[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91i%E1%BB%83m%20rotterdam{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_điểm rotterdam":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":46,"createUser":56,"publishUser":10,"keywords":60,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"relateTopics":74},"điểm rotterdam","Điểm Rotterdam là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Điểm Rotterdam (Rotterdam CT score): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Điểm Rotterdam\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Rotterdam CT score\u003C\u002Fem>) là thang điểm đánh giá chẩn đoán hình ảnh cắt lớp vi tính sọ não chuẩn hóa, được ứng dụng rộng rãi trong cấp cứu thần kinh nhằm lượng giá mức độ nghiêm trọng của tổn thương giải phẫu và dự báo nguy cơ tử vong sớm ở bệnh nhân chấn thương sọ não.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Bối cảnh lịch sử và sự ra đời của Thang điểm Rotterdam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trước năm 2005, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20ph%C3%A2n%20lo%E1%BA%A1i%22%7D}} Marshall CT score là công cụ kinh điển được sử dụng phổ biến nhất để phân tầng tổn thương chấn thương sọ não (TBI) trên phim cắt lớp vi tính. Tuy nhiên, phân loại Marshall tồn tại nhiều nhược điểm lớn: cấu trúc thứ bậc gượng ép, khó áp dụng cho các tổn thương hỗn hợp và đánh giá thấp mức độ nguy hiểm của chảy máu dưới nhện do chấn thương (tSAH). Để khắc phục các hạn chế này, vào năm 2005, Giáo sư Andrew Maas và cộng sự tại Trung tâm Y tế Đại học Erasmus Rotterdam (Hà Lan) đã phát triển Thang điểm Rotterdam CT dựa trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20h%E1%BB%93i%20quy%20%C4%91a%20bi%E1%BA%BFn%22%7D}} từ cơ sở dữ liệu quốc tế EBIC của hàng nghìn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20nh%C3%A2n%20ch%E1%BA%A5n%20th%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} sọ não.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các tiêu chí giải phẫu học và cách tính Điểm Rotterdam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điểm Rotterdam được tính toán bằng cách cho điểm độc lập bốn dấu hiệu tổn thương then chốt trên phim chụp CT sọ não không tiêm thuốc đối quang, sau đó cộng thêm một hằng số cơ bản (+1 điểm), dao động từ 1 đến 6 điểm:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Tiêu chí giải phẫu CT\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tình trạng quan sát trên phim CT\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Điểm số quy ước\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ý nghĩa sinh lý bệnh thần kinh\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Bể đáy sọ (Basal Cisterns)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bình thường (Normal)\u003Cbr>Bị ép \u002F Thu hẹp (Compressed)\u003Cbr>Mất hoàn toàn (Absent \u002F Obliterated)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>0 điểm\u003Cbr>+1 điểm\u003Cbr>+2 điểm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phản ánh trực tiếp mức độ phù não lan tỏa và tăng áp lực nội sọ (ICP); mất bể đáy là dấu hiệu đe dọa tụt kẹt não qua lều tiểu não.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Đường giữa dịch chuyển (Midline Shift)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dịch chuyển &lt;= 5 mm\u003Cbr>Dịch chuyển &gt; 5 mm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>0 điểm\u003Cbr>+1 điểm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đo khoảng cách dịch chuyển của vách trong suốt (septum pellucidum) so với đường giữa giải phẫu, phản ánh hiệu ứng khối choán chỗ một bên.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Khối máu tụ ngoài màng cứng (Epidural Hematoma - EDH)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Có mặt khối tụ máu EDH\u003Cbr>Không có khối tụ máu EDH\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>0 điểm\u003Cbr>+1 điểm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Máu tụ ngoài màng cứng thường có tiên lượng tử vong thấp hơn nếu được phẫu thuật mở sọ lấy máu tụ kịp thời so với tổn thương dập não lan tỏa.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Xuất huyết dưới nhện hoặc não thất (tSAH \u002F IVH)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không có\u003Cbr>Có mặt tSAH hoặc xuất huyết trong não thất\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>0 điểm\u003Cbr>+1 điểm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Báo hiệu chấn thương va đập năng lượng cao, co thắt mạch máu não thứ phát và nguy cơ tắc nghẽn lưu thông dịch não tủy gây não úng thủy cấp.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Hằng số cộng cơ bản\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cộng cố định vào mọi trường hợp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>+1 điểm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đảm bảo thang điểm có dải giá trị từ 1 đến 6 điểm chuẩn hóa.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa lâm sàng và giá trị tiên lượng tử vong\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điểm Rotterdam có mối tương quan tuyến tính chặt chẽ với tỷ lệ tử vong trong vòng 6 tháng đầu sau chấn thương sọ não:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rotterdam 1 điểm:\u003C\u002Fstrong> Tổn thương giải phẫu nhẹ, bể đáy bình thường, không dịch chuyển đường giữa. Tỷ lệ tử vong ước tính dưới 5%.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rotterdam 2 điểm:\u003C\u002Fstrong> Nguy cơ tử vong khoảng 7% đến 10%.