewCount":111,"relateTopics":112},"điện hóa","Điện hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Điện hóa","Điện hóa là ngành khoa học nghiên cứu sự chuyển đổi năng lượng giữa phản ứng hóa học và dòng điện thông qua quá trình oxi hóa – khử tại điện cực. Nó là nền tảng của nhiều công nghệ như pin, điện phân, mạ điện và đóng vai trò quan trọng trong các lĩnh vực năng lượng, môi trường và công nghiệp hiện đại.","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Điện hóa là gì?\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điện hóa (Electrochemistry) là một nhánh của hóa học nghiên cứu về mối quan hệ giữa điện năng và các phản ứng hóa học, đặc biệt là các phản ứng oxi hóa – khử có sự trao đổi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22electron%22%7D}}. Trong các hệ thống điện hóa, năng lượng hóa học có thể được chuyển đổi thành năng lượng điện và ngược lại. Ngành điện hóa đóng vai trò thiết yếu trong nhiều lĩnh vực công nghiệp và đời sống như sản xuất pin, điện phân kim loại, mạ điện, cảm biến hóa học, xử lý môi trường, cũng như trong lĩnh vực y sinh học và năng lượng tái tạo.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất của phản ứng điện hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phản ứng điện hóa xảy ra khi các electron được chuyển từ một chất này sang chất khác. Quá trình này có thể xảy ra tự nhiên để tạo ra dòng điện (trong các pin và ắc quy), hoặc được điều khiển bằng cách cung cấp điện năng từ bên ngoài (trong các tế bào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20ph%C3%A2n%22%7D}}).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Phản ứng oxi hóa – khử (Redox)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Đây là loại phản ứng đặc trưng của điện hóa. Trong phản ứng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22oxi%20h%C3%B3a%22%7D}}, một chất mất electron, trong khi ở phản ứng khử, một chất nhận electron. Phản ứng oxi hóa – khử luôn đi đôi với nhau và không thể xảy ra độc lập. Ví dụ, trong phản ứng giữa kẽm và ion đồng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Zn(s) + Cu^{2+}(aq) \\rightarrow Zn^{2+}(aq) + Cu(s)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Ở đây, kẽm bị oxi hóa thành Zn\u003Csup>2+\u003C\u002Fsup> và đồng bị khử thành Cu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Điện cực và quá trình tại điện cực\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Điện cực là nơi xảy ra các phản ứng điện hóa. Có hai loại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20c%E1%BB%B1c%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Anot:\u003C\u002Fstrong> nơi xảy ra quá trình oxi hóa (mất electron).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Catot:\u003C\u002Fstrong> nơi xảy ra quá trình khử (nhận electron).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong pin Galvanic, anot là cực âm, catot là cực dương. Ngược lại, trong tế bào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20ph%C3%A2n%22%7D}}, anot là cực dương và catot là cực âm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Thế điện cực và phương trình Nernst\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Thế điện cực là chỉ số thể hiện xu hướng xảy ra phản ứng oxi hóa hoặc khử tại một điện cực. Giá trị này phụ thuộc vào nồng độ ion, nhiệt độ và áp suất. Công thức phổ biến để tính thế điện cực là phương trình Nernst:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E = E^0 - \\frac{RT}{nF} \\ln Q\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>E:\u003C\u002Fstrong> thế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20c%E1%BB%B1c%22%7D}} tại điều kiện thực tế (V)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>E\u003Csup>0\u003C\u002Fsup>:\u003C\u002Fstrong> thế điện cực chuẩn (V)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>R:\u003C\u002Fstrong> hằng số khí (8.314 J\u002Fmol·K)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>T:\u003C\u002Fstrong> nhiệt độ tuyệt đối (K)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>n:\u003C\u002Fstrong> số electron trao đổi trong phản ứng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>F:\u003C\u002Fstrong> hằng số Faraday (96485 C\u002Fmol)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Q:\u003C\u002Fstrong> tích số phản ứng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các loại tế bào điện hóa\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ch3>1. Tế bào Galvanic (Pin điện hóa)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Đây là loại tế bào điện hóa tạo ra điện từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%22%7D}} hóa học tự xảy ra. Các ví dụ phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Pin Daniell:\u003C\u002Fstrong> gồm điện cực kẽm và đồng, tạo điện nhờ sự oxi hóa của kẽm và khử của ion đồng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Pin {{topic|%7B%22topic%22%3A%22lithium%22%7D}}-ion:\u003C\u002Fstrong> sử dụng trong điện thoại, laptop, xe điện, với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%ADt%20%C4%91%E1%BB%99%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} cao và khả năng sạc lại.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Chi tiết về cấu tạo và cơ chế hoạt động có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.energy.gov\u002Feere\u002Fvehicles\u002Fbatteries\" target=\"_blank\">Bộ Năng lượng Hoa Kỳ - Battery Basics\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Tế bào điện phân\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Đây là hệ thống dùng dòng điện từ nguồn ngoài để tạo ra các phản ứng hóa học không tự xảy ra. Ứng dụng điển hình:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điện phân nước:\u003C\u002Fstrong> tạo ra {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hydro%22%7D}} và oxy.