[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91i%E1%BB%83m%20vas{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_điểm vas":63},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":49,"vietnamLatest":62},[],[8,24,37],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"94e057f7-6892-4b5c-90d3-769beccb452c","Thất bại điều trị thống kinh bằng thuốc giảm đau không steroid: Đoàn hệ tiến cứu tại Bệnh viện Hùng Vương",null,[13,14,15],"Huỳnh Thuỵ Thảo Quyên","Vương Thị Ngọc Lan","Phan Thị Hằng",4,"Tạp chí Nghiên cứu Y học",false,"2025-12-31",2025,"https:\u002F\u002Ftapchinghiencuuyhoc.vn\u002Findex.php\u002Ftcncyh\u002Farticle\u002Fview\u002F4081","10.52852\u002Ftcncyh.v197i12.4081","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu\u003C\u002Fb> trên \u003Cb>206 phụ nữ thống kinh cơ năng\u003C\u002Fb> theo dõi hiệu quả điều trị bằng \u003Ci>Ibuprofen\u003C\u002Fi> và các yếu tố tiên lượng đáp ứng thuốc. Mức độ thuyên giảm cơn đau được lượng giá bằng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">thang điểm VAS\u003C\u002Fb> trước và sau can thiệp 3 ngày cùng 3 tháng. Kết quả ghi nhận tỷ lệ thất bại giảm đau sau 3 ngày là 16,02%, liên quan đến lượng máu kinh nhiều và thể trạng thiếu cân. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cá thể hóa điều trị.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":11,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":34,"doi":35,"summary":36},"d2bcd03f-c56a-41b4-b4ef-423292738852","ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU CỦA PHƯƠNG PHÁP PHONG BẾ THẦN KINH Ở MẶT PHẲNG CƠ NGANG BỤNG SAU MỔ LẤY THAI",[28,29,30],"Ngô Thị Thúy","Trần Thị Đoan Thục","Nguyễn Đình Lợi",3,"Tạp Chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng","2025-12-15","https:\u002F\u002Ftapchikhoahochongbang.vn\u002Fjs\u002Farticle\u002Fview\u002F1253","10.59294\u002FHIUJS20250143","\u003Cp>\u003Cb>Thử nghiệm can thiệp có đối chứng\u003C\u002Fb> trên \u003Cb>99 sản phụ mổ lấy thai\u003C\u002Fb> đánh giá hiệu quả phong bế mặt phẳng cơ ngang bụng (\u003Ci>TAP-Block\u003C\u002Fi>) dưới hướng dẫn siêu âm. Kết quả cho thấy nhóm can thiệp có \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">điểm VAS\u003C\u002Fb> khi nghỉ ngơi và khi vận động thấp hơn rõ rệt so với nhóm chứng (p &lt; 0,05), đồng thời rút ngắn thời gian phục hồi vận động sớm 4,5 giờ. Kỹ thuật hỗ trợ giảm đau hiệu quả và hạn chế phụ thuộc morphin sau phẫu thuật.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":11,"authorNames":40,"authorCount":16,"journalName":44,"vietnamJournal":18,"publishDate":45,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":46,"doi":47,"summary":48},"b1f308fc-9e95-4c93-ab9c-8bbf3170ea3f","32. TÁC DỤNG GIẢM ĐAU CỦA ĐIỆN CHÂM TRÊN BỆNH NHÂN ZONA THẦN KINH GIAI ĐOẠN BÁN CẤP",[41,42,43],"Nguyễn Mai Phương","Trần Thị Hải Vân","Đặng Lan Hương","Tạp chí Y học Cộng đồng","2025-11-03","https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F3703","10.52163\u002Fyhc.v66iCD19.3703","\u003Cp>\u003Cb>Thử nghiệm lâm sàng có đối chứng\u003C\u002Fb> trên \u003Cb>60 bệnh nhân đau sau Zona thần kinh\u003C\u002Fb> giai đoạn bán cấp so sánh phác đồ \u003Ci>Gabapentin\u003C\u002Fi> đơn thuần và phối hợp điện châm hàng ngày. Kết quả theo dõi ghi nhận nhóm kết hợp điện châm làm giảm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">điểm VAS\u003C\u002Fb> trung bình tới 65,31% (giảm 3,87 điểm so với 1,83 điểm ở nhóm đối chứng, p &lt; 0,05) và giảm đáng kể tổng gánh nặng cơn đau. Công trình cho thấy giá trị bổ trợ an toàn của châm cứu.\u003C\u002Fp>",[50],{"publicationId":51,"title":52,"originalTitle":11,"authorNames":53,"authorCount":55,"journalName":56,"vietnamJournal":57,"publishDate":58,"publishYear":59,"totalCitation":11,"url":60,"doi":11,"summary":61},"37d94d49-9116-4cb5-9bda-ebb9347790e5","Đánh giá tình trạng đau sau mổ lấy thai dưới gây tê tuỷ sống tại Khoa Sản, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108",[54],"Trần Ánh  Tuyết",1,"TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108",true,"2020-11-09",2020,"https:\u002F\u002Ftcydls108.benhvien108.vn\u002Findex.php\u002FYDLS\u002Farticle\u002Fview\u002F1504","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang\u003C\u002Fb> trên \u003Cb>115 sản phụ mổ lấy thai\u003C\u002Fb> dưới gây tê tủy sống theo dõi mức độ đau và nhu cầu dùng thuốc giảm đau hậu phẫu. Kết quả ghi nhận \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">điểm VAS\u003C\u002Fb> khi vận động cao nhất tại 6 giờ (5,88 ± 1,35) và giảm dần sau 24 giờ (4,70 ± 1,80); tỷ lệ đau nặng (\u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">điểm VAS\u003C\u002Fb> &gt; 6) giảm từ 39,1% xuống 16,5%. Tác giả chỉ ra đau sau mổ kiểm soát tốt bằng thuốc chống viêm không steroid NSAIDs.