[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91i%E1%BB%87n%20dung%20ri%C3%AAng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_điện dung riêng":41},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":40},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"61e8c9da-222f-42af-a8a6-d3fcdba16936","Nanorây Ni–Mo–O@Ni–P như các điện cực không cần chất kết dính cho siêu tụ điện bất đối xứng có độ dung lượng riêng cao và độ ổn định xuất sắc","Ni–Mo–O@Ni–P nanowires as binder-free electrodes for aqueous asymmetric supercapacitors with high specific capacity and excellent stability",[13,14,15],"Xueyan Lei","Changbo Deng","Bing Xiong",7,"Journal of Materials Science",false,"2022-10-14",2022,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10853-022-07739-y","10.1007\u002Fs10853-022-07739-y","\u003Cp>Thiết kế cấu trúc dây nano Ni-Mo-O@Ni-P phát triển trên mút niken làm điện cực không chất kết dính cho siêu tụ điện bất đối xứng với \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">điện dung riêng\u003C\u002Fb> và độ dung lượng riêng vượt trội đạt 1864 C g-1 ở mật độ dòng 2 A g-1. Thiết bị lưu trữ năng lượng duy trì ổn định dung lượng sau 20.000 chu kỳ nạp xả liên tục, khẳng định ưu thế cải thiện \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">điện dung riêng\u003C\u002Fb> nhờ pha phosphide kim loại chuyển tiếp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":21,"url":36,"doi":37,"summary":38},"6232a6a1-1a4f-4f14-9b22-479b35cb4f10","Hợp chất hybrid Co(OH)2\u002Fgraphene dạng lớp lên lớp làm điện cực siêu tụ điện điện hóa hiệu suất cao","Co(OH)2\u002Fgraphene sheet-on-sheet hybrid as high-performance electrochemical pseudocapacitor electrodes",[30,31,32],"Cheng-Yue Sun","Yun-Guang Zhu","Tie-Jun Zhu",6,"2013-01-03",2013,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10008-012-1979-x","10.1007\u002Fs10008-012-1979-x","\u003Cp>Nghiên cứu vật liệu điện hóa tổng hợp thành công phức hợp hybrid Co(OH)2\u002Fgraphene cấu trúc lớp xếp lớp bằng phương pháp thủy nhiệt một bước phục vụ chế tạo siêu tụ điện hiệu năng cao. Vật liệu nano đạt \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">điện dung riêng\u003C\u002Fb> ấn tượng 436 F g-1 ở dòng phóng điện cực cao 50 A g-1 và bảo toàn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">điện dung riêng\u003C\u002Fb> 651 F g-1 sau 10.000 chu kỳ hoạt động nhờ mạng graphene dẫn truyền electron nhanh chóng.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":42,"meta":21},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":47,"synonyms":21,"definition":48,"discipline":49,"references":50,"faqs":72,"createUser":82,"publishUser":21,"keywords":86,"keywordCount":33,"enrichTopicLink":18,"status":93,"createTime":94,"updateTime":95,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":96,"publicationScanTime":97,"contentErrorMessage":21,"viewCount":98,"relateTopics":99},"điện dung riêng","Điện dung riêng là gì? Đại lượng, công thức và ứng dụng siêu tụ","Điện dung riêng là thước đo khả năng tích trữ điện tích trên khối lượng vật liệu (F\u002Fg), thông số quyết định mật độ năng lượng của siêu tụ điện hiện đại.","\u003Cp>Điện dung riêng (specific capacitance) là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích trữ điện tích của vật liệu điện cực trên một đơn vị khối lượng (F\u002Fg) hoặc đơn vị diện tích bề mặt (F\u002Fcm2), đồng thời liên hệ với hằng số điện môi tương đối (relative permittivity) của môi trường cách điện. Đây là thông số kỹ thuật cốt lõi quyết định mật độ năng lượng và hiệu suất làm việc của các thiết bị lưu trữ năng lượng điện hóa tiên tiến, đặc biệt là siêu tụ điện (supercapacitors hay ultracapacitors).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong vật lý {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AB%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và kỹ thuật vật liệu, thuật ngữ này bao hàm hai khía cạnh: điện dung riêng của chất điện môi cách điện trong tụ điện tĩnh điện truyền thống và điện dung riêng điện hóa của vật liệu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20nano%22%7D}} trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22si%C3%AAu%20t%E1%BB%A5%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ sở điện từ học: Hằng số điện môi tương đối và tụ điện phẳng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong điện từ học cổ điển, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%B1ng%20s%E1%BB%91%20%C4%91i%E1%BB%87n%20m%C3%B4i%22%7D}} tương đối (hoặc độ điện thẩm tương đối, ký hiệu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u000barepsilon_r\u003C\u002Fscript>) biểu thị tỷ số giữa điện dung \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C\u003C\u002Fscript> của tụ điện khi sử dụng chất điện môi đó so với điện