[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91i%E1%BB%87n%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_%C4%91i%E1%BB%87n%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":44,"createUser":54,"publishUser":58,"keywords":59,"keywordCount":70,"enrichTopicLink":71,"status":72,"createTime":73,"updateTime":74,"publishTime":75,"linkEnrichedTime":76,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":77,"wikidataId":10,"relateTopics":78},"điện hóa học","Điện hóa học","Điện hóa học là ngành khoa học nghiên cứu sự chuyển đổi giữa năng lượng điện và hóa học thông qua các phản ứng oxi hóa-khử tại bề mặt điện cực chính. Ngành này bao gồm nghiên cứu pin, điện phân, cảm biến điện hóa và ứng dụng đa dạng trong lưu trữ năng lượng, tổng hợp hóa chất và xử lý môi trường. ","\u003Ch2>Giới thiệu chung\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Điện hóa học\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Electrochemistry\u003C\u002Fem>) là phân ngành hóa học nghiên cứu mối tương quan giữa hiện tượng điện học và các biến đổi hóa học, tập trung vào các phản ứng oxy hóa - khử diễn ra tại ranh giới phân pha giữa điện cực dẫn điện và dung dịch điện ly.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phạm vi điện hóa học trải dài từ nghiên cứu cơ bản về cơ chế chuyển electron đến thiết kế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20d%E1%BB%A5ng%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} với quy mô lớn. Các nhà khoa học phân tích chi tiết cấu trúc đôi điện cực, thành phần chất điện giải và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} (pH, nhiệt độ, nồng độ ion) để tối ưu hoá hiệu suất và độ bền của hệ thống. Nghiên cứu điện hóa học còn mở ra hướng tiếp cận mới trong chuyển đổi năng lượng tái tạo và lưu trữ năng lượng sạch.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nguồn tài liệu uy tín về giới thiệu và lý thuyết cơ bản điện hóa học có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.britannica.com\u002Fscience\u002Felectrochemistry\" target=\"_blank\">Britannica: Electrochemistry\u003C\u002Fa> và tài liệu kỹ thuật của NIST (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nist.gov\u002Fpublications\u002Ftechnical-note-205\" target=\"_blank\">NIST TN-205\u003C\u002Fa>), cung cấp kiến thức tổng hợp, từ phản ứng cơ bản tới các chuẩn điện cực tham khảo.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý cơ bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phản ứng oxi hoá – khử (redox) là trung tâm của điện hóa học, gồm hai nửa phản ứng: bán phản ứng oxi hoá (mất electron) và bán phản ứng khử (nhận electron). Electron di chuyển từ chất bị oxi hoá tại anot sang chất bị khử tại catot, tạo ra dòng điện qua mạch ngoài. Tổng phản ứng cell điện hoá được biểu diễn tổng quát dưới dạng:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Anot: Ox → Ox⁺ + e⁻\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Catot: Red + e⁻ → Red⁻\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Điện thế chuẩn của nửa phản ứng, E⁰, xác định khả năng oxi hoá hoặc khử tương đối so với điện cực chuẩn (SHE). Điện thế tế bào E_cell được tính bằng hiệu điện thế giữa catot và anot:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_{\\text{cell}} = E_{\\text{catode}}^0 - E_{\\text{anode}}^0\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điện thế tế bào dưới điều kiện không chuẩn được xác định qua phương trình Nernst:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E = E^0 - \\frac{RT}{nF} \\ln Q\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>R: hằng số khí (8.314 J·mol⁻¹·K⁻¹)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>T: nhiệt độ tuyệt đối (K)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>n: số electron chuyển trong phản ứng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>F: hằng số Faraday (96485 C·mol⁻¹)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Q: thương số hoạt động các chất tham gia\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Pin và tế bào điện hoá\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Pin (battery) là hệ thống tế bào điện hoá tiên phát (không thể nạp lại) hoặc thứ phát (có thể nạp lại) dùng để lưu trữ và cung cấp năng lượng điện. Mỗi tế bào bao gồm