[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91i%E1%BB%87n%20%C4%91%E1%BB%99ng%20l%E1%BB%B1c%20h%E1%BB%8Dc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_điện động lực học":38},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":36,"vietnamLatest":37},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"9e7f5ea4-e9bb-472f-92d1-12ee277e97fc","Loại bỏ kim loại đồng từ đất ô nhiễm bằng kỹ thuật điện động lực học","Copper metal elimination from polluted soil by electro-kinetic technique",[13,14,15],"Laith Hamdan Hawal","Khitam abdulhussein saeed","Ali Omran Al-Sulttani",3,null,false,"2023-03-06",2023,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10661-023-11057-4","10.1007\u002Fs10661-023-11057-4","\u003Cp>Khảo sát ứng dụng phương pháp xử lý làm sạch môi trường đất nhiễm kim loại nặng đồng thông qua dòng điện một chiều có kiểm soát. \u003Cb>Công nghệ phục hồi đất ô nhiễm\u003C\u002Fb> khai thác hiện tượng dịch chuyển ion theo cơ chế \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">điện động lực học\u003C\u002Fb> electro-kinetic dưới các điều kiện tối ưu hóa. \u003Cb>Thử nghiệm thực nghiệm cho thấy\u003C\u002Fb> phương pháp đạt hiệu suất đào thải đồng cao khỏi nền đất, thể hiện tiềm năng ứng dụng của kỹ thuật \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">điện động lực học\u003C\u002Fb> môi trường.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":30,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":31,"publishYear":32,"totalCitation":17,"url":33,"doi":34,"summary":35},"709df10d-ab5a-48e0-a877-240f2b3cce83","Ảnh hưởng của nhiệt độ đến các đặc tính điện động lực học của hệ silica–polyvinyl alcohol (PVA)","The temperature effect on electrokinetic properties of the silica–polyvinyl alcohol (PVA) system",[29],"Małgorzata Wiśniewska",1,"2010-12-01",2010,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00396-010-2341-4","10.1007\u002Fs00396-010-2341-4","\u003Cp>Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình hấp phụ chất keo polyvinyl alcohol lên cấu trúc lớp khuếch tán bề mặt hạt silica ở nhiệt độ 15 đến 35 độ C. \u003Cb>Kỹ thuật đo vi điện di hạt keo microelectrophoresis\u003C\u002Fb> xác định sự phụ thuộc thế zeta vào các thông số \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">điện động lực học\u003C\u002Fb> của hệ dung dịch. \u003Cb>Kết quả đo đạc chỉ ra\u003C\u002Fb> sự biến thiên nhiệt độ làm thay đổi đáng kể độ dày lớp điện kép và đặc tính \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">điện động lực học\u003C\u002Fb> của bề mặt keo.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":39,"meta":17},{"id":40,"title":41,"description":42,"content":43,"term":40,"englishTitle":17,"synonyms":17,"definition":17,"discipline":17,"references":17,"faqs":17,"createUser":44,"publishUser":48,"keywords":49,"keywordCount":56,"enrichTopicLink":18,"status":57,"createTime":58,"updateTime":59,"publishTime":60,"linkEnrichedTime":61,"publicationScanTime":62,"contentErrorMessage":17,"viewCount":63,"relateTopics":64},"điện động lực học","Điện động lực học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Điện động lực học là nhánh vật lý nghiên cứu chuyển động của điện tích, dòng điện và trường điện từ biến thiên theo thời gian, mô tả bằng phương trình Maxwell. Lý thuyết này mở rộng điện tĩnh và từ học qua việc thêm thành phần thời gian của trường, ứng dụng trong truyền dẫn sóng, y sinh và vật lý hạt. ","\u003Ch2>Định nghĩa và lịch sử phát triển\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Điện động lực học (electrodynamics) là ngành vật lý nghiên cứu động học của điện tích và từ trường, mô tả các tương tác giữa điện trường, từ trường và dòng điện trong không gian và thời gian. Khái niệm này mở rộng từ điện tĩnh (electrostatics) và từ học (magnetostatics) bằng cách đưa vào thành phần biến thiên theo thời gian của trường.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Lịch sử phát triển điện động lực học bắt đầu với định luật Coulomb (1785) xác định lực giữa hai điện tích tĩnh, tiếp nối bởi công trình của Ampère (1820) về lực giữa các dòng điện, và Faraday (1831) phát hiện hiện tượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3m%20%E1%BB%A9ng%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AB%22%7D}}. James Clerk Maxwell (1861–1862) tổng hợp tất cả thành bốn phương trình nền tảng, đặt nền móng cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%BD%20thuy%E1%BA%BFt%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} hiện đại (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.aps.org\">APS\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thuyết tương đối hẹp của Einstein (1905) điều chỉnh phép biến đổi Galilean cho điện động lực học, xác định vận tốc ánh sáng c là hằng số phổ quát, và liên kết chặt chẽ giữa điện trường E và từ trường B dưới góc nhìn của người quan sát chuyển động. Bước tiến này chuyển điện động lực học sang khuôn khổ không-thời gian bốn chiều.