[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20arv{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20arv":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"wikidataId":10,"relateTopics":74},"điều trị arv","Điều trị ARV là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Điều trị ARV là liệu pháp dùng kết hợp thuốc kháng virus HIV nhằm ức chế nhân lên của virus, giảm tải lượng HIV và bảo tồn hệ miễn dịch người bệnh. ART giúp người nhiễm HIV duy trì sức khỏe, ngăn tiến triển thành AIDS và hạn chế lây truyền, dù không loại bỏ hoàn toàn virus khỏi cơ thể.","\u003Cp>\u003Cstrong>Điều trị ARV\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Antiretroviral therapy \u002F ART\u003C\u002Fem>) là phác đồ phối hợp các thuốc kháng virus nhằm kiểm soát nồng độ HIV RNA dưới ngưỡng phát hiện, phục hồi số lượng tế bào lympho CD4+ và ngăn ngừa lây truyền. ART không tiêu diệt được HIV hoàn toàn nhưng giúp kiểm soát bệnh lâu dài, ngăn ngừa tiến triển thành AIDS và kéo dài tuổi thọ cho người nhiễm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>ART được xem là bước đột phá trong điều trị HIV kể từ năm 1996, khi phác đồ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20ph%E1%BB%91i%20h%E1%BB%A3p%22%7D}} ba thuốc (HAART) được triển khai rộng rãi. Mục tiêu của điều trị ARV gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Giảm tải lượng HIV trong máu xuống mức không phát hiện được (&lt;50 copies\u002FmL).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phục hồi và duy trì {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}, đặc biệt là số lượng tế bào CD4.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ngăn ngừa lây truyền HIV cho người khác, kể cả qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quan%20h%E1%BB%87%20t%C3%ACnh%20d%E1%BB%A5c%22%7D}} và từ mẹ sang con.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm tỷ lệ mắc và tử vong do các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%22%7D}} cơ hội hoặc ung thư liên quan đến AIDS.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Theo các khuyến nghị của WHO và CDC, mọi người nhiễm HIV nên bắt đầu điều trị ARV càng sớm càng tốt, bất kể tình trạng lâm sàng hay số lượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tác động của thuốc ARV\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Virus HIV xâm nhập vào cơ thể người bằng cách gắn vào thụ thể CD4 trên bề mặt tế bào miễn dịch, sau đó xâm nhập vào tế bào, sao chép bộ gen RNA thành DNA nhờ enzym sao chép ngược (reverse transcriptase), tích hợp vào DNA của người và dùng tế bào chủ để tạo ra virus mới.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các thuốc ARV can thiệp vào nhiều giai đoạn khác nhau của vòng đời virus:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Ức chế enzym reverse transcriptase: ngăn virus chuyển RNA thành DNA (NRTIs và NNRTIs).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ức chế enzym integrase: ngăn DNA của virus tích hợp vào bộ gen tế bào chủ (INSTIs).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ức chế enzym protease: ngăn cắt polyprotein thành protein chức năng của virus (PIs).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ức chế giai đoạn nhập bào: ngăn virus gắn hoặc hợp nhất với màng tế bào (entry\u002Ffusion inhibitors).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Việc phối hợp thuốc từ nhiều nhóm giúp tấn công virus ở nhiều bước, tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20qu%E1%BA%A3%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} và hạn chế nguy cơ kháng thuốc.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các nhóm thuốc ARV chính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiện nay, thuốc ARV được chia làm 5 nhóm chính dựa trên cơ chế tác động. Một phác đồ điều trị thường gồm ít nhất 3 thuốc từ 2 nhóm khác nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Nhóm thuốc\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\u003Cth>Cơ chế tác động\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>NRTIs\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tenofovir, Lamivudine, Abacavir\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ức chế enzym sao chép ngược (gắn sai vào chuỗi DNA)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>NNRTIs\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Efavirenz, Rilpivirine\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ức chế enzym sao chép ngược (không cạnh