[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20bi%C3%AAn{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_điều kiện biên":53},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":51,"vietnamLatest":52},[],[8,24,38],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"5238fbbe-9f69-468e-98a7-e2497f55e48d","Các Mô Hình QSPR-Perturbation Để Dự Đoán B-Epitopes Từ Cơ Sở Dữ Liệu Epitop Miễn Dịch: Một Hướng Đi Có Giá Trị Tiềm Năng Để Dự Đoán Các Chuỗi Peptide Tối Ưu Mới “In Silico” Và\u002FHoặc Các Điều Kiện Biên Cho Phát Triển Vắc-Xin","QSPR-Perturbation Models for the Prediction of B-Epitopes from Immune Epitope Database: A Potentially Valuable Route for Predicting “In Silico” New Optimal Peptide Sequences and\u002For Boundary Conditions for Vaccine Development",[13,14,15],"Severo Vázquez-Prieto","Esperanza Paniagua","Florencio M. Ubeira",4,null,false,"2016-03-19",2016,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10989-016-9524-x","10.1007\u002Fs10989-016-9524-x","\u003Cp>Mô hình tính toán hóa tin sinh học QSPR-Perturbation ứng dụng phần mềm MARCH-INSIDE để dự đoán B-epitopes từ cơ sở dữ liệu miễn dịch và xác lập các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">điều kiện biên\u003C\u002Fb> tối ưu cho thiết kế peptide nhân tạo. Kết quả phân tích độ phân cực nguyên tử và hệ số phân bố bề mặt đạt độ nhạy dự báo trên 85%. Phương pháp mang lại giải pháp in silico tiết kiệm chi phí trong phát triển vắc-xin thế hệ mới.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":17,"url":35,"doi":36,"summary":37},"62d6ee4d-8670-4962-9b2a-8d716c47aefa","Sự tồn tại của các nghiệm cho các bài toán biên p-Laplacian ở tần số cộng hưởng trên nửa đường thẳng","The existence of solutions for p-Laplacian boundary value problems at resonance on the half-line",[29,30,31],"Weihua Jiang","Yi Zhang","Jiqing Qiu",3,"2015-10-05",2015,"https:\u002F\u002Fboundaryvalueproblems.springeropen.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13661-015-0439-9","10.1186\u002Fs13661-015-0439-9","\u003Cp>Bài toán toán học lý thuyết khảo sát sự tồn tại nghiệm không tầm thường cho phương trình p-Laplacian ở tần số cộng hưởng trên nửa đường thẳng với các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">điều kiện biên\u003C\u002Fb> phi tuyến. Tác giả mở rộng định lý tiếp diễn Ge-Ren kết hợp xây dựng không gian Banach và toán tử tương đương để chứng minh định lý tồn tại nghiệm. Kết quả đóng góp vào lý thuyết phương trình vi phân phi tuyến hiện đại.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":32,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":46,"publishYear":47,"totalCitation":17,"url":48,"doi":49,"summary":50},"4070f5e5-6a71-4257-a890-b5b9d73e3615","Mô tả cơ học lượng tử về các chuyển tiếp điện tử trong các cấu trúc nano hình trụ, bao gồm lỗ rỗng trong các vật liệu bán dẫn","Quantum mechanical description of Electronic transitions in Cylindrical nanostructures, including pores in semiconductors",[43,44,45],"Yuri V. Vorobiev","Pavel Horley","Jesus González-Hernández","2013-12-01",2013,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1557\u002Fopl.2013.292","10.1557\u002Fopl.2013.292","\u003Cp>Nghiên cứu vật lý lý thuyết lượng tử giải phương trình Schrödinger mô tả chuyển tiếp điện tử trong các ống nano hình trụ và lỗ rỗng bán dẫn sử dụng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">điều kiện biên\u003C\u002Fb> gương MBC. Phân tích hàm sóng cho thấy năng lượng giam giữ lượng tử và xác suất chuyển mức quang học phụ thuộc chặt chẽ vào kích thước hình học và độ cong bề mặt tiếp giáp. Công trình cung cấp mô hình giải tích chuẩn xác phục vụ thiết kế linh kiện quang điện tử nano.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":54,"meta":17},{"id":55,"title":56,"description":57,"content":58,"term":55,"englishTitle":59,"synonyms":60,"definition":63,"discipline":64,"references":65,"faqs":80,"createUser":93,"publishUser":17,"keywords":97,"keywordCount":108,"enrichTopicLink":109,"status":110,"createTime":111,"updateTime":112,"publishTime":17,"linkEnrichedTime":113,"publicationScanTime":114,"contentErrorMessage":17,"viewCount":115,"relateTopics":116},"điều kiện biên","Điều kiện biên là gì? Các nghiên cứu về Điều kiện biên","Điều kiện biên là ràng buộc toán học xác định giá trị hoặc đạo hàm của nghiệm tại biên của miền, giúp xác định nghiệm duy nhất cho bài toán vi phân. Chúng phản ánh hành vi vật lý tại ranh giới hệ thống và là thành phần thiết yếu trong mọi mô hình mô phỏng kỹ thuật và khoa học.","\u003Cp>Điều kiện biên (boundary condition) là một thành phần thiết yếu trong việc giải các bài toán phương trình đạo hàm riêng (PDE) và phương trình vi phân thông thường. Chúng được sử dụng để bổ sung thông tin về hành vi của nghiệm tại ranh giới của miền xác định – thường là một đường, mặt phẳng hoặc khối trong không gian – từ đó giúp xác định nghiệm duy nhất và bảo đảm tính đặt đúng của bài toán.