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phương trình Maxwell\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Bộ bốn phương trình Maxwell vi phân trong không gian tự do liên kết mật thiết điện tích ρ, dòng điện J với trường điện từ E và B:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\nabla\\cdot\\mathbf{E} = \\frac{\\rho}{\\varepsilon_0},\\quad \\nabla\\cdot\\mathbf{B} = 0\u003C\u002Fscript>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\nabla\\times\\mathbf{E} = -\\frac{\\partial \\mathbf{B}}{\\partial t},\\quad \\nabla\\times\\mathbf{B} = \\mu_0\\mathbf{J} + \\mu_0\\varepsilon_0\\frac{\\partial \\mathbf{E}}{\\partial t}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong dạng tích phân, các định lý Gauss và Ampère–Maxwell thể hiện sự bảo toàn điện tích và diễn giải dòng điện dịch chuyển như nguồn phát từ trường từ.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Phương trình\u003C\u002Fth>\u003Cth>Dạng tích phân\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Gauss điện\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>∮_S E·dA = Q_encl\u002Fε₀\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Gauss từ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>∮_S B·dA = 0\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Faraday\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>∮_C E·dl = -d\u002Fdt ∫_S B·dA\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Ampère–Maxwell\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>∮_C B·dl = μ₀I_encl + μ₀ε₀ d\u002Fdt ∫_S E·dA\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Phương trình này không chỉ mô tả trường tĩnh mà còn cho phép tính toán trường biến thiên, tạo nền tảng cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%C3%B3ng%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AB%22%7D}} và lý thuyết truyền dẫn.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Sóng điện từ và truyền sóng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Từ bộ phương trình Maxwell, ta suy ra phương trình sóng cho E và B trong chân không:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\nabla^2\\mathbf{E} - \\mu_0\\varepsilon_0\\frac{\\partial^2\\mathbf{E}}{\\partial t^2} = 0,\\quad \\nabla^2\\mathbf{B} - \\mu_0\\varepsilon_0\\frac{\\partial^2\\mathbf{B}}{\\partial t^2} = 0\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sóng điện từ lan truyền với vận tốc c = 1\u002F√(μ₀ε₀) ≈ 3×10⁸ m\u002Fs. Mỗi sóng gồm hai thành phần E và B vuông góc, cùng pha và vuông góc với hướng truyền sóng, tạo nên phổ tần số rộng từ sóng vô tuyến đến tia gamma.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ứng dụng và phân loại sóng điện từ:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Sóng vô tuyến: truyền tin, radar.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Sóng vi ba: viễn thông, lò vi sóng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tia hồng ngoại, ánh sáng khả kiến: quang học, cảm biến hình ảnh.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tia tử ngoại, X, gamma: y học, nghiên cứu vật liệu.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Khả năng điều khiển và dẫn sóng qua ăng-ten, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%A3i%20quang%22%7D}} và cấu trúc vi sóng phụ thuộc vào đặc tính phân cực, phổ tần và lập phương trường.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ sở Lagrangian và Hamiltonian\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Khung Lagrangian của điện động lực học trong dạng độ dài đại số (Minkowski) biểu diễn qua mật độ Lagrangian:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathcal{L} = -\\frac{1}{4\\mu_0}F_{\\mu\\nu}F^{\\mu\\nu} - J^\\mu A_\\mu\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đó F_{\\mu\\nu} = ∂_μA_ν − ∂_νA_μ là tensor điện từ và A_μ là thế thế. Công thức này dẫn tới phương trình Euler–Lagrange cho điện động lực học, tức chính là phương trình Maxwell đã nêu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong khung Hamiltonian, ta định nghĩa mật độ năng lượng và động lượng của trường:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathcal{H} = \\frac{\\varepsilon_0 E^2 + B^2\u002F\\mu_0}{2} + J^0 A_0\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phương pháp này dễ dàng mở rộng sang điện động lực học lượng tử (QED), trong đó các biến A_μ trở thành toán tử và tương tác với điện tích được mô tả qua chuẩn giao tiếp U(1).