[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91i%E1%BB%83m%20n%C3%B3ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_điểm nóng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":38,"createUser":48,"publishUser":52,"keywords":56,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":72,"linkEnrichedTime":73,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":74,"relateTopics":75},"điểm nóng","Điểm nóng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Điểm nóng là vùng địa chất nơi năng lượng nhiệt từ lớp phủ Trái Đất dâng lên kết tụ tập trung, tạo ra dòng magma ổn định và liên tục qua hàng triệu năm....","\u003Cp>\u003Cstrong>điểm nóng\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Hotspot \u002F Biodiversity hotspot \u002F Geothermal hotspot\u003C\u002Fem>) là vùng không gian có mức độ tập trung đặc biệt cao của một hiện tượng tự nhiên hoặc sinh thái, phổ biến nhất là điểm nóng đa dạng sinh học trong sinh thái học và điểm nóng magma trong địa chất học.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa “Điểm nóng”\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điểm nóng (hotspot) là vùng địa chất đặc biệt nơi mà năng lượng nhiệt từ lớp phủ sâu của Trái Đất tập trung dâng lên bề mặt, tạo ra các luồng magma liên tục và ổn định theo thời gian địa chất. Khác với hoạt động núi lửa ven rãnh kiến tạo, điểm nóng không phụ thuộc vào ranh giới mảng mà thường xuất hiện tách rời, nằm cố định tương đối so với bề mặt mảng trên cùng. Quá trình này giải thích cho sự xuất hiện chuỗi núi lửa di chuyển trên cùng một mảng khi mảng trượt qua vị trí cố định của tâm nhiệt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cơ chế hình thành điểm nóng liên quan đến sự phát sinh cột vật chất nóng (mantle plume) ở ranh giới lõi–vỏ, nơi nhiệt độ và áp suất cực cao làm tan chảy một phần vật chất lớp phủ. Vật chất nóng dâng lên, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3m%20%C3%A1p%20su%E1%BA%A5t%22%7D}} nhanh chóng và tạo ra magma bazan chủ yếu, sau đó trào lên bề mặt qua các kênh nứt nẻ và lỗ thông magma. Quá trình này diễn ra liên tục, cho phép điểm nóng tồn tại hàng triệu đến hàng chục triệu năm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ tiêu biểu cho điểm nóng là chuỗi đảo Hawai‘i, nơi magma từ cột vật chất nóng liên tục phun trào suốt hơn 70 triệu năm, tạo dựng nên các đảo từ đông sang tây. Mô hình này đã minh chứng rõ ràng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20%E1%BB%95n%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%22%7D}} không gian của điểm nóng so với vận động của mảng Thái Bình Dương.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lịch sử nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Năm 1963, nhà {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%8Ba%20v%E1%BA%ADt%20l%C3%BD%22%7D}} J. Tuzo Wilson lần đầu tiên đề xuất khái niệm “Điểm nóng” để giải thích chuỗi núi lửa Hawai‘i chuyển dần về hướng tây khi mảng Thái Bình Dương dịch chuyển. Wilson cho rằng có một nguồn nhiệt cố định phía dưới vỏ Trái Đất, và khi vỏ mảng trượt qua đó sẽ hình thành các đỉnh núi lửa mới theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chu%E1%BB%97i%20th%E1%BB%9Di%20gian%22%7D}} xác định.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đến năm 1971, W. Jason Morgan mở rộng lý thuyết này bằng mô hình cột vật chất nóng (mantle plume), cho rằng nguồn nhiệt tại điểm nóng xuất phát từ mảng chất đậm đặc nằm sâu trong lớp phủ dưới (lower mantle). Mô hình này giải thích được sự tồn tại ổn định và chu trình tái phát liên tục của điểm nóng qua các giai đoạn địa chất khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Từ cuối thế kỷ XX đến nay, các nghiên cứu địa chấn tomographic, khảo sát {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%8Ba%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} isotop và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20ph%E1%BB%8Fng%20s%E1%BB%91%22%7D}} đã bổ sung, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20ch%E1%BB%89nh%20m%C3%B4%20h%C3%ACnh%22%7D}} ban đầu. Nhiều điểm nóng đã được xác nhận hoặc nghi ngờ tồn tại ở các khu vực như Yellowstone, Iceland, Afar, Tristan da Cunha, và Réunion, cho thấy tính phổ biến và đa dạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20ch%E1%BA%BF%20h%C3%ACnh%20th%C3%A0nh%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa địa chất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điểm nóng đóng vai trò then chốt trong việc điều hòa cân bằng nhiệt giữa lõi, lớp phủ và vỏ Trái Đất. Dòng magma dâng lên từ mantle plume mang theo năng lượng nhiệt và hóa chất, giúp làm dịu nhiệt độ cao ở sâu dưới vỏ, đồng thời