[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91i%E1%BB%81u%20khi%E1%BB%83n%20chuy%E1%BB%83n%20%C4%91%E1%BB%99ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_điều khiển chuyển động":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":69,"linkEnrichedTime":70,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":71,"relateTopics":72},"điều khiển chuyển động","Điều khiển chuyển động là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan","Điều khiển chuyển động là lĩnh vực ứng dụng kỹ thuật tự động hóa kết hợp bộ điều khiển, cảm biến và cơ cấu chấp hành để quản lý chính xác vị trí, vận tố...","\u003Cp>\u003Cstrong>điều khiển chuyển động\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Motion control\u003C\u002Fem>) là chuyên ngành kỹ thuật cơ điện tử và tự động hóa nhằm quản lý chính xác vị trí, vận tốc và gia tốc của cơ cấu chấp hành trong hệ thống máy móc công nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Khái niệm điều khiển chuyển động\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Điều khiển chuyển động (motion control) là lĩnh vực kết hợp cơ khí, điện tử và tin học để quản lý chính xác vị trí, vận tốc và gia tốc của cơ cấu chấp hành. Hệ thống điều khiển chuyển động thường gồm bộ điều khiển số, cơ cấu chấp hành (servo hoặc stepper motor), và cảm biến phản hồi (encoder hoặc resolver) hoạt động trong vòng kín để đảm bảo độ chính xác và tính ổn định.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Mục tiêu chính của điều khiển chuyển động là đạt được độ lặp lại (repeatability) cận micron và đáp ứng động (dynamic response) cao để thực hiện các thao tác phức tạp trên robot, máy CNC, hoặc băng tải tự động. Yếu tố then chốt là thuật toán điều khiển phải xử lý nhanh tín hiệu từ cảm biến và phát lệnh mômen thích hợp đến động cơ trong khoảng thời gian dưới vài mili giây.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20%C4%91i%E1%BB%81u%20khi%E1%BB%83n%22%7D}} chuyển động đầy đủ còn bao gồm giao diện người–máy (HMI), bus truyền thông công nghiệp (EtherCAT, Profinet) và phần mềm mô phỏng, cho phép lập trình đường chạy (trajectory) và giám sát toàn diện trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A0n%20h%C3%ACnh%20m%C3%A1y%20t%C3%ADnh%22%7D}} hoặc thiết bị di động.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Lịch sử và phát triển\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thập kỷ 1950–1960, điều khiển chuyển động khởi đầu với các mạch analog và điều khiển PID cơ bản trên máy công cụ. Các bộ PID thủ công được tính toán qua bảng tham chiếu và triển khai bằng mạch điện tử rời.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Từ năm 1980, sự xuất hiện của bộ điều khiển số (NC) và sau đó là CNC (Computer Numerical Control) đưa hệ thống vào kỷ nguyên số, cho phép lập trình phức tạp và tái lập trình nhanh chóng trên màn hình. Máy CNC 3 trục đầu tiên đã mở rộng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20gia%20c%C3%B4ng%22%7D}} chi tiết cơ khí với dung sai đến 0.01 mm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong thập kỷ 2000, vi xử lý DSP và FPGA xuất hiện, hỗ trợ thuật toán điều khiển tiên tiến như MPC và adaptive control trên nền tảng nhúng. Gần đây, IoT và Industry 4.0 tích hợp điều khiển chuyển động vào hệ thống kết nối dữ liệu lớn, cho phép tối ưu hóa vận hành theo thời gian thực và bảo trì tiên đoán.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cấu trúc và thành phần hệ thống\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Một hệ thống điều khiển chuyển động điển hình gồm:\u003Cbr>– \u003Cstrong>Bộ điều khiển (Controller):\u003C\u002Fstrong> PLC, motion controller chuyên dụng hoặc PC công nghiệp.\u003Cbr>– \u003Cstrong>Ổ đĩa (Drive):\u003C\u002Fstrong> biến đổi tín hiệu điện áp\u002Flớp điều khiển thành mômen điện động lực cho động cơ.\u003Cbr>– \u003Cstrong>Động cơ (Actuator):\u003C\u002Fstrong> servo motor (động cơ DC có vòng kín) hoặc stepper motor (bước cố định).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phần vòng phản hồi (feedback loop) sử dụng encoder quang học hoặc resolver để đo chính xác góc hoặc vị trí tịnh tiến, từ đó điều chỉnh mômen động cơ liên tục. Giao tiếp giữa controller và drive thường dùng EtherCAT, PROFINET hoặc CANopen để truyền dữ liệu tốc độ cao với độ trễ thấp.