anot, catot, chất điện giải và màng ngăn ion. Khi hoạt động ở chế độ galvanic, phản ứng tự phát tạo ra dòng điện; khi nạp lại, điện năng được chuyển ngược thành năng lượng hoá học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Pin sơ cấp thường dùng một lần như pin kẽm–carbon hoặc kiềm, có ưu điểm chi phí thấp, an toàn, nhưng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%ADt%20%C4%91%E1%BB%99%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} và số chu kỳ giới hạn. Pin thứ cấp như lithium-ion (Li-ion), nickel–metal hydride (NiMH) cho hiệu suất cao hơn, khả năng nạp xả hàng trăm đến hàng nghìn chu kỳ và mật độ năng lượng lớn, phù hợp cho thiết bị di động và xe điện.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại pin\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Anot\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Catot\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hạn chế\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Zinc–Carbon\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Zn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Manganese dioxide\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rẻ, phổ biến\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Công suất thấp, tuổi thọ ngắn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Alkaline\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Zn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>MnO₂\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng năng lượng, ổn định\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không nạp lại\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Lithium-Ion\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>LiC₆\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>LiCoO₂\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mật độ năng lượng cao, nạp xả nhiều lần\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đắt, yêu cầu bảo vệ mạch\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Thông số quan trọng khi thiết kế pin bao gồm điện trở trong, hiệu điện thế đầu ra, mật độ năng lượng và tuổi thọ chu kỳ. Các nghiên cứu hiện đại tập trung phát triển vật liệu anode, cathode thế hệ mới (Si-graphene, NMC, LFP) để cải thiện hiệu năng và độ an toàn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Điện phân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điện phân (electrolysis) là quá trình ép buộc phản ứng oxi hoá – khử không thuận nghịch bằng cách đưa dòng điện ngoài qua hệ điện cực. Quá trình này tách các ion thành nguyên tố hoặc hợp chất mới, ứng dụng rộng rãi trong mạ kim loại, sản xuất kim loại kiềm và tổng hợp hoá chất cơ bản.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khối lượng chất tách ra tại điện cực được tính theo định luật Faraday:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">m = \\frac{Q \\, M}{n \\, F}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>m: khối lượng chất phân lập (g)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Q: điện lượng chạy qua (C)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>M: khối lượng mol (g·mol⁻¹)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>n: số electron trao đổi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>F: hằng số Faraday\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Ứng dụng điển hình của điện phân gồm sản xuất NaOH và Cl₂ từ muối ăn qua quá trình Clo–kiềm, mạ kẽm, mạ crôm, điện phân nước tạo H₂ và O₂. Hiệu suất điện phân phụ thuộc vào điện cực, chất điện giải, mật độ dòng, và điều kiện nhiệt độ – áp suất của tế bào.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiên cứu cải thiện hiệu quả điện phân tập trung vào phát triển chất xúc tác điện cực (Ni, Pt, RuO₂) và thiết kế màng ngăn ion chọn lọc cao để giảm điện áp phân ly và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAu%20hao%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}}. Các phương pháp mới như điện phân dòng chảy (flow electrolysis) và điện phân siêu âm đang được đánh giá cao về tiềm năng công nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Nhiệt động học điện hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiệt động học điện hóa liên hệ chặt chẽ giữa biến thiên năng lượng Gibbs của phản ứng và điện thế tế bào điện hoá. Mối liên hệ này được biểu diễn qua công thức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">ΔG = -nFE_{\\text{cell}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó, ΔG là biến thiên năng lượng Gibbs (J\u002Fmol), n số electron trao đổi, F hằng số Faraday (96485 C\u002Fmol) và E_cell hiệu điện thế của tế bào (V). Khi E_cell dương, phản ứng tự phát và giải phóng năng lượng điện; ngược lại, cần cung cấp năng lượng từ bên ngoài để ép phản ứng xảy ra.