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất và vai trò của điều kiện biên\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo phân tích của Sandro Salsa (2015, 2016), một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20vi%20ph%C3%A2n%22%7D}} mô tả quy luật biến thiên cục bộ bên trong một miền không gian, nhưng không chứa đủ thông tin để định lượng trạng thái cụ thể nếu thiếu sự tương tác với môi trường bên ngoài tại ranh giới. Việc chỉ định đúng điều kiện biên không chỉ bảo đảm tính duy nhất của nghiệm, mà còn phản ánh trung thực các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%8Bnh%20lu%E1%BA%ADt%20b%E1%BA%A3o%20to%C3%A0n%22%7D}} vật lý như nhiệt độ, điện thế, áp suất, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20su%E1%BA%A5t%20c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} hay vận tốc dòng chất lưu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các điều kiện biên cơ bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22to%C3%A1n%20h%E1%BB%8Dc%20%E1%BB%A9ng%20d%E1%BB%A5ng%22%7D}} và vật lý kỹ thuật, ba dạng điều kiện biên tuyến tính kinh điển bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều kiện Dirichlet (Điều kiện loại 1):\u003C\u002Fstrong> Xác định giá trị trực tiếp của nghiệm tại biên:\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">u(a) = A\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\nVí dụ trong truyền nhiệt: giữ nhiệt độ cố định tại thành bình \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">u(0) = 50\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều kiện Neumann (Điều kiện loại 2):\u003C\u002Fstrong> Xác định giá trị của đạo hàm theo phương pháp tuyến tại biên (biểu thị thông lượng):\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{\\partial u}{\\partial n} = B\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\nVí dụ khi thành vật thể cách nhiệt hoàn toàn, thông lượng nhiệt triệt tiêu: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{\\partial u}{\\partial x}(1) = 0\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều kiện Robin (Điều kiện loại 3 hay hỗn hợp):\u003C\u002Fstrong> Tổ hợp tuyến tính giữa giá trị của hàm và đạo hàm pháp tuyến:\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha u + \\beta \\frac{\\partial u}{\\partial n} = g(x)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\nVí dụ trong đối lưu nhiệt bề mặt: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">u + 2 \\frac{\\partial u}{\\partial n} = 100\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Loại điều kiện biên\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc trưng toán học\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ví dụ minh họa\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hiện tượng vật lý đại diện\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Dirichlet\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gán trực tiếp giá trị hàm trên biên\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">u(0) = 50\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhiệt độ cố định, điện thế xác định, ngàm cứng cố định\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Neumann\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gán đạo hàm pháp tuyến trên biên\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{\\partial u}{\\partial x}(1) = 0\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thành cách nhiệt (thông lượng bằng 0), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%ADt%20%C4%91%E1%BB%99%20d%C3%B2ng%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Robin\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tổ hợp tuyến tính hàm và đạo hàm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">u + 2 \\frac{\\partial u}{\\partial n} = 100\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trao đổi nhiệt đối lưu Newton, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%A9c%20x%E1%BA%A1%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} tuyến tính\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa vật lý trong các phương trình cơ bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều kiện biên gắn liền trực tiếp với các hiện tượng bảo toàn trong tự nhiên:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Định luật truyền nhiệt Fourier:\u003C\u002Fstrong> Thông lượng nhiệt truyền qua bề mặt biên được mô tả bởi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">-k \\frac{\\partial T}{\\partial n} = q\u003C\u002Fscript>, trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k\u003C\u002Fscript> là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20s%E1%BB%91%20d%E1%BA%ABn%20nhi%E1%BB%87t%22%7D}} và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">q\u003C\u002Fscript> là mật độ dòng nhiệt.