tranh)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>INSTIs\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dolutegravir, Bictegravir\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ức chế enzym integrase\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>PIs\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lopinavir, Darunavir\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ức chế enzym protease\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Entry\u002FFusion inhibitors\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Maraviroc, Enfuvirtide\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ngăn virus gắn hoặc hòa màng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20h%C3%A0nh%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}}, các thuốc phối hợp liều cố định (FDC) được ưu tiên sử dụng để giảm số lượng viên uống mỗi ngày, tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tu%C3%A2n%20th%E1%BB%A7%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lợi ích của điều trị ARV\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>ART mang lại nhiều lợi ích rõ rệt về mặt y tế công cộng và cá nhân. Người nhiễm HIV được điều trị đúng phác đồ có thể sống khỏe mạnh như người không nhiễm. Lợi ích cụ thể của ART bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Ngăn chặn tiến triển bệnh sang giai đoạn AIDS.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng cơ hội như lao, viêm phổi PCP, toxoplasma.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phục hồi miễn dịch rõ rệt sau 6–12 tháng, tăng số lượng tế bào CD4.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm nguy cơ lây truyền HIV gần như bằng 0 khi tải lượng virus dưới ngưỡng phát hiện liên tục (khái niệm U=U: Undetectable = Untransmittable).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Ngoài ra, ART còn giúp giảm viêm mạn tính và nguy cơ các biến chứng không nhiễm trùng như tim mạch, loãng xương và ung thư. Nhiều nghiên cứu cho thấy khởi trị sớm giúp người bệnh có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20cu%E1%BB%99c%20s%E1%BB%91ng%22%7D}} và tuổi thọ tương đương người không nhiễm HIV.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thời điểm bắt đầu điều trị ARV\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo hướng dẫn của WHO và CDC, tất cả người nhiễm HIV nên bắt đầu điều trị ARV ngay sau khi được chẩn đoán, bất kể số lượng tế bào CD4 hay tình trạng lâm sàng. Điều này dựa trên các bằng chứng lâm sàng cho thấy điều trị sớm giúp giảm nguy cơ tử vong, giảm lây truyền virus và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A5c%20h%E1%BB%93i%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} nhanh hơn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc biệt, những nhóm sau cần được ưu tiên điều trị ARV ngay:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú để dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Người có tải lượng virus cao (&gt;100.000 copies\u002FmL)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Người có bệnh lý đồng mắc như lao, viêm gan B\u002FC, bệnh tim mạch, ung thư\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Việc bắt đầu ARV càng sớm càng giúp hạn chế tổn thương hệ miễn dịch không hồi phục và giảm nguy cơ xuất hiện các biến chứng ngoài HIV.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tuân thủ điều trị và kháng thuốc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tuân thủ điều trị ARV là yếu tố then chốt quyết định thành công. Người bệnh cần uống thuốc đúng giờ, đủ liều mỗi ngày, tránh bỏ liều. Tỷ lệ tuân thủ lý tưởng là ≥95%. Nếu uống không đều, virus có thể nhân lên trở lại, làm tăng nguy cơ đề kháng thuốc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kháng thuốc xảy ra khi HIV đột biến và không còn nhạy cảm với một hoặc nhiều thuốc ARV. Điều này thường do:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tuân thủ kém, uống sai liều hoặc quên liều thường xuyên\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dùng phác đồ không phù hợp, có tương tác thuốc hoặc hấp thu kém\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Truyền virus đã kháng thuốc từ người khác\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Việc theo dõi tải lượng HIV RNA định kỳ (3–6 tháng\u002Flần) giúp đánh giá hiệu quả điều trị. Nếu tải lượng virus tăng sau một giai đoạn kiểm soát tốt, cần làm test kháng thuốc để điều chỉnh phác đồ. Xét nghiệm đột biến gen kháng thuốc (genotypic resistance testing) là công cụ quan trọng trong các trung tâm điều trị chuyên sâu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác dụng phụ của thuốc ARV\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dù hiệu quả cao, các thuốc ARV có thể gây tác dụng phụ, từ nhẹ đến nghiêm trọng. Một số tác dụng phụ thường gặp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Buồn nôn, tiêu chảy, mệt mỏi (thường là tạm thời trong vài tuần đầu)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phát ban, nổi mề đay, phản ứng quá mẫn (do efavirenz, abacavir)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rối loạn giấc ngủ, trầm cảm (efavirenz)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tăng men gan, viêm gan (tenofovir, nevirapine)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Loãng xương, giảm mật độ xương (tenofovir disoproxil fumarate – TDF)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng dưới đây tóm tắt một số tác dụng phụ và hướng xử trí thường gặp:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Thuốc\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tác dụng phụ\u003C\u002Fth>\u003Cth>Xử trí\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Efavirenz\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mất ngủ, ảo giác\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Uống trước khi ngủ, thay thế nếu kéo dài\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Abacavir\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phản ứng quá mẫn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Test HLA-B*5701 trước điều trị\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>TDF\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Độc thận, loãng xương\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Xét nghiệm chức năng thận định kỳ, cân nhắc TAF\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Nếu không dung nạp hoặc có độc tính nghiêm trọng, bác sĩ sẽ thay đổi thuốc phù hợp, ưu tiên các phác đồ dung nạp tốt như dolutegravir-based hoặc bictegravir-based.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phác đồ điều trị ARV hiện nay\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phác đồ ARV khởi đầu hiện nay được khuyến nghị là dạng 3 thuốc từ ít nhất 2 nhóm, trong đó có một INSTI do hiệu quả cao, ít kháng thuốc và dung nạp tốt. Một số phác đồ khởi trị phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tenofovir alafenamide + emtricitabine + bictegravir (FDC: Biktarvy)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tenofovir + lamivudine + dolutegravir\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Abacavir + lamivudine + dolutegravir (chỉ dùng nếu âm tính HLA-B*5701)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các dạng phối hợp liều cố định (FDC – fixed dose combination) giúp giảm số viên uống, tăng tuân thủ, giảm sai sót. Ngoài ra, thuốc tiêm tác dụng kéo dài (long-acting injectables) như cabotegravir và rilpivirine đang được triển khai tại nhiều nước phát triển, mỗi tháng tiêm một lần sau giai đoạn uống thử, giúp cải thiện sự chấp nhận điều trị ở nhóm khó tuân thủ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Điều trị ARV trong các bối cảnh đặc biệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>ART cần được điều chỉnh tùy theo từng nhóm đối tượng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phụ nữ mang thai:\u003C\u002Fstrong> Ưu tiên phác đồ an toàn như tenofovir + lamivudine + dolutegravir, giúp giảm nguy cơ lây truyền sang con còn &lt;1%.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Người đồng nhiễm viêm gan B:\u003C\u002Fstrong> Dùng TDF hoặc TAF + lamivudine\u002Femtricitabine do có tác dụng kép chống HBV.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Người suy thận:\u003C\u002Fstrong> Tránh TDF, ưu tiên TAF, cần hiệu chỉnh liều.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Người cao tuổi:\u003C\u002Fstrong> Theo dõi chặt chẽ tương tác thuốc và biến cố tim mạch.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Việc cá nhân hóa phác đồ điều trị đảm bảo hiệu quả tối ưu và hạn chế độc tính lâu dài.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tương lai điều trị HIV\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các hướng nghiên cứu mới trong điều trị HIV bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp gen:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng CRISPR\u002FCas9 hoặc zinc finger nuclease để cắt bỏ provirus HIV tích hợp trong DNA tế bào.