[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91i%E1%BB%81u%20h%C3%B2a%20gen{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_điều hòa gen":39},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":37,"vietnamLatest":38},[],[8,23],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":17,"publishYear":17,"totalCitation":19,"url":20,"doi":21,"summary":22},"e98a4b9f-885e-4a82-a40e-2438416b0d54","BMP4 điều hòa tăng tổng hợp glycogen qua trục tín hiệu SMAD\u002FSLC2A1 (GLUT1) trong tế bào ung thư biểu mô tế bào gan (HCC)","BMP4 upregulates glycogen synthesis through the SMAD\u002FSLC2A1 (GLUT1) signaling axis in hepatocellular carcinoma (HCC) cells",[13,14,15],"Jiamin Zhong","Luyao Tian","Yannian Gou",11,null,false,1,"https:\u002F\u002Fcancerandmetabolism.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs40170-023-00310-6","10.1186\u002Fs40170-023-00310-6","\u003Cp>Nghiên cứu sinh học phân tử ung thư làm rõ cơ chế \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">điều hòa gen\u003C\u002Fb> chuyển hóa của protein \u003Ci>BMP4\u003C\u002Fi> trên tế bào ung thư biểu mô tế bào gan \u003Ci>HCC\u003C\u002Fi>. Tín hiệu qua trục SMAD giúp \u003Cb>tăng cường biểu hiện chất vận chuyển glucose GLUT1 và thúc đẩy quá trình tích lũy glycogen\u003C\u002Fb> nuôi sống tế bào ác tính. Phát hiện gợi ý mục tiêu ức chế chuyển hóa mới trong điều trị ung thư gan, tuy nhiên các thử nghiệm ức chế trên mô hình động vật in vivo cần triển khai tiếp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":17,"url":34,"doi":35,"summary":36},"204cfd6b-f214-47d1-9b4e-879b5b2fbd09","Tương tác giữa 24-epibrassinolide và axit salicylic điều chỉnh nội dung sắc tố, phản ứng phòng thủ chống oxy hóa và biểu hiện gen ở cây giống Brassica juncea L. dưới căng thẳng Pb","Interaction of 24-epibrassinolide and salicylic acid regulates pigment contents, antioxidative defense responses, and gene expression in Brassica juncea L. seedlings under Pb stress",[28,29,30],"Sukhmeen Kaur Kohli","Neha Handa","Anket Sharma",9,"2018-03-20",2018,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11356-018-1742-7","10.1007\u002Fs11356-018-1742-7","\u003Cp>Thực nghiệm sinh lý học thực vật khảo sát cơ chế \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">điều hòa gen\u003C\u002Fb> kháng oxy hóa ở cây mù tạt \u003Ci>Brassica juncea\u003C\u002Fi> dưới áp lực gây độc của kim loại chì Pb. Xử lý phối hợp epibrassinolide và axit salicylic giúp \u003Cb>kích hoạt biểu hiện mạnh mẽ các gen mã hóa enzyme catalase và superoxide dismutase\u003C\u002Fb> nhằm bảo vệ diệp lục. Kết quả làm sáng tỏ mạng lưới truyền tín hiệu hormon bảo vệ cây, dù sự tương tác qua lại ở cấp độ phiên mã cần khảo sát sâu.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":40,"meta":17},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":41,"englishTitle":45,"synonyms":17,"definition":46,"discipline":47,"references":48,"faqs":67,"createUser":77,"publishUser":81,"keywords":85,"keywordCount":96,"enrichTopicLink":97,"status":98,"createTime":99,"updateTime":100,"publishTime":101,"linkEnrichedTime":102,"publicationScanTime":103,"contentErrorMessage":17,"viewCount":104,"relateTopics":105},"điều hòa gen","Điều hòa gen là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Điều hòa gen (gene regulation) là toàn bộ các cơ chế sinh học phân tử kiểm soát thời điểm, vị trí và mức độ biểu hiện của các gen, cho phép tế bào đáp ứ...","\u003Cp>\u003Cstrong>điều hòa gen\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Gene regulation\u003C\u002Fem>) là (gene regulation) là toàn bộ các cơ chế sinh học phân tử kiểm soát thời điểm, vị trí và mức độ biểu hiện của các gen, cho phép tế bào đáp ứng thích nghi với môi trường và tạo ra sự biệt hóa các dòng tế bào.