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Biểu đồ Pourbaix (Bi–pH) thể hiện vùng ổn định của các dạng oxy hoá-khử của một nguyên tố theo điện thế và pH. Ví dụ, trong hệ Fe–H₂O, các vùng Fe²⁺, Fe₃O₄ và Fe(OH)₃ ổn định ở các điều kiện khác nhau, giúp dự báo ăn mòn hay lắng đọng kim loại (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002FS0013-4686(98)00023-5\" target=\"_blank\">Elsner &amp; Hoigné, 1998\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Ảnh hưởng nhiệt độ: điện thế thay đổi theo hệ số nhiệt động của phản ứng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ảnh hưởng áp suất: quan trọng với hệ khí (ví dụ điện phân CO₂).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ảnh hưởng hoạt độ ion: thay đổi pH và nồng độ chất tham gia.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Động học điện cực\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Động học điện cực mô tả tốc độ phản ứng oxi hoá-khử tại bề mặt điện cực. Thuyết Butler–Volmer là cơ sở của mô hình này, với phương trình:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">j = j_{0}\\Bigl[\\exp\\Bigl(\\frac{αnFη}{RT}\\Bigr) - \\exp\\Bigl(-\\frac{(1-α)nFη}{RT}\\Bigr)\\Bigr]\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó, j là mật độ dòng điện (A\u002Fm²), j₀ là mật độ dòng điện trao đổi (exchange current density), α hệ số đối xứng, η suất điện áp vượt quá (overpotential), R hằng số khí và T nhiệt độ tuyệt đối.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương trình Tafel biểu diễn mối quan hệ logarit giữa mật độ dòng và suất điện áp vượt quá ở vùng η lớn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">η = a + b\\log j\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Hệ số Tafel b liên quan đến cơ chế truyền electron và α.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>j₀ phản ánh khả năng phản ứng tự nhiên tại điện cực.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Overpotential làm tăng tốc độ nhưng giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20su%E1%BA%A5t%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phương pháp thí nghiệm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Electrochemistry sử dụng nhiều kỹ thuật để khảo sát động học và nhiệt động học phản ứng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Voltammetry:\u003C\u002Fstrong> đo dòng điện phụ thuộc điện thế quét (linear sweep, cyclic voltammetry) để xác định điện thế oxi hoá-khử và j₀.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Amperometry:\u003C\u002Fstrong> giữ điện thế cố định, quan sát biến động dòng điện theo thời gian để giám sát nồng độ chất phân tích.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Potentiometry:\u003C\u002Fstrong> đo chênh lệch điện thế giữa điện cực làm việc và điện cực tham chiếu không dòng để xác định hoạt độ ion.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Kỹ thuật\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đo lường\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cyclic Voltammetry\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Peak potential, peak current\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khảo sát cơ chế oxi hoá-khử\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chronoamperometry\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dòng điện theo thời gian\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giám sát tốc độ khử kim loại\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Electrochemical Impedance Spectroscopy\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trở kháng phức\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân tích quá trình điện dẫn và khuếch tán\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Thiết bị thí nghiệm bao gồm bộ điều khiển điện