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sơ đồ cấu trúc:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chức năng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Controller\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chạy thuật toán, lập trình đường chạy\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Drive\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chuyển lệnh điện thành mômen\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Motor\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thực thi chuyển động\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Encoder\u002FResolver\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cung cấp phản hồi vị trí\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Phương pháp điều khiển\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Cstrong>Điều khiển PID\u003C\u002Fstrong> là phương pháp cơ bản, sử dụng ba thành phần Proportional–Integral–Derivative để điều chỉnh lỗi vị trí hoặc vận tốc. Ưu điểm: dễ cài đặt, chi phí thấp. Nhược điểm: hạn chế với hệ phi tuyến hoặc thay đổi nhanh.\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cstrong>Điều khiển MPC (Model Predictive Control)\u003C\u002Fstrong> dự báo hành vi hệ thống trong tương lai dựa trên mô hình toán học, tối ưu hóa tín hiệu điều khiển theo hàm mục tiêu và ràng buộc. MPC thích hợp cho hệ đa biến và có giới hạn vận hành.\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cstrong>Điều khiển thích nghi (Adaptive)\u003C\u002Fstrong> tự động hiệu chỉnh tham số điều khiển theo trạng thái thực tế, đảm bảo hiệu suất tốt trong điều kiện biến đổi thông số cơ khí hoặc tải trọng. Ngoài ra, \u003Cstrong>Sliding Mode Control\u003C\u002Fstrong> và \u003Cstrong>Fuzzy Logic\u003C\u002Fstrong> cũng được ứng dụng để xử lý hệ phi tuyến mạnh.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thuật toán và mô hình hóa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mô hình động lực học chung cho cơ cấu chấp hành trong điều khiển chuyển động được phát biểu theo:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">M(q)\\,\\ddot q + C(q,\\dot q)\\,\\dot q + G(q) + F_f(\\dot q) = \\tau\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>trong đó \u003Ci>q\u003C\u002Fi> là vector tọa độ chung (góc quay hoặc tịnh tiến), \u003Ci>M(q)\u003C\u002Fi> là ma trận quán tính, \u003Ci>C(q,ẋ)\u003C\u002Fi> ma trận Coriolis và ly tâm, \u003Ci>G(q)\u003C\u002Fi> là vectơ trọng lực, \u003Ci>Ff(ẋ)\u003C\u002Fi> là mô hình ma sát và \u003Ci>τ\u003C\u002Fi> là vectơ mômen\u002Fphản lực điều khiển.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Để theo dõi vị trí \u003Ci>q\u003C\u002Fi> và vận tốc \u003Ci>ẋ\u003C\u002Fi> theo đường chạy tham chiếu \u003Ci>qref(t)\u003C\u002Fi>, thường sử dụng các thuật toán sau:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>PID vòng kín:\u003C\u002Fstrong> ước lượng lỗi vị trí \u003Ci>e(t)=qref(t)−q(t)\u003C\u002Fi>, sau đó điều chỉnh mômen theo \u003Ci>τ=KPe+KI∫e dt+KDde\u002Fdt\u003C\u002Fi>. Phù hợp với hệ tuyến tính gần.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Điều khiển dự báo Model Predictive Control (MPC):\u003C\u002Fstrong> tại mỗi bước \u003Ci>k\u003C\u002Fi>, giải tối ưu:&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\min_{u_{0:N-1}}\\sum_{i=0}^{N-1}\\|x_{k+i}-x_{\\text{ref},k+i}\\|_Q^2 + \\|u_{i}\\|_R^2\u003C\u002Fscript>với \u003Ci>xk+1=Axk+Buk\u003C\u002Fi> mô hình tuyến tính xấp xỉ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Sliding Mode Control:\u003C\u002Fstrong> tạo mặt trượt để đảm bảo hệ luôn quay về đường trượt \u003Ci>s(q,ẋ)=0\u003C\u002Fi>, giúp chịu được bất định và nhiễu ngoài.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Adaptive Control:\u003C\u002Fstrong> tự động hiệu chỉnh tham số điều khiển dựa trên ước lượng mô hình trực tuyến, thích hợp khi tính chất hệ thay đổi theo thời gian hoặc chịu tải biến thiên.