\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tương tác hạt và trường lượng tử\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Điện động lực học lượng tử (QED) mô tả tương tác giữa điện tích và photon dưới dạng các quá trình hấp thụ, phát xạ photon. Trong QED, điện tích là hạt fermion (electron, positron) và trường điện từ được lượng tử hóa thành photon mang spin 1. Tính tương tác được biểu diễn qua tiêu chuẩn gauge U(1), với hamiltonian chứa cặp toán tử tạo – hủy photon Âμ và điện thế thế phẳng ψ̂.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các quá trình cơ bản trong QED được mô tả thông qua sơ đồ Feynman: electron truyền photon, electron – positron phản hủy, và photon tự tương tác gián tiếp. Mỗi sơ đồ tương ứng với biểu thức toán học chứa tích phân không gian K và propagator 1\u002F(p² – m² + iε), cho phép tính độ lệch năng lượng (Lamb shift), phân rã muon, và hiệu chỉnh độ lệch quỹ đạo electron.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Electron – photon scattering (Compton scattering)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Electron – positron annihilation → photon đôi\u003C\u002Fli>\u003Cli>Vertex correction → anomalous magnetic moment of electron\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Định luật bảo toàn và động lượng trường\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Năng lượng và động lượng của trường điện từ được thu gọn trong tensor năng lượng–động lượng Tμν. Thành phần T00 biểu diễn mật độ năng lượng u của trường:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">u = \\frac{\\varepsilon_0 E^2 + B^2\u002F\\mu_0}{2}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thành phần T0i mô tả mật độ động lượng g = ε₀E×B, còn Tij là áp suất và ứng suất Maxwell. Phương trình bảo toàn ∂μTμν = –fν liên kết biến thiên của năng lượng–động lượng trường với lực Lorentz fν tác động lên điện tích.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ý nghĩa\u003C\u002Fth>\u003Cth>Công thức\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>T00\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mật độ năng lượng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>(ε₀E² + B²\u002Fμ₀)\u002F2\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>T0i\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mật độ động lượng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>ε₀(E×B)i\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Tij\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ứng suất Maxwell\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>ε₀(EiEj + c²BiBj) – δiju\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Ứng dụng công nghệ và kỹ thuật\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các nguyên lý điện động lực học là nền tảng cho thiết kế ăng-ten, mạch vi sóng, và thiết bị truyền dẫn tín hiệu. Ví dụ, công thức radar cự ly R ∼ (PtGtGrλ²σ)\u002F( (4π)³R⁴ ) cho phép tính khoảng cách bằng lại sóng tán xạ.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Thiết kế ăng-ten: tối ưu phân cực, độ lợi G và băng thông.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hệ thống vi sóng: bộ khuếch đại, bộ lọc và mạch chuyển mạch.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Cảm biến từ trường: Hall-effect, SQUID dùng trong y sinh và vật lý hạt.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Trong y học, MRI dựa trên cộng hưởng từ trường mạnh (1,5–3 T) và sóng vô tuyến để thu tín hiệu từ proton trong nước mô, cho ra hình ảnh chi tiết cấu trúc cơ thể. Công nghệ này sử dụng nguyên lý Bloch equations và chuỗi xung RF để điều khiển độ phân cực spin.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân tích tương đối và điện động lực học đặc biệt\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong khung tương đối hẹp, điện trường và từ trường biến đổi theo phép biến đổi Lorentz. Thành phần E và B phân tách thành hai phần song song và vuông góc với vận tốc v của người quan sát:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_\\parallel' = E_\\parallel,\\quad E_\\perp' = \\gamma(E_\\perp + v×B),\\quad B_\\perp' = \\gamma(B_\\perp - \\frac{v×E}{c^2})\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Nguyên lý này ứng dụng trong lý thuyết plasma tốc độ cao, vật lý thiên văn (từ trường pulsar), và nghiên cứu tàu vũ trụ đi qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%AB%20quy%E1%BB%83n%22%7D}} Trái đất. Đối với điện động lực học trong chất, khái niệm permittivity ε(ω) và permeability μ(ω) tần số phụ thuộc được nghiên cứu để thiết kế metamaterials và cloaking devices.