dung \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_0\u003C\u002Fscript> của chính tụ điện đó trong môi trường chân không:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\u000barepsilon_r = \frac{C}{C_0}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Đối với tụ điện phẳng có diện tích hai bản cực là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\u003C\u002Fscript> và khoảng cách giữa hai bản cực là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">d\u003C\u002Fscript>, điện dung tổng thể được xác định theo công thức kinh điển:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">C = \u000barepsilon_r \u000barepsilon_0 \frac{A}{d}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u000barepsilon_0 = 8.854 \times 10^{-12} \\ \text{F\u002Fm}\u003C\u002Fscript> là hằng số điện môi chân không (permittivity of free space). Đại lượng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u000barepsilon_r\u003C\u002Fscript> không có thứ nguyên, phản ánh khả năng phân cực điện môi dưới tác dụng của điện trường ngoài.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Điện dung riêng trong siêu tụ điện (Supercapacitors)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong công nghệ siêu tụ điện hiện đại (Simon và Gogotsi, 2008), điện dung riêng là thước đo hiệu năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20%C4%91i%E1%BB%87n%20c%E1%BB%B1c%22%7D}}, được phân chia thành ba dạng chuẩn hóa:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điện dung riêng theo khối lượng (Gravimetric specific capacitance, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_g\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> Tính bằng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{F\u002Fg}\u003C\u002Fscript>, được tính bằng tỷ số giữa điện dung đo được và khối lượng vật liệu hoạt tính trên điện cực.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điện dung riêng theo diện tích (Areal specific capacitance, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_s\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> Tính bằng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{F\u002Fcm}^2\u003C\u002Fscript> hoặc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{mF\u002Fcm}^2\u003C\u002Fscript>, đo lượng điện tích trên một đơn vị diện tích hình học bản cực.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điện dung riêng theo thể tích (Volumetric specific capacitance, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_v\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> Tính bằng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{F\u002Fcm}^3\u003C\u002Fscript>, là đại lượng then chốt cho các ứng dụng tích hợp vi cơ điện tử có giới hạn khắt khe về kích thước không gian.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hai cơ chế tích trữ điện tích cốt lõi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo phân loại của Conway (1999), cơ chế tích trữ điện tích trong vật liệu siêu tụ điện bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Tụ điện lớp kép điện học (Electric Double-Layer Capacitors - EDLC)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Tích trữ năng lượng thuần túy thông qua sự tích lũy điện tích tĩnh điện không đổi pha tại mặt phân giới giữa bề mặt điện cực dẫn điện và dung dịch điện phân. Khi phân cực, các ion trong chất điện phân tích tụ đối diện với các điện tích trên bề mặt điện cực ở khoảng cách lớp Helmholtz nguyên tử (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">d \u0007pprox 0.5-1 \\ \text{nm}\u003C\u002Fscript>). Nhờ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%20ri%C3%AAng%22%7D}} khổng lồ (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">1000 - 3000 \\ \text{m}^2\text{\u002Fg}\u003C\u002Fscript>) của các vật liệu carbon nano, điện dung riêng có thể đạt từ 100 đến 250 F\u002Fg.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Giả điện dung Faraday (Pseudocapacitance)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Tích trữ năng lượng thông qua các phản ứng chuyển hóa điện tích Faraday oxy hóa khử nhanh và thuận nghịch cao xảy ra tại bề mặt hoặc gần bề mặt vật liệu. Các vật liệu giả điện dung tiêu biểu như oxide kim loại chuyển tiếp (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{RuO}_2\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{MnO}_2\u003C\u002Fscript>) và polymer dẫn điện (Polyaniline, PEDOT:PSS) có thể đạt điện dung riêng lý thuyết vượt trội từ 500 đến hơn 1300 F\u002Fg.