thúc đẩy quá trình đối lưu trong lớp phủ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự hình thành và di chuyển của điểm nóng góp phần làm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thay%20%C4%91%E1%BB%95i%20c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%22%7D}} và thành phần của vỏ mảng nơi chúng xuất hiện. Khi magma tràn lên bề mặt, nó tạo ra lớp vỏ mới, làm tăng độ dày hoặc phì đại vỏ tại vùng hotspot, đồng thời tạo ra các cấu trúc địa hình như đảo núi lửa, cao nguyên basalt hay các mảng phún trào trải rộng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tác động của điểm nóng lên kiến tạo mảng còn thể hiện qua việc thay đổi hướng di chuyển và tốc độ dịch chuyển của các mảng bao quanh. Ví dụ, khi mảng trục Thái Bình Dương bị kéo căng qua Hawai‘i hotspot, nó làm thay đổi áp lực nội tại và điều chỉnh hướng lan truyền của mảng về phía tây bắc.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiêu chí phân loại và nhận diện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để phân loại và xác định một vùng có phải là điểm nóng hay không, các nhà khoa học dựa trên các tiêu chí sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Sự hình thành chuỗi núi lửa trên mảng tĩnh với độ tuổi giảm dần theo hướng di chuyển của mảng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hoạt động phun trào magma tương đối ổn định và liên tục trong hàng triệu năm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dữ liệu địa chấn cho thấy vùng dưới điểm nóng có vận tốc sóng P\u002FS giảm bất thường.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân tích địa hóa học dung nham cho thấy tỷ lệ isotop đặc trưng (He, Sr, Nd, Pb) liên quan đến nguồn sâu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Chuỗi núi lửa\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đường đi của các đỉnh núi lửa có độ tuổi giảm dần theo hướng mảng di chuyển qua vùng.\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ổn định hoạt động\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Magma phun trào liên tục, không phụ thuộc vào rìa mảng hoặc xung động kiến tạo gần đó.\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tomography\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dữ liệu địa chấn cho thấy vùng dưới điểm nóng có anomaly nhiệt và giảm vận tốc sóng.\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Địa hóa học\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phân tích isotop magma cho thấy nguồn sâu, ít chịu ảnh hưởng lớp vỏ bề mặt.\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Phương pháp phát hiện\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc xác định sự tồn tại và đặc điểm của điểm nóng dựa trên ba nhóm kỹ thuật chính, bổ trợ cho nhau để cung cấp cái nhìn toàn diện về cấu trúc sâu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Địa chấn Tomography:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng sóng P (Primary) và sóng S (Secondary) do động đất hoặc kích thích nhân tạo phát sinh, thu nhận tại mạng lưới trạm địa chấn. Vùng mantle plume thường biểu hiện vận tốc sóng thấp (low-velocity anomaly) so với môi trường xung quanh, cho phép hình dung cột nóng xuyên suốt từ độ sâu vài trăm đến hơn một nghìn kilômét \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.science.org\u002Fdoi\u002F10.1126\u002Fscience.1092950\" target=\"_blank\">Global Seismic Tomography\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Địa hóa học dung nham:\u003C\u002Fstrong> Phân tích tỷ lệ các đồng vị Helium (³He\u002F⁴He), Strontium (⁸⁷Sr\u002F⁸⁶Sr), Neodymium (¹⁴³Nd\u002F¹⁴⁴Nd) và Plumbum (²⁰⁶Pb,²⁰⁷Pb) trong mẫu bazan. Tỷ lệ ³He\u002F⁴He cao thường gắn với nguồn từ sâu (deep mantle source), khác biệt với tỷ lệ thấp của manti tầng nông hoặc vỏ Trái Đất \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1146\u002Fannurev.ea.21.050197.000353\" target=\"_blank\">Reviews in Earth and Planetary Sciences\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đo lưu lượng nhiệt (heat flow):\u003C\u002Fstrong> Đo trực tiếp suất nhiệt dọc theo lỗ khoan với công thức\n    \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">q = -k \\frac{dT}{dz}\u003C\u002Fscript>\n    trong đó \u003Cem>q\u003C\u002Fem> là suất nhiệt (W\u002Fm²), \u003Cem>k\u003C\u002Fem> độ dẫn nhiệt của đá (W\u002Fm·K), \u003Cem>dT\u002Fdz\u003C\u002Fem> là gradient nhiệt độ (K\u002Fm). Khu vực hotspot thường cho giá trị q cao hơn so với vùng bình thường \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncei.noaa.gov\u002Faccess\u002Fheat-flow\" target=\"_blank\">NOAA NCEI Heat Flow\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân loại hotspot\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên nguồn gốc, hotspot được chia thành hai nhóm chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Plume-based hotpots:\u003C\u002Fstrong> Phát sinh từ cột mantle plume sâu (lower mantle). Chúng có đặc trưng:\u003C\u002Fli>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>Vận tốc sóng địa chấn thấp sâu dưới 660 km.