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điện từ học (Định luật Gauss):\u003C\u002Fstrong> Điều kiện biên cho điện trường tại mặt phân cách giữa hai môi trường dẫn điện: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\vec{E} \\cdot \\vec{n} = \\frac{\\sigma}{\\varepsilon_0}\u003C\u002Fscript>, trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma\u003C\u002Fscript> là mật độ điện tích mặt.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cơ học kết cấu:\u003C\u002Fstrong> Ràng buộc chuyển vị bằng không (Dirichlet) hoặc ứng suất bề mặt xác định (Neumann).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Triển khai trong Phương pháp Phần tử Hữu hạn (FEM)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong tính toán {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20ph%E1%BB%8Fng%20s%E1%BB%91%22%7D}} FEM, điều kiện biên được tích hợp chặt chẽ vào dạng biến phân yếu (weak formulation):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều kiện Dirichlet (Essential Boundary Condition):\u003C\u002Fstrong> Được áp đặt trực tiếp lên hệ phương trình đại số bằng cách cố định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%ADc%20t%E1%BB%B1%20do%22%7D}} tại các nút biên.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều kiện Neumann (Natural Boundary Condition):\u003C\u002Fstrong> Xuất hiện tự nhiên qua tích phân từng phần trên đường biên:\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\int_{\\partial \\Omega} q \\cdot v \\, ds\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\nTrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">q\u003C\u002Fscript> là thông lượng biên và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">v\u003C\u002Fscript> là hàm kiểm tra (test function).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Điều kiện biên phi tuyến và phụ thuộc thời gian\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiều bài toán kỹ thuật phức tạp yêu cầu các mô hình điều kiện biên mở rộng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bức xạ nhiệt phi tuyến Stefan-Boltzmann:\u003C\u002Fstrong> Thông lượng nhiệt tỷ lệ với lũy thừa bậc bốn của nhiệt độ:\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">q = \\varepsilon \\sigma (T^4 - T_{\\infty}^4)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\nTrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\varepsilon\u003C\u002Fscript> là độ phát xạ, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma\u003C\u002Fscript> là hằng số Stefan-Boltzmann, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T\u003C\u002Fscript> là nhiệt độ tuyệt đối của bề mặt và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T_\\infty\u003C\u002Fscript> là nhiệt độ môi trường xung quanh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều kiện biên dao động theo thời gian:\u003C\u002Fstrong> Kích thích cưỡng bức điều hòa tại biên:\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">u(0,t) = \\sin(\\omega t)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\nVới \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\omega\u003C\u002Fscript> là tần số góc dao động.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân biệt điều kiện ban đầu và điều kiện biên\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong bài toán tiến triển theo thời gian (như phương trình truyền nhiệt một chiều):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{\\partial u}{\\partial t} = \\alpha \\frac{\\partial^2 u}{\\partial x^2}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ thống cần \u003Cstrong>{{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20ban%20%C4%91%E1%BA%A7u%22%7D}}\u003C\u002Fstrong> tại \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">t = 0\u003C\u002Fscript> xác định phân bố trạng thái khởi đầu \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">u(x,0) = f(x)\u003C\u002Fscript>, kết hợp đồng thời với \u003Cstrong>điều kiện biên không gian\u003C\u002Fstrong> tại hai đầu biên \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">u(0,t) = 0\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{\\partial u}{\\partial x}(L,t) = 0\u003C\u002Fscript> trong suốt toàn bộ khoảng thời gian mô phỏng.