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":64,"meta":11},{"id":65,"title":66,"description":67,"content":68,"term":65,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":69,"publishUser":11,"keywords":72,"keywordCount":85,"enrichTopicLink":57,"status":86,"createTime":87,"updateTime":88,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":11,"publicationScanTime":89,"contentErrorMessage":11,"viewCount":90,"relateTopics":91},"điểm vas","Điểm VAS là gì? Các công bố khoa học về Điểm VAS","Điểm VAS (Visual Analog Scale) là một phương pháp định lượng nhằm đo lường cảm giác hoặc quan điểm của cá nhân, thường dùng trong y tế để đánh giá mức độ đau đớn hoặc trạng thái tâm lý. Trong y tế, điểm VAS giúp ghi nhận cải thiện hoặc xấu đi của triệu chứng sau điều trị và cũng có thể áp dụng cho trạng thái như mệt mỏi, lo lắng.","\u003Ch2>Điểm VAS là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Điểm VAS (Visual Analogue Scale) là một trong những công cụ đánh giá chủ quan được sử dụng phổ biến nhất trong y học, đặc biệt trong lĩnh vực đo lường mức độ đau và cảm giác không dễ lượng hóa khác như mệt mỏi, buồn nôn, lo âu hay {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BA%A7m%20c%E1%BA%A3m%22%7D}}. Đây là một thang đo tuyến tính cho phép bệnh nhân tự đánh giá cường độ cảm giác của họ tại một thời điểm cụ thể.\u003C\u002Fp>\u003Cp>VAS được thiết kế để giúp chuẩn hóa việc ghi nhận cảm giác chủ quan của người bệnh, từ đó hỗ trợ chẩn đoán, theo dõi tiến triển bệnh và đánh giá hiệu quả của can thiệp điều trị. Nhờ vào tính đơn giản, tính định lượng và dễ áp dụng, điểm VAS được sử dụng rộng rãi trong cả {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} và thực hành y khoa hằng ngày.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cấu trúc và cách sử dụng điểm VAS\u003C\u002Fh2>\u003Cp>VAS truyền thống là một đường thẳng dài 10 cm (100 mm), hai đầu thang đo được mô tả rõ ràng bằng các cụm từ biểu thị cực đại và cực tiểu của trải nghiệm cần đánh giá. Trong trường hợp đánh giá đau, hai đầu thường được ghi là \"không đau\" (no pain) và \"đau dữ dội nhất có thể tưởng tượng được\" (worst imaginable pain).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bệnh nhân được yêu cầu đặt dấu hoặc gạch ngang trên thang đo tại vị trí tương ứng với cảm nhận của họ. Khoảng cách từ điểm đầu đến dấu của bệnh nhân sẽ là điểm VAS của họ, thường tính theo mm hoặc cm. Ví dụ, nếu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20b%E1%BB%87nh%22%7D}} đánh dấu tại vị trí cách đầu trái của thang đo 6,5 cm, điểm VAS của họ là 6,5\u002F10 hoặc 65\u002F100.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>Các dạng VAS phổ biến:\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Thang đo ngang:\u003C\u002Fstrong> Dạng phổ biến nhất, sử dụng đường nằm ngang dài 10 cm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thang đo dọc:\u003C\u002Fstrong> Thay vì nằm ngang, thang đo được dựng thẳng đứng, thuận tiện trong một số điều kiện nhất định.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>VAS {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%91%20h%C3%B3a%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Áp dụng trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20b%E1%BB%8B%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} tử như máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh để người bệnh đánh dấu trực tiếp.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>VAS thường được sử dụng tại các thời điểm khác nhau trong quá trình điều trị để theo dõi tiến triển. Khi kết hợp với các chỉ số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} khác, điểm VAS giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị chính xác hơn.