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sản xuất nhôm:\u003C\u002Fstrong> {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20ph%C3%A2n%22%7D}} quặng bôxit trong công nghiệp Hall-Héroult.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xử lý {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> tách {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ion%20kim%20lo%E1%BA%A1i%22%7D}} nặng khỏi nước thải bằng điện hóa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Xem thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Facs.est.0c08910\" target=\"_blank\">ACS Environmental Science &amp; Technology – Electrochemical Water Treatment\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Pin nhiên liệu (Fuel Cell)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Pin nhiên liệu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} hóa học trực tiếp thành điện năng thông qua phản ứng giữa hydro và oxy, tạo ra nước và nhiệt là sản phẩm phụ. Đây là công nghệ sạch, không phát thải CO₂. Ứng dụng bao gồm xe điện, trạm phát điện di động, và tàu ngầm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thông tin chi tiết tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.energy.gov\u002Feere\u002Ffuelcells\u002Ffuel-cells\" target=\"_blank\">Fuel Cell Technologies Office – U.S. Department of Energy\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tế của điện hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điện hóa được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Pin và ắc quy:\u003C\u002Fstrong> cung cấp năng lượng cho thiết bị điện tử, xe điện, lưới điện thông minh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điện phân:\u003C\u002Fstrong> dùng trong sản xuất kim loại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tinh%20khi%E1%BA%BFt%22%7D}}, hóa chất, khí công nghiệp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mạ điện:\u003C\u002Fstrong> tạo lớp phủ bảo vệ hoặc trang trí bằng kim loại như vàng, bạc, kẽm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điện hóa học môi trường:\u003C\u002Fstrong> khử ion kim loại, loại bỏ hợp chất hữu cơ độc hại trong nước thải.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cảm biến điện hóa:\u003C\u002Fstrong> dùng trong y học, phát hiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22glucose%22%7D}} trong máu, đo độ pH hoặc phát hiện khí độc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Năng lượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1i%20t%E1%BA%A1o%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> lưu trữ điện mặt trời và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20gi%C3%B3%22%7D}} bằng hệ thống pin tiên tiến như vanadium redox flow battery.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tiềm năng nghiên cứu và phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điện hóa không chỉ là nền tảng của nhiều công nghệ hiện tại mà còn là chìa khóa để phát triển công nghệ trong tương lai. Một số hướng đi tiềm năng bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phát triển \u003Cstrong>vật liệu điện cực mới\u003C\u002Fstrong> nhằm tăng hiệu suất và độ bền cho pin.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ứng dụng AI và học máy\u003C\u002Fstrong> để thiết kế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} hóa tối ưu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kết hợp điện hóa và xúc tác\u003C\u002Fstrong> để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} CO₂ thành nhiên liệu sạch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tế bào điện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%B3a%20sinh%22%7D}} học\u003C\u002Fstrong> dùng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} tạo ra điện từ chất hữu cơ trong nước thải.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điện hóa là một lĩnh vực khoa học quan trọng, có vai trò then chốt trong phát triển công nghệ năng lượng, môi trường và y sinh. Việc nắm vững các nguyên lý điện hóa không chỉ giúp giải quyết các vấn đề kỹ thuật hiện tại mà còn mở ra những giải pháp bền vững cho tương lai. Với xu thế phát triển của các ngành như năng lượng tái tạo và công nghệ lưu trữ điện, điện hóa tiếp tục là một trong những lĩnh vực khoa học được quan tâm hàng đầu.\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":14,"researcherId":19,"name":84,"imageUrl":85},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[87,88,89,90,88,90,91,92,93,94,88,95,96,97,98,99,100,101,102,103,104,105],"electron","điện phân","oxi hóa","điện cực","phản ứng","lithium","mật độ năng lượng","hydro","môi trường","ion kim loại","chuyển hóa năng lượng","tinh khiết","glucose","tái tạo","điện gió","hệ thống điện","chuyển hóa","hóa sinh","vi sinh vật",22,"PUBLISHED","2024-12-25T04:30:30.177+00:00","2026-08-29T15:08:59.572+00:00","2026-08-29T15:08:59.570+00:00",1225,[113,116,119,122,125,128,131,134,137,140],{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"quy trình làm tiêu bản","Quy trình làm tiêu bản? Các công bố khoa học về Quy trình làm tiêu bản",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"đường khử","Đường khử là gì? Các công bố khoa học về Đường khử",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"plasma","Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hydroxy","Hydroxy là gì? Các công bố khoa học về Hydroxy",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"polysaccharide","Polysaccharide là gì? Các công bố khoa học về Polysaccharide",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"dass 21","DASS-21 là gì? Các nghiên cứu khoa học về DASS-21 "]