[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20h%C3%B3a%20ch%E1%BA%A5t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_điều trị hóa chất":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":22,"status":23,"createTime":24,"updateTime":25,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":26,"relateTopics":27},"điều trị hóa chất","Điều trị hóa chất là gì? Các công bố khoa học về Điều trị hóa chất","Điều trị hóa chất là quá trình sử dụng các chất hóa học (như thuốc, hoá chất, thuốc diệt côn trùng, ...) để điều trị các bệnh, ổ dịch bệnh, nhiễm khuẩn hoặc kiể...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Điều trị hóa chất là quá trình sử dụng các chất hóa học (như thuốc, hoá chất, thuốc diệt côn trùng, ...) để điều trị các bệnh, ổ dịch bệnh, nhiễm khuẩn hoặc kiểm soát sự phát triển của các loại côn trùng gây hại, vi khuẩn, nấm, và các loại mầm bệnh khác. Thông qua việc sử dụng các chất hóa học, điều trị hóa chất có thể giúp giảm bớt hoặc loại bỏ các mối đe dọa về sức khỏe và môi trường từ các tác nhân gây hại. Tuy nhiên, việc sử dụng chất hóa chất cũng đòi hỏi sự cân nhắc và tuân thủ đúng quy trình, để đảm bảo hiệu quả trong điều trị mà không gây tổn hại đến con người và môi trường.\\nĐiều trị hóa chất là một phương pháp điều trị bệnh thông qua việc sử dụng các chất hóa học để ức chế hoặc tiêu diệt các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, nấm, côn trùng, côn trùng gây hại, cỏ dại, và các loại mầm bệnh khác.\\n\\nCác chất hóa học được sử dụng trong quá trình điều trị hóa chất được gọi là thuốc. Chúng có thể được sử dụng thông qua nhiều đường dùng như uống, tiêm, bôi lên da, hay dùng dưới dạng khí. Thuốc có thể hoạt động bằng cách tiêu diệt hoặc ức chế sự phát triển của các tác nhân gây bệnh thông qua việc tác động lên các khía cạnh khác nhau của quá trình sinh trưởng và phân chia của chúng.\\n\\nĐiều trị hóa chất có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Ví dụ, trong lĩnh vực y tế, thuốc điều trị hóa chất được sử dụng để tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh, điều trị ung thư, các vấn đề liên quan đến não, tim mạch, hô hấp, và nhiều bệnh lý khác. Trong lĩnh vực nông nghiệp, thuốc điều trị hóa chất được sử dụng để kiểm soát côn trùng gây hại, nấm, cỏ dại, và bảo vệ cây trồng khỏi các mầm bệnh.\\n\\nTuy nhiên, việc sử dụng chất hóa chất trong điều trị đòi hỏi sự cân nhắc cẩn thận và tuân thủ đúng quy trình để tránh các tác động phụ đến sức khỏe con người và môi trường. Việc sử dụng quá nhiều hoặc không đúng cách có thể gây ra sự kháng thuốc, gây tổn thương cho hệ thống sinh học và môi trường tự nhiên, hoặc gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng cho con người.\\n\\nDo đó, việc áp dụng điều trị hóa chất cần được thực hiện dưới sự giám sát của các chuyên gia có chuyên môn, và phải tuân thủ các quy định và quy trình an toàn, bao gồm cách sử dụng, lưu trữ, và xả chất hóa học một cách đúng quy định.\\n\"}]}",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:59:43.997+00:00","2025-09-16T07:58:15.549+00:00",249,[28,38,43,49,54,59,65,75,85,95],{"id":29,"title":30,"term":29,"englishTitle":31,"definition":32,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"u nguyên bào gan","U nguyên bào gan là gì? Các công bố khoa học về U nguyên bào gan","hepatoblastoma","U nguyên bào gan là khối u gan ác tính nguyên phát phổ biến nhất ở trẻ em, bắt nguồn từ các tế bào mầm biểu mô gan phôi thai chưa biệt hóa hoàn toàn.