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa điều hòa gen\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều hòa gen là tập hợp các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20ch%E1%BA%BF%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} cho phép kiểm soát mức độ biểu hiện các gen đích ở nhiều cấp độ, từ phiên mã (transcription) đến sau dịch mã (post‐translation). Mục tiêu của điều hòa gen là đảm bảo tế bào đáp ứng chính xác các tín hiệu nội sinh và ngoại sinh, từ đó duy trì cân bằng nội môi (homeostasis), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%87t%20h%C3%B3a%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} và thích nghi với môi trường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình điều hòa gen không chỉ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20v%E1%BB%87%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} khỏi biểu hiện quá mức của protein gây độc mà còn tạo ra sự đa dạng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%83u%20hi%E1%BB%87n%20gen%22%7D}} giữa các loại tế bào khác nhau. Nồng độ và thời gian {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%83u%20hi%E1%BB%87n%20protein%22%7D}} được điều phối thông qua các yếu tố phiên mã, yếu tố phiên mã phụ trợ, các RNA điều hòa và các dấu hiệu biểu sinh (epigenetic marks).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khả năng điều hòa gen còn quyết định tính đặc hiệu mô và giai đoạn phát triển trong cơ thể đa bào. Khi cơ chế này gặp sai sót, có thể dẫn đến các bệnh lý nghiêm trọng như ung thư, rối loạn phát triển hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế điều hòa ở mức phiên mã\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ chế điều hòa phiên mã bắt đầu từ sự gắn kết của RNA polymerase II và các yếu tố phiên mã chính vào vùng promoter của gen. Sự tương tác này bị ảnh hưởng bởi cấu trúc chromatin: nucleosome có thể che phủ promoter và ngăn cản bộ máy phiên mã tiếp cận DNA.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chromatin remodeling complexes như SWI\u002FSNF, ISWI hoặc CHD sử dụng năng lượng ATP để thay đổi vị trí nucleosome, mở hoặc đóng vùng DNA điều hòa. Quá trình mở chromatin tạo điều kiện cho yếu tố phiên mã và RNA polymerase dễ dàng tiếp cận promoter, tăng cường phiên mã gen mục tiêu [Nature Rev. Genet.].\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số gen có promoter “constitutive” luôn ở trạng thái mở, trong khi các enhancer cần phải kích hoạt qua tương tác ba chiều giữa enhancer và promoter, thường tạo nên phức hợp enhanceosome chứa nhiều yếu tố phiên mã và co‐activator để điều phối phiên mã.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Yếu tố phiên mã và phần tử cis\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Yếu tố phiên mã (transcription factors) là protein có khả năng nhận diện và gắn vào các trình tự DNA đặc hiệu (cis-elements) như promoter, enhancer, silencer và insulator. Chúng có vai trò chính trong việc điều phối hoạt động của RNA polymerase và xác định thời điểm cũng như mức độ phiên mã gen.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Promoter:\u003C\u002Fstrong> vùng DNA nằm ngay trước start codon, chứa TATA box và các yếu tố gắn RNA polymerase II.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Enhancer\u002FSilencer:\u003C\u002Fstrong> nằm cách xa promoter hàng kilobase, tương tác qua cuộn xoắn DNA để tăng hoặc ức chế phiên mã.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Insulator:\u003C\u002Fstrong> ngăn cách enhancer với promoter không mong muốn, duy trì tính đặc hiệu của tương tác enhancer–promoter.