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp đo lường và xác định thực nghiệm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo các chuẩn mực đo lường do Stoller và Ruoff (2010) đề xuất, điện dung riêng của vật liệu điện cực được xác định qua hai kỹ thuật điện hóa chuẩn:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Quét thế vòng tuần hoàn (Cyclic Voltammetry - CV)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Được tính bằng cách tích phân diện tích đường cong dòng-thế trong một chu kỳ quét:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{sp} = \frac{\\int I(V) dV}{2 \\cdot m \\cdot \nu \\cdot \\Delta V}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">I(V)\u003C\u002Fscript> là dòng điện tức thời, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nu\u003C\u002Fscript> là tốc độ quét thế (mV\u002Fs), \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta V\u003C\u002Fscript> là cửa sổ thế hoạt động và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">m\u003C\u002Fscript> là khối lượng hoạt chất.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Phóng nạp dòng không đổi (Galvanostatic Charge-Discharge - GCD)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Được xác định từ độ dốc của nhánh phóng điện theo thời gian:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{sp} = \frac{I \\cdot \\Delta t}{m \\cdot \\Delta V}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">I\u003C\u002Fscript> là dòng phóng không đổi, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta t\u003C\u002Fscript> là thời gian phóng điện và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta V\u003C\u002Fscript> là khoảng biến thiên điện thế (loại trừ sụt áp nội trở IR drop).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các loại vật liệu có điện dung riêng cao\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nhóm vật liệu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đại diện tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Điện dung riêng thực tế (F\u002Fg)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ưu điểm nổi bật\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vật liệu Carbon nano (EDLC)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Than hoạt tính, Graphene, Carbon Nanotubes (CNTs)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>100 – 250\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độ bền chu kỳ cực cao (&gt; 100.000 chu kỳ), công suất riêng lớn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Oxit kim loại chuyển tiếp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{RuO}_2\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{MnO}_2\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{NiO}\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{Co}_3\text{O}_4\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>300 – 1200\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Điện dung riêng rất lớn, mật độ năng lượng cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Polymer dẫn điện\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Polyaniline (PANI), Polypyrrole (PPy)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>200 – 500\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dễ tổng hợp, tính mềm dẻo cao, chi phí sản xuất thấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vật liệu 2D thế hệ mới\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>MXenes (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\text{Ti}_3\text{C}_2\text{T}_x\u003C\u002Fscript>), MOFs\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>300 – 900\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độ dẫn điện kim loại kết hợp điện dung thể tích vượt trội\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>","specific capacitance","Điện dung riêng (specific capacitance) là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích trữ điện tích của vật liệu điện cực trên một đơn vị khối lượng (F\u002Fg) hoặc đơn vị diện tích bề mặt (F\u002Fcm2), đồng thời liên hệ với hằng số điện môi tương đối (relative permittivity) của môi trường cách điện.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[51,58,65],{"citationText":52,"title":53,"authors":54,"source":55,"year":56,"doi":57,"url":21},"Simon, P., & Gogotsi, Y. (2008). Materials for electrochemical capacitors. Nature Materials, 7(11), 845-854.","Materials for electrochemical capacitors","Simon, P., Gogotsi, Y.","Nature Materials",2008,"10.1038\u002Fnmat2297",{"citationText":59,"title":60,"authors":61,"source":62,"year":63,"doi":64,"url":21},"Conway, B. E. (1999). Electrochemical Supercapacitors: Scientific Fundamentals and Technological Applications. Springer.","Electrochemical Supercapacitors: Scientific Fundamentals and Technological Applications","Conway, B. E.","Springer",1999,"10.1007\u002F978-1-4757-3058-6",{"citationText":66,"title":67,"authors":68,"source":69,"year":70,"doi":71,"url":21},"Stoller, M. D., & Ruoff, R. S. (2010). Best practice methods for determining an electrode material's