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Điện động lực học phi tuyến dưới trường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22laser%20c%C6%B0%E1%BB%9Dng%20%C4%91%E1%BB%99%20cao%22%7D}} (I &gt; 1020 W\u002Fcm²) tạo ra các hiệu ứng như gia tốc hạt plasma và tương tác QED mạnh. Các thí nghiệm XFEL và laser PetaWatt đang khảo sát khối lượng động lượng spin photon và hiệu ứng Hawking nhân tạo.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Metamaterials topo và điện động lực học non-Hermitian là hướng mới, cho phép kiểm soát lan truyền sóng không đối xứng và tạo vùng tàng hình (invisibility cloaks). Tích hợp máy học (AI) và mô phỏng HPC để tối ưu thiết kế ăng-ten đa băng tần và cảm biến terahertz cho truyền thông 6G.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Cloaking và điều khiển ánh sáng bằng metamaterials\u003C\u002Fli>\u003Cli>Gia tốc plasma và gia tốc hạt compact\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tương tác photon–photon trong QED mạnh\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>",{"id":45,"researcherId":17,"name":46,"imageUrl":47},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":45,"researcherId":17,"name":46,"imageUrl":47},[50,51,52,53,54,55],"cảm ứng điện từ","lý thuyết trường","sóng điện từ","sợi quang","từ quyển","laser cường độ cao",6,"PUBLISHED","2025-06-13T01:35:41.203+00:00","2026-09-04T07:25:28.862+00:00","2025-06-13T01:39:37.975+00:00","2026-08-22T12:47:55.930+00:00","2026-09-04T07:25:28.860+00:00",450,[65,68,71,74,77,80,89,94,100,105],{"id":66,"title":67,"term":66,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"ánh sáng nhìn thấy","Ánh sáng nhìn thấy là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"nhiễu","Nhiễu là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan về Nhiễu",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"phân tích xrd","Phân tích xrd là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"phonon","Phonon là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Phonon",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"cảm biến quán tính","Cảm biến quán tính là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":52,"title":81,"term":52,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":84,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"Sóng điện từ là gì? Lý thuyết Maxwell và phổ bức xạ","electromagnetic wave","Sóng điện từ là sự lan truyền của dao động trường điện từ biến thiên trong không gian, trong đó vectơ điện trường và vectơ từ trường dao động vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng với vận tốc ánh sáng.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":84,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"phương trình euler","Phương trình Euler là gì? Công thức, chứng minh và ứng dụng","Euler equations","Phương trình Euler là một định lý toán học nền tảng thiết lập mối quan hệ giải tích giữa hàm số mũ phức và các hàm lượng giác, với trường hợp đặc biệt là đẳng thức Euler liên kết năm hằng số toán học cơ bản.",{"id":95,"title":96,"term":97,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":84,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"trường điện","Trường điện là gì? Định luật Coulomb, định luật Gauss và thế điện","Trường điện","electric field","Trường điện (điện trường) là một trường vật chất và lực vector bao quanh mọi điện tích hoặc được sinh ra bởi từ trường biến thiên, đặc trưng bởi vector cường độ điện trường E biểu thị lực tĩnh điện tác dụng lên một đơn vị điện tích thử dương.",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":84,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"độ phản xạ","Độ phản xạ là gì? Nguyên lý quang học và ứng dụng viễn thám","Reflectance","Độ phản xạ (reflectance) là đại lượng quang học không thứ nguyên biểu thị tỷ số giữa thông lượng bức xạ điện từ phản xạ từ một bề mặt so với thông lượng bức xạ tới bề mặt đó.",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"quang học","Quang học là gì? Các nghiên cứu khoa học về Quang học"]