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Lĩnh vực ứng dụng của VAS\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Điểm VAS không chỉ được dùng để đánh giá cơn đau, mà còn được mở rộng để đo lường các cảm giác chủ quan khác. Một số ứng dụng cụ thể:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Đánh giá đau hậu phẫu\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đánh giá mức độ đau trong viêm khớp, ung thư, đau cơ xương khớp\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đo mức độ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22lo%20%C3%A2u%22%7D}}, trầm cảm, stress\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đo cảm giác buồn nôn trong hóa trị liệu\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đo sự mệt mỏi hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%22%7D}} giấc ngủ\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Trong nghiên cứu lâm sàng, VAS thường được dùng để so sánh hiệu quả giữa các nhóm điều trị, làm biến số đầu ra trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20th%E1%BB%91ng%20k%C3%AA%22%7D}}, hoặc làm tiêu chí đánh giá kết quả điều trị.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ưu điểm và hạn chế của điểm VAS\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>Ưu điểm\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Đơn giản, nhanh chóng:\u003C\u002Fstrong> Có thể thực hiện trong vài giây, không cần thiết bị đặc biệt.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Định lượng được:\u003C\u002Fstrong> Cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A9p%20bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%22%7D}} thành số liệu cụ thể để phân tích.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Nhạy cảm với thay đổi:\u003C\u002Fstrong> Có thể phát hiện sự thay đổi nhỏ trong cảm nhận.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phổ biến trong nghiên cứu:\u003C\u002Fstrong> Được chuẩn hóa và chấp nhận rộng rãi trong cộng đồng khoa học.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>Nhược điểm\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Phụ thuộc vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A9c%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Không phù hợp với bệnh nhân có rối loạn nhận thức, trẻ nhỏ hoặc người già suy giảm trí tuệ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Không đo được bản chất của cảm giác:\u003C\u002Fstrong> Chỉ đánh giá cường độ, không mô tả đặc điểm đau (nhói, buốt, âm ỉ...).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Khó sử dụng trong ngôn ngữ hoặc văn hóa khác biệt:\u003C\u002Fstrong> Người bệnh có thể hiểu sai thang đo nếu không được hướng dẫn kỹ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>So sánh với các thang đo đau khác\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Bên cạnh VAS, y học còn sử dụng nhiều công cụ đánh giá đau khác, mỗi công cụ có đặc điểm phù hợp với từng nhóm đối tượng cụ thể.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Thang đo\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hạn chế\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>VAS\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đường thẳng liên tục, đánh dấu cảm nhận\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chính xác, định lượng tốt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khó áp dụng cho một số nhóm bệnh nhân\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>NRS (Numeric Rating Scale)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bệnh nhân chấm điểm từ 0 đến 10\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dễ hiểu, nhanh, phù hợp lâm sàng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kém nhạy hơn VAS\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>VRS (Verbal Rating Scale)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chọn từ ngữ mô tả như “đau nhẹ”, “đau vừa”\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phù hợp với người già, khó đọc viết\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chủ quan, không định lượng được tốt\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Faces Pain Scale\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dùng hình mặt biểu cảm mức độ đau\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phù hợp trẻ em hoặc