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc tác dụng kéo dài:\u003C\u002Fstrong> Cabotegravir tiêm 2 tháng\u002Flần, thuốc uống weekly đang thử nghiệm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vaccine HIV:\u003C\u002Fstrong> Dù chưa thành công, một số thử nghiệm như mRNA-1644 đang được phát triển dựa trên công nghệ mRNA.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Song song, các mô hình điều trị cộng đồng, chăm sóc phi y tế và kết hợp điều trị HIV với điều trị đồng mắc đang được nhân rộng để hướng đến mục tiêu chấm dứt dịch HIV vào năm 2030.\u003C\u002Fp>","Điều trị ARV","Antiretroviral therapy \u002F ART","Điều trị ARV là liệu pháp kết hợp các thuốc kháng virus retrovirus nhằm ức chế sự nhân lên của HIV trong cơ thể, phục hồi hệ miễn dịch và kéo dài sự sống.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Namale, G., Kamacooko, O., lunkuse, s. (2018). 03 \u002F VIRAL SUPPRESSION AND DRUG RESISTANCE AMONG HIV POSITIVE WOMEN AT HIGH RISK OF SEXUALLY-TRANSMITTED INFECTIONS ON ANTIRETROVIRAL THERAPY IN KAMPALA, UGANDA. Morressier.","03 \u002F VIRAL SUPPRESSION AND DRUG RESISTANCE AMONG HIV POSITIVE WOMEN AT HIGH RISK OF SEXUALLY-TRANSMITTED INFECTIONS ON ANTIRETROVIRAL THERAPY IN KAMPALA, UGANDA","Namale, G., Kamacooko, O., lunkuse, s.","Morressier",2018,"10.26226\u002Fmorressier.5af060631dd164001d5ef1d4",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"AKWASHIKI, A. N., SHUAIBU, A. A., KANA, A. E. (2026). EFFECTIVENESS OF PUBLIC HEALTH INTERVENTIONS ON ANTIRETROVIRAL THERAPY ADHERENCE, VIRAL SUPPRESSION, AND HIV DRUG RESISTANCE AMONG PEOPLE LIVING WITH HIV IN NIGERIA: A SYSTEMATIC REVIEW. International Journal of Biological and Healthcare Research.","EFFECTIVENESS OF PUBLIC HEALTH INTERVENTIONS ON ANTIRETROVIRAL THERAPY ADHERENCE, VIRAL SUPPRESSION, AND HIV DRUG RESISTANCE AMONG PEOPLE LIVING WITH HIV IN NIGERIA: A SYSTEMATIC REVIEW","AKWASHIKI, A. N., SHUAIBU, A. A., KANA, A. E.","International Journal of Biological and Healthcare Research",2026,"10.70382\u002Fcaijbhr.v12i3.018",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":27,"doi":41,"url":10},"Shrestha, R., Copenhaver, M. (2018). Viral suppression among HIV-infected methadone-maintained patients: The role of ongoing injection drug use and adherence to antiretroviral therapy (ART). Addictive Behaviors.","Viral suppression among HIV-infected methadone-maintained patients: The role of ongoing injection drug use and adherence to antiretroviral therapy (ART)","Shrestha, R., Copenhaver, M.","Addictive Behaviors","10.1016\u002Fj.addbeh.2018.05.031",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Thông điệp K=K (Không phát hiện = Không lây truyền) có cơ sở khoa học từ đâu?","Các thử nghiệm lâm sàng quy mô lớn (PARTNER 1, 2) chứng minh rằng người nhiễm HIV duy trì tải lượng virus dưới 200 bản sao\u002FmL máu bằng điều trị ARV đều đặn sẽ không thể lây truyền HIV qua đường tình dục cho bạn tình.",{"question":47,"answer":48},"Phác đồ điều trị ARV hàng một ưu tiên hiện nay bao gồm những thuốc nào?","Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo phác đồ chứa dolutegravir (DTG) - thuốc ức chế men tích hợp integrase (INSTI) - kết hợp với hai thuốc ức chế men sao chép ngược nucleoside (NRTI như tenofovir và lamivudine).",{"question":50,"answer":51},"Hội chứng phục hồi miễn dịch (IRIS) là gì?","IRIS là tình trạng bùng phát phản ứng viêm quá mức sau khi bắt đầu điều trị ARV do hệ miễn dịch phục hồi nhanh chóng và đáp ứng mãnh liệt với các nhiễm trùng cơ hội tiềm ẩn (như lao, nấm cryptococcus).",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62,63,64,65,66],"điều trị phối hợp","chức năng miễn dịch","quan hệ tình dục","bệnh nhiễm trùng","tế bào miễn dịch","hiệu quả điều trị","thực hành lâm sàng","tuân thủ điều trị","chất lượng cuộc sống","phục hồi miễn dịch",10,true,"PUBLISHED","2023-09-05T03:07:50.826+00:00","2026-09-13T05:08:32.896+00:00","2026-09-13T05:08:32.550+00:00",336,[75,78,81,84,87,90,93,96,99,102],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"haematococcus pluvialis","Haematococcus pluvialis là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biofilm","Biofilm là gì? Các công bố khoa học về Biofilm",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu đoàn hệ","Nghiên cứu đoàn hệ là gì? Các công bố về Nghiên cứu đoàn hệ",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"can thiệp dinh dưỡng","Can thiệp dinh dưỡng là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân tâm học","Phân tâm học là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân tâm học",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":20,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope"]