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rotterdam 3 điểm:\u003C\u002Fstrong> Tổn thương mức độ trung bình (bể đáy bị ép hoặc có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22xu%E1%BA%A5t%20huy%E1%BA%BFt%20d%C6%B0%E1%BB%9Bi%20nh%E1%BB%87n%22%7D}}). Tỷ lệ tử vong tăng lên khoảng 15% đến 20%.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rotterdam 4 điểm:\u003C\u002Fstrong> Bể đáy bị ép nặng kết hợp dịch chuyển đường giữa lệch trên 5 mm. Tỷ lệ tử vong dao động từ 30% đến 35%.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rotterdam 5 điểm:\u003C\u002Fstrong> Bể đáy mất hoàn toàn hoặc tổn thương phối hợp nặng nề. Tỷ lệ tử vong lên tới 50% đến 60%.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Rotterdam 6 điểm:\u003C\u002Fstrong> Mức độ tổn thương sọ não cực kỳ nghiêm trọng, mất bể đáy kết hợp hiệu ứng khối choán chỗ lớn không có EDH. Tỷ lệ tử vong vượt quá 65% - 80%.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong chỉ định can thiệp phẫu thuật và theo dõi áp lực nội sọ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong phác đồ cấp cứu của Hiệp hội Phẫu thuật Thần kinh Quốc tế (Brain Trauma Foundation - BTF), điểm Rotterdam hỗ trợ bác sĩ ra các quyết định lâm sàng sống còn: chỉ định đặt catheter theo dõi áp lực nội sọ (ICP monitor) liên tục cho bệnh nhân hôn mê có điểm Rotterdam &gt;= 3; {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%89%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} mở sọ giải áp khẩn cấp (decompressive craniectomy) khi đường giữa lệch trên 5 mm kết hợp bể đáy bị chèn ép; đồng thời là công cụ chuẩn hóa không thể thiếu trong các nghiên cứu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} đa trung tâm về chấn thương sọ não.\u003C\u002Fp>","Điểm Rotterdam","Rotterdam CT score",[20,18,21],"thang điểm Rotterdam CT","chỉ số Rotterdam sọ não","Điểm Rotterdam là thang điểm đánh giá chẩn đoán hình ảnh cắt lớp vi tính sọ não chuẩn hóa, được ứng dụng rộng rãi trong cấp cứu thần kinh nhằm lượng giá mức độ nghiêm trọng của tổn thương giải phẫu và dự báo nguy cơ tử vong sớm ở bệnh nhân chấn thương sọ não.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,32,39],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"Gaillard (2016). Rotterdam CT score of traumatic brain injury. Radiopaedia.org.","Rotterdam CT score of traumatic brain injury","Gaillard, Worsley, Sharma","Radiopaedia.org",2016,"10.53347\u002Frid-46290",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":10},"Kennemer (2026). Prognostic utility of Marshall and Rotterdam CT scores for mortality prediction in traumatic brain injury: A systematic review. Clinical Neurology and Neurosurgery.","Prognostic utility of Marshall and Rotterdam CT scores for mortality prediction in traumatic brain injury: A systematic review","Kennemer, Glauser, Sonti et al.","Clinical Neurology and Neurosurgery",2026,"10.1016\u002Fj.clineuro.2026.109404",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":44,"doi":45,"url":10},"Ullah (2024). TO ASSESS THE ACCURACY OF PREDICTIVE MORTALITY OF ROTTERDAM VERSUS MARSHALL CT SCORE FOLLOWING SEVERE TRAUMATIC BRAIN INJURY. Journal of Population Therapeutics and Clinical Pharmacology.","TO ASSESS THE ACCURACY OF PREDICTIVE MORTALITY OF ROTTERDAM VERSUS MARSHALL CT SCORE FOLLOWING SEVERE TRAUMATIC BRAIN INJURY","Ullah","Journal of Population Therapeutics and Clinical Pharmacology",2024,"10.53555\u002Fv8efvg70",[47,50,53],{"question":48,"answer":49},"Bốn tiêu chí CT giải phẫu dùng để tính điểm Rotterdam gồm những gì?","Gồm: (1) Tình trạng bể đáy sọ; (2) Mức độ dịch chuyển đường giữa (> 5mm); (3) Sự hiện diện của khối máu tụ ngoài màng cứng (EDH); (4) Xuất huyết dưới nhện hoặc xuất huyết não thất.",{"question":51,"answer":52},"Tại sao có mặt máu tụ ngoài màng cứng (EDH) lại được tính 0 điểm thay vì cộng thêm điểm?","Bệnh nhân có EDH đơn thuần có tiên lượng tử vong thấp hơn nếu phẫu thuật giải áp kịp thời so với các tổn thương dập não xuất huyết lan tỏa hoặc phù não mất bể đáy.",{"question":54,"answer":55},"Điểm Rotterdam có giá trị gì trong hướng dẫn điều trị của Brain Trauma Foundation (BTF)?","Hỗ trợ quyết định đặt ống thông theo dõi áp lực nội sọ (ICP) liên tục ở bệnh nhân có điểm >= 3 và cân nhắc phẫu thuật mở sọ giải áp khẩn cấp khi phù não nặng.",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[61,62,63,64,65,66],"hệ thống phân loại","phân tích hồi quy đa biến","bệnh nhân chấn thương","xuất huyết dưới nhện","chỉ định phẫu thuật","thử nghiệm lâm sàng",6,false,"PUBLISHED","2023-09-20T06:34:26.535+00:00","2026-09-03T10:07:58.450+00:00","2026-09-03T10:07:58.190+00:00",302,[75,78,81,84,87,90,93,96,99,108],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố ảnh hưởng","Yếu tố ảnh hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"acute toxicity","Acute toxicity là gì? Các nghiên cứu khoa học về Acute toxicity",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ontology","Ontology là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Ontology",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hibiscus sabdariffa","Hibiscus sabdariffa là gì? Các nghiên cứu về Hibiscus sabdariffa",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":23,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":113,"disciplineCode":114,"disciplineLabel":115,"disciplineColor":116,"disciplineIcon":117},"chuột bạch","Chuột bạch là gì? Đặc điểm sinh học, di truyền và mô hình y sinh","Laboratory Mouse","Chuột bạch là sinh vật mô hình thí nghiệm thuộc loài Mus musculus đã được thuần hóa và tuyển chọn di truyền, đóng vai trò then chốt trong nghiên cứu y sinh học và thử nghiệm tiền lâm sàng.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]