\u003C\u002Fp>","boundary condition",[61,62],"điều kiện biên giới hạn","boundary value condition","Điều kiện biên là tập hợp các ràng buộc toán học xác định giá trị của hàm nghiệm hoặc đạo hàm của nghiệm tại biên không gian của miền xác định trong bài toán phương trình vi phân.","NATURAL_SCIENCES",[66,72,76],{"citationText":67,"title":68,"authors":69,"source":70,"year":20,"doi":71,"url":17},"Salsa, S. (2016). Partial Differential Equations in Action: From Modelling to Theory. Springer.","Partial Differential Equations in Action","Salsa, S.","Springer","10.1007\u002F978-3-319-31238-5",{"citationText":73,"title":68,"authors":74,"source":70,"year":34,"doi":75,"url":17},"Salsa, S., & Verzini, G. (2015). Partial Differential Equations in Action: Complements and Exercises. Springer.","Salsa, S., Verzini, G.","10.1007\u002F978-3-319-15416-9",{"citationText":77,"title":78,"authors":69,"source":70,"year":34,"doi":79,"url":17},"Salsa, S. (2015). Introduction. In Partial Differential Equations in Action (pp. 1-28). Springer.","Introduction","10.1007\u002F978-3-319-15093-2_1",[81,84,87,90],{"question":82,"answer":83},"Ba loại điều kiện biên cơ bản (Dirichlet, Neumann, Robin) khác nhau như thế nào?","Điều kiện Dirichlet cố định giá trị của hàm nghiệm tại biên; điều kiện Neumann cố định đạo hàm pháp tuyến (thông lượng) tại biên; điều kiện Robin là tổ hợp tuyến tính giữa giá trị nghiệm và đạo hàm pháp tuyến tại biên.",{"question":85,"answer":86},"Tại sao một phương trình đạo hàm riêng (PDE) cần điều kiện biên để có nghiệm duy nhất?","Nghiệm tổng quát của một phương trình PDE chứa các hàm tùy ý vô hạn. Điều kiện biên cung cấp các ràng buộc hình học và vật lý tại ranh giới miền khảo sát để cố định nghiệm duy nhất và đảm bảo tính đặt đúng (well-posedness) của bài toán.",{"question":88,"answer":89},"Điều kiện biên được triển khai như thế nào trong phương pháp phần tử hữu hạn (FEM)?","Điều kiện Dirichlet (điều kiện biên thiết yếu - essential) được áp đặt trực tiếp vào hệ ma trận nút; điều kiện Neumann (điều kiện biên tự nhiên - natural) được đưa vào thông qua các tích phân biên trong dạng yếu (weak formulation) của bài toán.",{"question":91,"answer":92},"Sự khác biệt giữa điều kiện biên và điều kiện ban đầu (initial condition) là gì?","Điều kiện ban đầu mô tả trạng thái của toàn bộ hệ thống tại thời điểm bắt đầu khảo sát (t = 0), trong khi điều kiện biên mô tả hành vi của hệ tại ranh giới không gian trong suốt quá trình tiến triển theo thời gian.",{"id":94,"researcherId":17,"name":95,"imageUrl":96},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[98,99,100,101,102,103,104,105,106,107],"phương trình vi phân","định luật bảo toàn","ứng suất cơ học","toán học ứng dụng","mật độ dòng điện","bức xạ nhiệt","hệ số dẫn nhiệt","mô phỏng số","bậc tự do","điều kiện ban đầu",10,true,"PUBLISHED","2025-05-06T01:44:43.297+00:00","2026-09-02T14:17:28.217+00:00","2026-08-28T07:06:34.593+00:00","2026-09-02T14:17:28.214+00:00",573,[117,120,123,126,129,132,135,138,141,144],{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"simulink","Simulink là gì? Các công bố khoa học về Simulink",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"simulation","Simulation là gì? Các nghiên cứu khoa học về mô phỏng",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"phương trình chuyển động","Phương trình chuyển động là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"phương pháp mô hình hóa","Phương pháp mô hình hóa là gì? Các công bố khoa học",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"mô hình hóa toán học","Mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"trường điện từ","Trường điện từ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Trường điện từ",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"hệ thống phi tuyến","Hệ thống phi tuyến là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":142,"title":143,"term":142,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"integration","Integration là gì? Các nghiên cứu khoa học về Integration",{"id":145,"title":146,"term":145,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"tốc độ gia nhiệt","Tốc độ gia nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]