thế\u002Fmáy đo dòng (potentiostat\u002Fgalvanostat), điện cực làm việc (thủy ngân, vàng, bạc, cacbon), điện cực tham chiếu (Ag\u002FAgCl, SHE) và buồng đo điều chỉnh pH, nhiệt độ (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.electrochem.org\u002F\" target=\"_blank\">ECS\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điện hóa học có ứng dụng rộng rãi trong lưu trữ năng lượng, sản xuất hóa chất và y sinh. Pin lithium-ion chiếm ưu thế trong xe điện nhờ mật độ năng lượng cao và tuổi thọ chu kỳ lớn; nghiên cứu pin kim loại-không khí (Li–O₂, Zn–air) hướng đến mật độ năng lượng vượt trội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cảm biến điện hóa kết hợp điện cực enzyme phát hiện glucose máu, pH, khí hòa tan, đóng góp quan trọng cho y học và môi trường. Ví dụ, cảm biến glucose đầu tay được phát triển bởi Clark và Lyons năm 1962 là nền tảng cho các thiết bị đo đường huyết hiện đại (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1039\u002F9781849735454-00001\" target=\"_blank\">Clark &amp; Lyons, 1962\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Điện phân nước sản xuất H₂ và O₂ phục vụ năng lượng sạch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mạ điện: tăng độ bền bề mặt kim loại, trang trí công nghiệp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Electroplating và anodizing trong ngành ô tô và hàng không.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>An toàn và môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình điện hóa thường sử dụng dung môi và chất điện giải độc hại (axit mạnh, bazơ, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dung%20m%C3%B4i%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}}), tiềm ẩn nguy cơ ăn mòn thiết bị, cháy nổ và ô nhiễm. Cần biện pháp bảo hộ: kính, găng tay chịu hóa chất, tủ hút khí, hệ thống thu gom axit\u002Fbazo thải.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xử lý chất thải điện hoá bao gồm trung hoà axit\u002Fbazo, thu hồi kim loại nặng qua điện phân ngược và tái chế pin cũ để hạn chế thiệt hại môi trường. Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAu%20chu%E1%BA%A9n%20qu%E1%BB%91c%20t%E1%BA%BF%22%7D}} như OSHA và IUPAC đưa ra hướng dẫn an toàn và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%20ch%E1%BA%A5t%20th%E1%BA%A3i%22%7D}} (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iupac.org\u002F\" target=\"_blank\">IUPAC\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Giám sát pH và nồng độ kim loại nặng trong nước thải.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thu hồi dung môi hữu cơ qua chưng cất và hấp phụ than hoạt tính.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Quản lý pin lithium qua chương trình đổi mới và tái chế.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Pin thế hệ mới như pin trạng thái rắn (solid-state) và pin kim loại-không khí đang thu hút nhiều đầu tư nghiên cứu. Vật liệu điện cực nano (graphene, MXene, vật liệu lai) hứa hẹn tăng mật độ năng lượng, giảm rủi ro cháy nổ và cải thiện tuổi thọ chu kỳ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Công nghệ tích hợp điện hóa với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%C3%A1i%20t%E1%BA%A1o%22%7D}} (pin nhiên liệu, siêu tụ điện vi sinh) mở ra giải pháp lưu trữ năng lượng xanh, ổn định cho lưới điện phân tán. AI và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20h%C3%B3a%22%7D}} đa quy mô hỗ trợ tối ưu thiết kế điện cực và màng ngăn, rút ngắn thời gian phát triển vật liệu mới (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002Fs41560-020-00735-8\" target=\"_blank\">Science 2020\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tích hợp điện hóa và quang điện (photoelectrochemistry) cho sản xuất hóa chất xanh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điện hóa CO₂ và N₂ để tổng hợp nhiên liệu và phân bón sạch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cảm biến điện hoá siêu nhạy dùng trong y sinh và an ninh sinh học.