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ứng dụng công nghiệp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Điều khiển chuyển động đóng vai trò trung tâm trong nhiều lĩnh vực sản xuất và tự động hóa:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Gia công CNC:\u003C\u002Fstrong> máy tiện, phay đa trục sử dụng điều khiển đồng thời 5–6 trục, dung sai gia công đạt ±0.01 mm (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iso.org\u002Fstandard\u002F66310.html\">ISO CNC Standards\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Robot công nghiệp:\u003C\u002Fstrong> cánh tay robot lắp ráp ô tô, hàn, sơn tự động đòi hỏi độ lặp lại vị trí ≤±0.05 mm và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%9Di%20gian%20ph%E1%BA%A3n%20h%E1%BB%93i%22%7D}} \u003Ci>&lt;10 ms\u003C\u002Fi> (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Frosindustrial.org\u002F\">ROS-Industrial\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Máy in 3D:\u003C\u002Fstrong> hệ chuyển động gantry và delta tối ưu đường chạy để in lớp mỏng 0.1 mm với thuật toán bù rung và bù trễ động cơ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ băng tải và kho tự động:\u003C\u002Fstrong> sử dụng servo và stepper motor điều khiển vị trí pallet, AGV tự hành điều chỉnh vận tốc dựa trên giao thức EtherCAT.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Việc tích hợp cảm biến thị giác (machine vision) và điều khiển chuyển động cho phép hệ thống “nhìn – bắt – di chuyển” linh hoạt, giảm lỗi thao tác và tăng năng suất.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các thách thức và xu hướng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong xu hướng Công nghiệp 4.0, điều khiển chuyển động đối diện các thách thức sau:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Độ trễ và đồng bộ hóa:\u003C\u002Fstrong> hệ thống đa trục phân tán qua mạng đòi hỏi giao thức thời gian thực (real-time) như EtherCAT để giữ độ trễ \u003Ci>sub-microsecond\u003C\u002Fi> và đồng bộ hóa chặt.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Khả năng mở rộng:\u003C\u002Fstrong> khi lắp thêm trục mới hoặc robot, cần cấu hình lại tham số {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20khi%E1%BB%83n%20t%E1%BB%B1%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} mà không ngắt vận hành.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Bảo mật và an toàn:\u003C\u002Fstrong> bảo vệ lệnh điều khiển khỏi tấn công mạng, tuân thủ IEC 61508\u002FISO 13849 cho hệ an toàn chức năng.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Xu hướng tương lai tập trung vào:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>AI và Machine Learning:\u003C\u002Fstrong> tự động tuning PID\u002FMPC, dự báo lỗi và bảo trì tiên đoán (predictive maintenance) dựa trên phân tích dữ liệu cảm biến lớn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Điều khiển thích nghi:\u003C\u002Fstrong> ứng dụng MRAC (Model Reference Adaptive Control) và self-tuning regulator để duy trì hiệu suất khi đặc tính cơ khí biến đổi.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Điều khiển phân tán (Edge Computing):\u003C\u002Fstrong> đẩy thuật toán điều khiển lên drive thông minh, giảm tải cho PLC và tăng tốc độ phản hồi.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Tiêu chuẩn và giao thức\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Xây dựng hệ thống điều khiển chuyển động theo tiêu chuẩn giúp đảm bảo tương thích và dễ mở rộng:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>IEC 61131-3:\u003C\u002Fstrong> {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C3%B4n%20ng%E1%BB%AF%20l%E1%BA%ADp%20tr%C3%ACnh%22%7D}} PLC (Ladder, Function Block, Structured Text) chuẩn hóa cấu trúc chương trình.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>IEC 61800-7:\u003C\u002Fstrong> định nghĩa giao diện chung cho drive và motor, bao gồm profile tốc độ và vị trí.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Giao thức Fieldbus &amp; Ethernet công nghiệp:\u003C\u002Fstrong>\u003Cul>\u003Cli>EtherCAT: thời gian thực, đồng bộ trục chính xác cao (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ethercat.org\">ethercat.org\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\u003Cli>PROFINET RT\u002FIRT: hỗ trợ ứng dụng motion control và safety (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.profibus.com\">profibus.com\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\u003Cli>CANopen CiA 402: chuẩn cho servo drive trong ngành ô tô và máy đặc chủng.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>OPC UA:\u003C\u002Fstrong> trao đổi dữ liệu an toàn, hỗ trợ mô hình thông tin (Information Model) và truy xuất nguồn gốc lệnh điều khiển (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fopcfoundation.org\">opcfoundation.org\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>","Motion control","Điều khiển chuyển động là chuyên ngành kỹ thuật cơ điện tử và tự động hóa nhằm quản lý chính xác vị trí, vận tốc và gia tốc của cơ cấu chấp hành trong hệ thống máy móc công nghiệp.