performance for ultracapacitors. Energy & Environmental Science, 3(9), 1294-1301.","Best practice methods for determining an electrode material's performance for ultracapacitors","Stoller, M. D., Ruoff, R. S.","Energy & Environmental Science",2010,"10.1039\u002Fc0ee00074d",[73,76,79],{"question":74,"answer":75},"Điện dung riêng gravimetric (F\u002Fg) và volumetric (F\u002Fcm3) khác nhau như thế nào?","Điện dung riêng gravimetric tính theo khối lượng (F\u002Fg), phản ánh hiệu quả tích trữ trên từng gram vật liệu, rất quan trọng cho các thiết bị di động nhẹ. Điện dung riêng volumetric tính theo thể tích (F\u002Fcm3), phản ánh mật độ tích trữ trong một không gian hữu hạn, là chỉ số quan trọng cho các vi mạch và thiết bị tích hợp diện tích nhỏ.",{"question":77,"answer":78},"Hai cơ chế tích trữ điện tích chính trong siêu tụ điện là gì?","Cơ chế 1 là tụ điện lớp kép điện học (EDLC) tích trữ điện tích thuần tĩnh điện qua sự hấp phụ phân tách ion trên bề mặt chất điện phân - điện cực (như than hoạt tính, graphene). Cơ chế 2 là giả điện dung (pseudocapacitance) tích trữ năng lượng qua các phản ứng oxy hóa khử Faraday thuận nghịch nhanh trên bề mặt hoặc gần bề mặt vật liệu (như RuO2, MnO2, polymer dẫn điện).",{"question":80,"answer":81},"Hằng số điện môi tương đối ảnh hưởng thế nào đến điện dung của tụ điện phẳng?","Điện dung C của tụ điện phẳng tỷ lệ thuận với hằng số điện môi tương đối epsilon_r của lớp điện môi ngăn giữa hai bản cực (C = epsilon_r * epsilon_0 * A \u002F d). Khi đưa vật liệu có epsilon_r cao vào giữa hai bản cực, điện dung tăng gấp epsilon_r lần so với môi trường chân không.",{"id":83,"researcherId":21,"name":84,"imageUrl":85},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[87,88,89,90,91,92],"điện từ học","cấu trúc nano","siêu tụ điện","hằng số điện môi","vật liệu điện cực","diện tích bề mặt riêng","PUBLISHED","2025-04-18T15:42:57.042+00:00","2026-09-04T05:10:42.008+00:00","2026-09-04T05:10:41.653+00:00","2026-09-04T04:18:56.401+00:00",465,[100,103,106,109,112,122,127,130,133,139],{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"exciton","Exciton là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Exciton",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chất lỏng ion","Chất lỏng ion là gì? Các công bố khoa học về Chất lỏng ion",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"titanium dioxide","Titanium dioxide là gì? Các nghiên cứu khoa học về TiO₂",{"id":113,"title":114,"term":115,"englishTitle":113,"definition":116,"discipline":117,"disciplineCode":118,"disciplineLabel":119,"disciplineColor":120,"disciplineIcon":121},"polyaniline","Polyaniline là gì? Polyme dẫn điện, cấu trúc và ứng dụng","Polyaniline","Polyaniline (PANI) là polyme dẫn điện nội tại có chuỗi liên hợp chứa nitơ, nổi bật với khả năng chuyển đổi thuận nghịch giữa các trạng thái oxy hóa và dẫn điện mạnh khi được pha tạp axit proton hóa.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":125,"definition":126,"discipline":117,"disciplineCode":118,"disciplineLabel":119,"disciplineColor":120,"disciplineIcon":121},"zeolit","Zeolit là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Zeolit","zeolite","Zeolit là nhóm khoáng vật aluminosilicat tinh thể vi xốp có cấu trúc mạng lưới không gian ba chiều vô hạn gồm các tứ diện TO4 (T = Si, Al) liên kết qua cầu oxy chung, tạo nên hệ thống mao quản và khoang rỗng đồng đều kích thước phân tử chứa các cation trao đổi và phân tử nước.",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tính dị hướng","Tính dị hướng là gì? Nghiên cứu khoa học về Tính dị hướng",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"plasma lạnh","Plasma lạnh là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":134,"title":135,"term":136,"englishTitle":137,"definition":138,"discipline":117,"disciplineCode":118,"disciplineLabel":119,"disciplineColor":120,"disciplineIcon":121},"trường điện","Trường điện là gì? Định luật Coulomb, định luật Gauss và thế điện","Trường điện","electric field","Trường điện (điện trường) là một trường vật chất và lực vector bao quanh mọi điện tích hoặc được sinh ra bởi từ trường biến thiên, đặc trưng bởi vector cường độ điện trường E biểu thị lực tĩnh điện tác dụng lên một đơn vị điện tích thử dương.",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":142,"definition":143,"discipline":117,"disciplineCode":118,"disciplineLabel":119,"disciplineColor":120,"disciplineIcon":121},"silicat","Silicat là gì? Cấu trúc, phân loại và ứng dụng khoáng vật silicat","silicate","Silicat là nhóm hợp chất hóa học chứa khung anion silic–oxy với đơn vị cấu trúc cơ bản là tứ diện [SiO₄]⁴⁻, chiếm hơn 90% khối lượng vỏ Trái Đất và đóng vai trò nền tảng trong khoáng vật học, địa chất học cùng ngành công nghiệp gốm sứ, thủy tinh và xi măng."]