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Isotop magma mang dấu ấn “primitive” (³He\u002F⁴He &gt; 8 R\u002FRa).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Ổn định không gian qua hàng chục triệu năm.\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Shallow-driven hotspots:\u003C\u002Fstrong> Liên quan đến tan chảy kích thích ở lớp vỏ dày hoặc mép rãnh kiến tạo. Đặc điểm:\u003C\u002Fli>\n  \u003Cul>\n    \u003Cli>Luồng magma nông, vận tốc sóng địa chấn bất thường ở độ sâu &lt; 200 km.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Isotop magma thể hiện tương tác mạnh với vỏ Trái Đất (³He\u002F⁴He &lt; 6 R\u002FRa).\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>Hoạt động biến động mạnh theo chu kỳ kiến tạo cục bộ.\u003C\u002Fli>\n  \u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Phân bố toàn cầu &amp; ví dụ điển hình\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trên Trái Đất, hơn 30 điểm nóng đã được ghi nhận, tập trung ở các mảng đại dương và lục địa. Dưới đây là một số trường hợp tiêu biểu:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Hotspot\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Vị trí\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Loại\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đặc trưng\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Hawai‘i\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Mảng Thái Bình Dương\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Plume-based\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chuỗi đảo núi lửa tuổi dần giảm khi di chuyển về tây bắc\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Yellowstone\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Mảng Bắc Mỹ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Plume-based\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Biển nham thạch trải rộng, nguy cơ phun trào siêu núi lửa\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Iceland\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Rìa mảng Đại Tây Dương &amp; Eurasia\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Mixed\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giao thoa giữa rift dãy Đại Tây Dương và hotspot\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Afar\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tây Phi\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Shallow-driven\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Liên kết rãnh nứt châu Phi, suối phun nước nóng\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong kiến tạo mảng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hotspot không chỉ tạo ra núi lửa mà còn ảnh hưởng sâu rộng đến vận động kiến tạo mảng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kéo căng mảng (ridge push):\u003C\u002Fstrong> Áp lực từ cột magma làm vỏ mảng phồng lên, tăng gradient áp suất, góp phần dịch chuyển mảng về phía rẽ trung tâm đại dương.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hướng di chuyển mảng:\u003C\u002Fstrong> Theo dấu vết chuỗi núi lửa, nhà khoa học có thể tái dựng hướng và tốc độ di chuyển của mảng trong quá khứ hàng chục triệu năm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rạn nứt &amp; tách giãn:\u003C\u002Fstrong> Tại vùng hotspot, lớp vỏ trở nên mỏng hơn, dễ xảy ra nứt nẻ và hình thành rãnh biển mới hoặc phồng domes tiền núi lửa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng &amp; tác động môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu điểm nóng đem lại lợi ích thiết thực trong nhiều lĩnh vực:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dự báo thiên tai:\u003C\u002Fstrong> Theo dõi biến thiên địa chấn và địa biến bề mặt quanh các hotspot như Yellowstone giúp cảnh báo nguy cơ phun trào hoặc động đất lớn \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.usgs.gov\u002Fnatural-hazards\u002Fvolcano-hazards\" target=\"_blank\">USGS Volcano Hazards\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Địa nhiệt sạch:\u003C\u002Fstrong> Nhiệt từ hotspot là nguồn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%C3%A1i%20t%E1%BA%A1o%22%7D}} tiềm năng. Khu vực Afar (Ethiopia) và Iceland đã phát triển nhà máy địa nhiệt quy mô công nghiệp \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iea.org\u002Freports\u002Fgeothermal\" target=\"_blank\">IEA Geothermal Reports\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khoáng sản và địa chất công trình:\u003C\u002Fstrong> Hoạt động magmatic tạo ra mỏ kim loại quý (Au, Cu, Pt) và ảnh hưởng đến thiết kế hạ tầng (đường hầm, đập) do gradient nhiệt cao.