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Cơ chế hoạt động của mỗi yếu tố phiên mã thường bao gồm hai miền: miền nhận diện DNA (DNA-binding domain) và miền điều hòa phiên mã (transactivation\u002Frepression domain), giúp tạo ra sự linh hoạt trong mạng lưới điều hòa gen [Nat. Rev. Genet.].\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Điều hòa biểu sinh (epigenetic)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều hòa biểu sinh đề cập đến các biến đổi hóa học trên DNA và histone không làm thay đổi trình tự nucleotide nhưng ảnh hưởng đến cấu trúc chromatin và khả năng biểu hiện gen. Các dấu hiệu này bao gồm methyl hóa DNA, acetyl hóa\u002Fmethyl hóa histone và cấu trúc nucleosome [Cell].\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các enzyme “writers” như DNMTs (DNA methyltransferases) và HATs (histone acetyltransferases) thêm nhóm methyl hoặc acetyl, còn “erasers” như HDACs (histone deacetylases) và TETs (ten‐eleven translocation enzymes) loại bỏ các dấu hiệu này. “Readers” như bromodomain và chromodomain nhận diện dấu hiệu và thu hút phức hợp điều hòa đến locus mục tiêu.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Dấu hiệu biểu sinh\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Enzyme thêm (Writer)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Enzyme loại bỏ (Eraser)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ảnh hưởng chức năng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>DNA methylation (5mC)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>DNMT1, DNMT3A\u002FB\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>TET1\u002F2\u002F3\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ức chế phiên mã, đóng chromatin\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>H3K27ac\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>p300\u002FCBP\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>HDAC1\u002F2\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kích hoạt enhancer, mở chromatin\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>H3K9me3\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>SUV39H1\u002F2\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>JMJD2 family\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hình thành heterochromatin, ức chế\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Các dấu hiệu epigenetic có thể di truyền qua phân bào nhưng không làm thay đổi mã di truyền DNA, tạo nền tảng cho sự “ghi nhớ” trải nghiệm tế bào và chuyên biệt hóa mô. Sự bất cân bằng trong điều hòa biểu sinh liên quan đến ung thư, rối loạn thần kinh và các bệnh mạn tính khác.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Điều hòa sau phiên mã\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều hòa sau phiên mã bao gồm các quá trình biến đổi mRNA sau khi thoát khỏi nhân, trước khi được dịch mã thành protein. Splicing thay đổi bộ exon–intron, cho phép tạo đa dạng isoform từ cùng một tiền mRNA; cơ chế splicing có thể điều khiển qua spliceosome và các yếu tố điều chỉnh như SR proteins và hnRNPs.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Polyadenylation ở đầu 3′ của mRNA tạo đuôi poly-A bảo vệ mRNA khỏi phân hủy exonuclease và hỗ trợ vận chuyển ra ngoài nhân. Số lượng và vị trí poly-A site được lựa chọn có thể ảnh hưởng đến ổn định và khả năng phiên mã ngược của mRNA.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Độ bền mRNA còn chịu sự điều khiển của exosome và RISC (RNA-induced silencing complex). Exosome phân hủy mRNA bất thường; RISC, với thành phần chính là Argonaute, gắn với siRNA\u002FmiRNA để cắt hoặc ức chế dịch mã mRNA mục tiêu, điều chỉnh nhanh chóng nồng độ protein trong tế bào.