người không nói được\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giới hạn độ chính xác\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Cách phân tích dữ liệu từ VAS\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Điểm VAS có thể được coi là một biến liên tục, phù hợp với nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%22%7D}} thống kê. Một số kỹ thuật thường dùng trong nghiên cứu bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>So sánh trung bình VAS trước và sau can thiệp bằng \u003Cstrong>kiểm định t cặp\u003C\u002Fstrong> (paired t-test)\u003C\u002Fli>\u003Cli>So sánh giữa các nhóm độc lập bằng \u003Cstrong>kiểm định t độc lập\u003C\u002Fstrong> hoặc \u003Cstrong>ANOVA\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phân tích hồi quy tuyến tính\u003C\u002Fstrong> để xem ảnh hưởng của các yếu tố khác đến mức độ đau\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Phần trăm cải thiện của VAS được tính theo công thức:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Phần trăm cải thiện} = \\frac{\\text{VAS ban đầu} - \\text{VAS sau điều trị}}{\\text{VAS ban đầu}} \\times 100\\%\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Đây là cách đo hiệu quả của các biện pháp can thiệp giảm đau hoặc điều trị bệnh lý mãn tính. Một sự thay đổi lớn về điểm VAS thường được xem là có ý nghĩa lâm sàng (Minimal Clinically Important Difference - MCID), thường dao động từ 10 đến 20 mm.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tại Việt Nam, VAS đã được đưa vào sử dụng phổ biến trong các bệnh viện tuyến tỉnh và trung ương. Ví dụ, trong quản lý đau hậu phẫu, các bác sĩ thường sử dụng VAS để xác định thời điểm cần tăng liều giảm đau hoặc chuyển phương pháp điều trị. Trong các nghiên cứu về bệnh lý cơ xương khớp như thoái hóa khớp gối hoặc đau cột sống, điểm VAS là một trong các chỉ số theo dõi quan trọng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ngoài ra, VAS còn được tích hợp trong các biểu mẫu đánh giá chất lượng cuộc sống hoặc bộ câu hỏi đa chiều như SF-36, EQ-5D.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Nguồn tham khảo và liên kết hữu ích\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC5562995\u002F\">NCBI: The Visual Analog Scale: Use in Clinical Research\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.physio-pedia.com\u002FVisual_Analogue_Scale\">Physio-pedia: Visual Analogue Scale\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK553039\u002F\">NCBI: Pain Assessment\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.researchgate.net\u002Fpublication\u002F321938676_The_Visual_Analog_Scale_for_Pain\">ResearchGate: The Visual Analog Scale for Pain\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iasp-pain.org\u002Fresources\u002Ffactsheets\u002Fvisual-analogue-scales\u002F\">International Association for the Study of Pain: VAS\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>",{"id":55,"researcherId":11,"name":70,"imageUrl":71},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[73,74,75,76,77,78,79,80,81,82,83,84],"trầm cảm","nghiên cứu lâm sàng","người bệnh","số hóa","thiết bị điện","lâm sàng","lo âu","rối loạn","phân tích thống kê","phép biến đổi","khả năng nhận thức","phương pháp phân tích",12,"PUBLISHED","2024-12-18T10:43:54.748+00:00","2026-08-29T01:07:08.969+00:00","2026-08-29T01:07:08.967+00:00",1529,[92,95,98,101,104,107,110,113,116,119],{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"thang điểm morisky 8","Thang điểm morisky 8 là gì? Các công bố khoa học về Thang điểm morisky 8",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"prevalence","Prevalence là gì? Các công bố khoa học về Prevalence",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"dass 21","DASS-21 là gì? Các nghiên cứu khoa học về DASS-21 ",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"khảo nghiệm","Khảo nghiệm là gì? Các công bố khoa học về Khảo nghiệm",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nghiên cứu tổng quan","Nghiên cứu tổng quan là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"ánh sáng nhìn thấy","Ánh sáng nhìn thấy là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"phương pháp đại số","Phương pháp đại số là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]