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>","Hotspot \u002F Biodiversity hotspot \u002F Geothermal hotspot","Điểm nóng là vùng không gian có mức độ tập trung đặc biệt cao của một hiện tượng tự nhiên hoặc sinh thái, phổ biến nhất là điểm nóng đa dạng sinh học trong sinh thái học và điểm nóng magma trong địa chất học.","NATURAL_SCIENCES",[21,28,33],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Yohannes (2026). Remote Sensing Applications in Biodiversity Assessment and Conservation of Eastern Afromontane Biodiversity Hotspot. Biodiversity Hotspot of the Eastern Afromontane. doi:10.1201\u002F9781998511617-16","Remote Sensing Applications in Biodiversity Assessment and Conservation of Eastern Afromontane Biodiversity Hotspot","Yohannes","Biodiversity Hotspot of the Eastern Afromontane",2026,"10.1201\u002F9781998511617-16",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":25,"year":26,"doi":32,"url":10},"Mengist, Edae (2026). Eastern Afromontane Hotspot: Threats to Biodiversity and Conservation. Biodiversity Hotspot of the Eastern Afromontane. doi:10.1201\u002F9781998511617-17","Eastern Afromontane Hotspot: Threats to Biodiversity and Conservation","Mengist, Edae","10.1201\u002F9781998511617-17",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":25,"year":26,"doi":37,"url":10},"Geremew, Kassie (2026). Amphibians of the Eastern Afromontane Biodiversity Hotspot: Diversity, Threats, and Conservation Opportunities. Biodiversity Hotspot of the Eastern Afromontane. doi:10.1201\u002F9781998511617-9","Amphibians of the Eastern Afromontane Biodiversity Hotspot: Diversity, Threats, and Conservation Opportunities","Geremew, Kassie","10.1201\u002F9781998511617-9",[39,42,45],{"question":40,"answer":41},"Hai tiêu chí cốt lõi của Norman Myers để xác định một điểm nóng đa dạng sinh học toàn cầu là gì?","Vùng đó phải chứa ít nhất 1.500 loài thực vật bậc cao đặc hữu (chiếm >0,5% toàn cầu) và đã mất ít nhất 70% sinh cảnh thực vật nguyên sinh ban đầu.",{"question":43,"answer":44},"Cơ chế hình thành của một điểm nóng địa chất (mantle hotspot) là gì?","Là sự dâng trào của các chùm manti (mantle plumes) nhiệt độ cao bất thường từ ranh giới lõi - manti xuyên qua thạch quyển di chuyển bên trên để tạo thành các chuỗi núi lửa (như quần đảo Hawaii).",{"question":46,"answer":47},"Tại sao các điểm nóng đa dạng sinh học lại là ưu tiên số một trong tài trợ bảo tồn quốc tế?","Bởi vì chúng chiếm chưa đến 3% diện tích bề mặt đất liền nhưng lưu giữ phần lớn loài đặc hữu có nguy cơ tuyệt chủng cao nhất hành tinh, mang lại hiệu quả bảo tồn tối đa trên mỗi đồng ngân sách.",{"id":49,"researcherId":10,"name":50,"imageUrl":51},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[57,58,59,60,61,62,63,64,65,66],"giảm áp suất","tính ổn định","địa vật lý","chuỗi thời gian","địa hóa học","mô phỏng số","hiệu chỉnh mô hình","cơ chế hình thành","thay đổi cấu trúc","năng lượng tái tạo",10,true,"PUBLISHED","2025-07-30T04:09:05.944+00:00","2026-09-06T06:09:21.746+00:00","2025-08-04T03:32:58.499+00:00","2026-09-06T06:09:21.337+00:00",247,[76,79,82,85,88,91,94,97,100,103],{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lqr tự chỉnh","LQR tự chỉnh là gì? Các công bố khoa học về LQR tự chỉnh",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ligand","Ligand là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ligand",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phức hợp","Phức hợp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phức hợp",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"plasmid","Plasmid là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Plasmid",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đường cong kuznets môi trường","Đường cong kuznets môi trường là gì? Nghiên cứu liên quan",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quang hợp","Quang hợp là gì? Các công bố khoa học về Quang hợp",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình garch","Mô hình garch là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình arima","Mô hình arima là gì? Các công bố khoa học về Mô hình arima",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lipopolysaccharide","Lipopolysaccharide là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"học máy nâng cao","Học máy nâng cao là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]