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>RNA điều hòa (Regulatory RNAs)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>RNA điều hòa bao gồm nhiều loại phân tử không mã hóa (non-coding RNA) có vai trò kiểm soát biểu hiện gen ở mức hậu phiên mã và biểu sinh. Các loại RNA điều hòa chính gồm miRNA, siRNA và lncRNA, mỗi loại có chức năng và cơ chế hoạt động đặc thù.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>miRNA:\u003C\u002Fstrong> dài ~22 nucleotide, gắn bán cặp với vùng 3′ UTR của mRNA mục tiêu, dẫn đến ức chế dịch mã hoặc phân hủy mRNA thông qua RISC [Cell].\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>siRNA:\u003C\u002Fstrong> tương tác hoàn toàn với mRNA mục tiêu, kích hoạt RNA interference, thường được ứng dụng trong nghiên cứu knockdown gen và liệu pháp chống virus.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>lncRNA:\u003C\u002Fstrong> dài &gt;200 nucleotide, tham gia điều phối cấu trúc chromatin, tương tác với protein điều hòa và làm nền cho phức hợp điều hòa enhancer–promoter, góp phần định vị cụm điều hòa gen [Nat. Rev. Genet.].\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Mạng lưới điều hòa gen và vòng hồi tiếp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mạng lưới điều hòa gen là tập hợp phức tạp các mối quan hệ tương tác giữa yếu tố phiên mã, RNA điều hòa và tín hiệu ngoại bào. Vòng hồi tiếp dương giúp duy trì trạng thái ổn định, trong khi vòng hồi tiếp âm tạo khả năng điều chỉnh nhanh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vòng hồi tiếp dương Myc–E2F:\u003C\u002Fstrong> Myc kích hoạt E2F, E2F gia tăng phiên mã Myc và cyclin, thúc đẩy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chu%20k%E1%BB%B3%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vòng hồi tiếp âm p53–Mdm2:\u003C\u002Fstrong> p53 kích thích phiên mã Mdm2, Mdm2 ubiquitin hóa p53 để phân hủy, giữ cân bằng giữa phản ứng stress và hồi phục tế bào.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20to%C3%A1n%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và mạng đồ thị được sử dụng để phân tích tính ổn định, phát hiện điểm tới hạn và dự đoán hành vi hệ thống dưới các điều kiện kích thích khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp phân tích điều hòa gen\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>ChIP-seq (Chromatin Immunoprecipitation sequencing) xác định vùng gắn của transcription factors hoặc dấu hiệu histone trên quy mô toàn genome, giúp xây dựng bản đồ enhancer, promoter và insulator [Nature].\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>RNA-seq định lượng toàn bộ transcriptome, cho phép phân tích sự khác biệt biểu hiện gen, isoform và phát hiện RNA điều hòa mới. Kỹ thuật này kết hợp giải trình tự thế hệ mới (NGS) và phân tích bioinformatics để đánh giá mức độ biểu hiện và splicing variants.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>ATAC-seq (Assay for Transposase-Accessible Chromatin) đánh giá độ mở chromatin, xác định nhanh các vùng điều hòa hoạt động. Kết hợp Hi-C hoặc Capture-C cho phép khảo sát tương tác ba chiều enhancer–promoter, truy nguyên mạng điều hòa gen.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong y sinh và công nghệ sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều hòa gen là nền tảng cho liệu pháp gen và chỉnh sửa genome. CRISPR-Cas9 được sử dụng để nhắm chính xác enhancer hoặc promoter, điều chỉnh biểu hiện gen mục tiêu; ví dụ chỉnh sửa enhancer của locus BCL11A giảm globin γ để điều trị thiếu máu hồng cầu hình liềm đang ở giai đoạn thử nghiệm lâm sàng [NEJM].\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sản xuất protein tái tổ hợp trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} công nghiệp dựa trên thiết kế promoter và yếu tố phiên mã tổng hợp để tối ưu năng suất. Ví dụ promoter mạnh pTac hoặc pT7 trong E. coli giúp biểu hiện enzyme, kháng nguyên vaccine.