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Lin (2016). The Real-time Tracking Servo Control of a Rodless Pneumatic Actuator System under an Asymmetrical Load via the Feedback Measurement System. Proceedings of the 13th International Conference on Informatics in Control, Automation and Robotics. doi:10.5220\u002F0005950603990403","The Real-time Tracking Servo Control of a Rodless Pneumatic Actuator System under an Asymmetrical Load via the Feedback Measurement System","Lin","Proceedings of the 13th International Conference on Informatics in Control, Automation and Robotics",2016,"10.5220\u002F0005950603990403",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Tootchi, Chaibakhsh (2018). Fault Tolerant Control for Trajectory Tracking of a Pneumatic Servo Positioning System. 2018 6th RSI International Conference on Robotics and Mechatronics (IcRoM). doi:10.1109\u002Ficrom.2018.8657629","Fault Tolerant Control for Trajectory Tracking of a Pneumatic Servo Positioning System","Tootchi, Chaibakhsh","2018 6th RSI International Conference on Robotics and Mechatronics (IcRoM)",2018,"10.1109\u002Ficrom.2018.8657629",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Dielhenn, Grube, Seifried (2026). Dynamic Open-Loop Trajectory Tracking Control of a Soft Robot Using Servo-Constraints. 2026 IEEE 9th International Conference on Soft Robotics (RoboSoft). doi:10.1109\u002Frobosoft67810.2026.11522954","Dynamic Open-Loop Trajectory Tracking Control of a Soft Robot Using Servo-Constraints","Dielhenn, Grube, Seifried","2026 IEEE 9th International Conference on Soft Robotics (RoboSoft)",2026,"10.1109\u002Frobosoft67810.2026.11522954",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Hệ thống điều khiển chuyển động công nghiệp gồm những thành phần cốt lõi nào?","Hệ thống gồm ba thành phần chính: bộ điều khiển chuyển động (motion controller) lập trình quỹ đạo, bộ biến đổi công suất (drive\u002Finverter) và động cơ chấp hành (servo hoặc stepper motor) đi kèm cảm biến phản hồi encoder\u002Fresolver.",{"question":47,"answer":48},"Ưu thế của mạng truyền thông EtherCAT trong điều khiển chuyển động đa trục là gì?","EtherCAT cho phép truyền thông thời gian thực với chu kỳ bus dưới 100 micro giây và độ trôi đồng bộ giữa các trục dưới 1 micro giây, đáp ứng hoàn hảo yêu cầu phối hợp chuyển động phức tạp trên máy CNC và cánh tay robot.",{"question":50,"answer":51},"Vì sao thuật toán điều khiển dự báo mô hình (MPC) ngày càng được ưa chuộng thay thế PID truyền thống?","MPC tối ưu hóa hành vi điều khiển dựa trên mô hình toán học dự báo tương lai, xử lý xuất sắc các ràng buộc vật lý về dòng điện, điện áp và mômen động cơ mà bộ điều khiển PID kinh điển không thể xử lý trực tiếp.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},[58,59,60,61,62,63],"hệ thống điều khiển","màn hình máy tính","khả năng gia công","thời gian phản hồi","điều khiển tự động","ngôn ngữ lập trình",6,false,"PUBLISHED","2025-07-01T06:39:33.787+00:00","2026-09-07T11:07:58.014+00:00","2025-07-02T04:30:49.681+00:00","2026-09-07T11:07:57.655+00:00",309,[73,76,79,82,85,88,91,94,97,100],{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"matlab simulink","Matlab simulink là gì? Các công bố khoa học về Matlab simulink",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bộ điều khiển pi","Bộ điều khiển Pi là gì? Các nghiên cứu về Bộ điều khiển Pi",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp đại số","Phương pháp đại số là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lqr tự chỉnh","LQR tự chỉnh là gì? Các công bố khoa học về LQR tự chỉnh",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"webgis","WebGIS là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về WebGIS",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"google earth engine","Google earth engine là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động cơ dual fuel","Động cơ dual fuel là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"jitter","Jitter là gì? Các công bố khoa học về Jitter",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động cơ đánh lửa cưỡng bức","Động cơ đánh lửa cưỡng bức là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điều khiển thông minh","Điều khiển thông minh là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan"]