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Electrochemistry","Điện hóa học (Electrochemistry) là phân ngành hóa học nghiên cứu mối tương quan giữa hiện tượng điện học và các biến đổi hóa học, tập trung vào các phản ứng oxy hóa - khử diễn ra tại ranh giới phân pha giữa điện cực dẫn điện và dung dịch điện ly.","NATURAL_SCIENCES",[21,29,37],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Chou, Zhou, Lu et al. (1996). Study of Electrochemical Behaviour of Myoglobin Using Cyclic Voltammetry and Synchronous Fluorescence Spectroscopy. Journal of Electrochemistry. doi:10.61558\u002F2993-074x.1325","Study of Electrochemical Behaviour of Myoglobin Using Cyclic Voltammetry and Synchronous Fluorescence Spectroscopy","Chou, Zhou, Lu et al.","Journal of Electrochemistry",1996,"10.61558\u002F2993-074x.1325","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.61558\u002F2993-074x.1325",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":36},"van Soestbergen (2012). Frumkin-Butler-Volmer theory and mass transfer in electrochemical cells. Russian Journal of Electrochemistry. doi:10.1134\u002Fs1023193512060110","Frumkin-Butler-Volmer theory and mass transfer in electrochemical cells","van Soestbergen","Russian Journal of Electrochemistry",2012,"10.1134\u002Fs1023193512060110","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1134\u002Fs1023193512060110",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":17,"year":41,"doi":42,"url":43},"NAITO, IIDA, TAKADA (2019). Adsorption Kinetics and Thermodynamics of 2-Aminoethanethiol onto a Polycrystalline Gold Electrode Determined by Cyclic Voltammetry of Reductive Desorption. Electrochemistry. doi:10.5796\u002Felectrochemistry.18-00057","Adsorption Kinetics and Thermodynamics of 2-Aminoethanethiol onto a Polycrystalline Gold Electrode Determined by Cyclic Voltammetry of Reductive Desorption","NAITO, IIDA, TAKADA",2019,"10.5796\u002Felectrochemistry.18-00057","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.5796\u002Felectrochemistry.18-00057",[45,48,51],{"question":46,"answer":47},"Sự khác biệt căn bản giữa pin điện hóa (Galvanic cell) và bình điện phân (Electrolytic cell) là gì?","Pin galvanic biến đổi năng lượng phản ứng oxy hóa-khử tự phát thành dòng điện một chiều (dương thế, delta G \u003C 0); bình điện phân sử dụng nguồn điện ngoài để cưỡng bức phản ứng hóa học không tự phát diễn ra (delta G > 0).",{"question":49,"answer":50},"Phương trình Butler-Volmer mô tả hiện tượng động học nào?","Phương trình Butler-Volmer mô tả mối quan hệ giữa mật độ dòng điện phân cực chạy qua điện cực và quá thế (overpotential), phản ánh tốc độ chuyển điện tích của cả phản ứng anot và catot ở điều kiện động học.",{"question":52,"answer":53},"Kỹ thuật quét thế vòng tuần hoàn (Cyclic Voltammetry - CV) ứng dụng để làm gì?","CV là phương pháp điện hóa then chốt để xác định thế oxy hóa khử, tính thuận nghịch nhiệt động học, cơ chế phản ứng và hệ số khuếch tán của các chất tan trong nghiên cứu pin lithium và pin nhiên liệu.",{"id":55,"researcherId":10,"name":56,"imageUrl":57},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":55,"researcherId":10,"name":56,"imageUrl":57},[60,61,62,63,64,65,66,67,68,69],"ứng dụng công nghiệp","điều kiện môi trường","mật độ năng lượng","tiêu hao năng lượng","hiệu suất năng lượng","dung môi hữu cơ","tiêu chuẩn quốc tế","quản lý chất thải","năng lượng tái tạo","mô hình hóa",10,true,"PUBLISHED","2025-06-19T08:17:08.841+00:00","2026-09-08T08:11:59.402+00:00","2025-07-01T04:26:50.286+00:00","2026-09-08T08:11:58.803+00:00",291,[79,82,85,88,91,94,97,100,103,106],{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ngữ nghĩa","Ngữ nghĩa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ngữ nghĩa",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực mô hình hóa toán học","Năng lực mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"simulink","Simulink là gì? Các công bố khoa học về Simulink",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vị từ","Vị từ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Vị từ",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ester hóa","Ester hóa là gì? Các công bố khoa học về Ester hóa",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tái sử dụng","Tái sử dụng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tái sử dụng",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điều khiển trượt","Điều khiển trượt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Điều khiển trượt",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng"]