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong chẩn đoán ung thư, mẫu dịch tủy hoặc máu ngoại vi được phân tích biểu hiện miRNA đặc hiệu hoặc dấu hiệu epigenetic cho phép phát hiện sớm và theo dõi đáp ứng điều trị. Nền tảng này đang được phát triển thành test lâm sàng thương mại.\u003C\u002Fp>","Gene regulation","Điều hòa gen (gene regulation) là toàn bộ các cơ chế sinh học phân tử kiểm soát thời điểm, vị trí và mức độ biểu hiện của các gen, cho phép tế bào đáp ứng thích nghi với môi trường và tạo ra sự biệt hóa các dòng tế bào.","NATURAL_SCIENCES",[49,56,63],{"citationText":50,"title":51,"authors":52,"source":53,"year":54,"doi":55,"url":17},"Carlberg (2024). Transcription Factors and Signal Transduction. Gene Regulation and Epigenetics. doi:10.1007\u002F978-3-031-68730-3_4","Transcription Factors and Signal Transduction","Carlberg","Gene Regulation and Epigenetics",2024,"10.1007\u002F978-3-031-68730-3_4",{"citationText":57,"title":58,"authors":59,"source":60,"year":61,"doi":62,"url":17},"Lucchesi (2019). The basic mechanism of gene transcription. Epigenetics, Nuclear Organization &amp; Gene Function. doi:10.1093\u002Foso\u002F9780198831204.003.0003","The basic mechanism of gene transcription","Lucchesi","Epigenetics, Nuclear Organization &amp; Gene Function",2019,"10.1093\u002Foso\u002F9780198831204.003.0003",{"citationText":64,"title":65,"authors":52,"source":53,"year":54,"doi":66,"url":17},"Carlberg (2024). A Key Transcription Factor Family: Nuclear Receptors. Gene Regulation and Epigenetics. doi:10.1007\u002F978-3-031-68730-3_5","A Key Transcription Factor Family: Nuclear Receptors","10.1007\u002F978-3-031-68730-3_5",[68,71,74],{"question":69,"answer":70},"Mô hình operon Lac ở vi khuẩn E. coli minh họa cho cơ chế điều hòa nào?","Minh họa cơ chế điều hòa phiên mã âm tính và dương tính: protein ức chế gắn vào vùng operator để khóa phiên mã khi không có lactose, và phức hợp CAP-cAMP kích hoạt phiên mã mạnh khi nồng độ glucose hạ thấp.",{"question":72,"answer":73},"Các cơ chế ngoại di truyền (epigenetics) điều hòa biểu hiện gen mà không thay đổi trình tự DNA gồm những gì?","Bao gồm quá trình methyl hóa cytosine trên đảo CpG của DNA, biến đổi đồng hóa trị đuôi histone (acetyl hóa, methyl hóa, phosphoryl hóa) và điều hòa sau phiên mã của các microRNA (miRNA).",{"question":75,"answer":76},"Yếu tố phiên mã (transcription factors) liên kết với các vùng điều hòa nào của gen?","Yếu tố phiên mã nhận diện và liên kết đặc hiệu với các trình tự DNA tại vùng khởi động (promoter), vùng tăng cường (enhancer) hoặc vùng dập tắt (silencer) để tuyển mộ enzym RNA polymerase.",{"id":78,"researcherId":17,"name":79,"imageUrl":80},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":82,"researcherId":17,"name":83,"imageUrl":84},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[86,87,88,89,90,91,92,93,94,95],"cơ chế sinh học","biệt hóa tế bào","bảo vệ tế bào","biểu hiện gen","biểu hiện protein","bệnh chuyển hóa","phản ứng tế bào","chu kỳ tế bào","mô hình toán học","vi sinh vật",10,true,"PUBLISHED","2025-05-23T02:18:26.219+00:00","2026-09-08T04:08:01.924+00:00","2025-08-01T10:27:28.010+00:00","2026-09-08T04:08:01.422+00:00","2026-09-06T13:15:24.086+00:00",367,[106,109,112,115,118,121,124,127,130,133],{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"quy trình làm tiêu bản","Quy trình làm tiêu bản? Các công bố khoa học về Quy trình làm tiêu bản",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"chuỗi markov","Chuỗi markov là gì? Các công bố khoa học về Chuỗi markov",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"thí nghiệm vật lí","Thí nghiệm vật lí là gì? Các công bố khoa học về Thí nghiệm vật lí",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome"]