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":39,"title":40,"term":39,"englishTitle":41,"definition":42,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"suy giảm miễn dịch","Suy giảm miễn dịch là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","immunodeficiency","Suy giảm miễn dịch là trạng thái bệnh lý bất thường đặc trưng bởi sự suy giảm về số lượng hoặc khiếm khuyết chức năng của một hay nhiều thành phần trong hệ thống miễn dịch bẩm sinh hoặc thu được, làm tăng tính mẫn cảm với nhiễm trùng tái phát, bệnh tự miễn và ung thư.",{"id":44,"title":45,"term":46,"englishTitle":47,"definition":48,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"nút tĩnh mạch cửa","Nút tĩnh mạch cửa là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Nút tĩnh mạch cửa","Portal vein embolization (PVE)","Nút tĩnh mạch cửa là kỹ thuật can thiệp mạch qua da nhằm gây tắc chọn lọc dòng máu tĩnh mạch cửa nuôi phân thùy gan dự kiến cắt bỏ, kích thích phân thùy gan lành còn lại (FLR) phì đại bù trừ trước phẫu thuật lớn cắt gan.",{"id":50,"title":51,"term":50,"englishTitle":52,"definition":53,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"vi rút cúm","Vi rút cúm là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","influenza virus","Vi rút cúm (influenza virus) là nhóm virus RNA sợi đơn phân đoạn thuộc họ Orthomyxoviridae gồm 4 type (A, B, C, D); trong đó các type gây bệnh đường hô hấp chính ở người (cúm A và B) mang lớp vỏ ngoài lipid chứa hai glycoprotein kháng nguyên then chốt là hemagglutinin và neuraminidase, có khả năng biến dị kháng nguyên liên tục gây nên các vụ dịch mùa hoặc đại dịch toàn cầu.",{"id":55,"title":56,"term":55,"englishTitle":57,"definition":58,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"hbcrag","Hbcrag là gì? Các công bố khoa học về Hbcrag","hepatitis B core-related antigen","HBcrAg (kháng nguyên liên quan lõi viêm gan B) là chỉ dấu sinh học huyết thanh bao gồm phức hợp đồng thời ba protein có nguồn gốc từ gen precore\u002Fcore của virus HBV (HBcAg, HBeAg và p22cr), phản ánh trực tiếp lượng và hoạt tính phiên mã của cccDNA trong nhân tế bào gan.",{"id":60,"title":61,"term":62,"englishTitle":63,"definition":64,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"ca125","CA125 là gì? Định nghĩa và ứng dụng","CA125","Cancer antigen 125 (CA-125) \u002F MUC16","CA125 (hay MUC16) là một glycoprotein màng phân tử lượng lớn thuộc nhóm mucin, được sử dụng như một dấu ấn sinh học khối u huyết thanh then chốt trong theo dõi đáp ứng điều trị và phát hiện tái phát ung thư biểu mô buồng trứng.",{"id":66,"title":67,"term":66,"englishTitle":68,"definition":69,"discipline":70,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"thép không gỉ 316l","Thép không gỉ 316L là gì? Đặc tính, cơ lý và ứng dụng","316L stainless steel","Thép không gỉ 316L là hợp kim thép không gỉ thuộc họ austenit chứa hàm lượng carbon cực thấp kết hợp với các nguyên tố hợp kim chính gồm crom, niken và molypden nhằm mang lại khả năng chống ăn mòn hóa học và ăn mòn cục bộ vượt trội.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":78,"definition":79,"discipline":80,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"lãi suất cho vay","Lãi suất cho vay là gì? Cấu trúc và cơ chế định giá","lending interest rate","Lãi suất cho vay là tỷ lệ phần trăm tính trên số vốn gốc mà bên đi vay phải trả cho bên cho vay trong một khoảng thời gian xác định nhằm bù đắp chi phí huy động vốn, chi phí quản lý vận hành, phần bù rủi ro tín dụng và biên lợi nhuận kỳ vọng của bên cho vay.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":90,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"dấu vân tay","Dấu vân tay","Fingerprint","Dấu vân tay (Fingerprint - dermatoglyphics) là cấu trúc nếp vân da nổi đặc trưng ở mặt gan của các đầu ngón tay người, được hình thành từ tuần thứ 10 đến 24 của thai kỳ và duy trì tính duy nhất, bất biến suốt đời.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"siêu âm nội soi","Siêu âm nội soi","Endoscopic ultrasound","Siêu âm nội soi (Endoscopic ultrasound - EUS) là kỹ thuật chẩn đoán và can thiệp kết hợp đầu dò siêu âm tần số cao ở đầu ống nội soi mềm, cho phép ghi hình trực tiếp và sinh thiết chính xác các lớp thành ống tiêu hóa và các cơ quan kế cận."]