[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91i%E1%BB%81u%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_điều dưỡng":53},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":52},[],[],[9,25,38],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":12,"url":22,"doi":23,"summary":24},"00acc4d7-1c7e-4909-890a-430f8389e25d","Đánh giá thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành dự phòng té ngã cho người bệnh của điều dưỡng tại Bệnh viện Đa khoa Thiện Hạnh và một số yếu tố liên quan năm 2024",null,[14,15,16]," Thị Ngọc Linh Ngô","Thị Như Hiền Nguyễn","Thị Khánh Ly Trần",6,"TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐIỀU DƯỠNG",true,"2025-06-17",2025,"https:\u002F\u002Fjns.vn\u002Findex.php\u002Fjournal\u002Farticle\u002Fview\u002F966","10.54436\u002Fjns.2025.03.966","\u003Cp>Khoa học chăm sóc sức khỏe tiến hành điều tra cắt ngang nhằm đánh giá thực trạng kiến thức, thái độ và kỹ năng thực hành dự phòng té ngã của nhân viên \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">điều dưỡng\u003C\u002Fb> tại Bệnh viện đa khoa Thiện Hạnh. Tỷ lệ tuân thủ các quy trình đánh giá thang điểm rủi ro và giám sát người bệnh cao tuổi đóng vai trò quyết định an toàn bệnh nhân. Dữ liệu khảo sát làm cơ sở xây dựng chương trình đào tạo liên tục cho đội ngũ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">điều dưỡng\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":12,"authorNames":28,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":19,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":12,"url":35,"doi":36,"summary":37},"60a54e48-9280-43ea-b19b-4f094af3d942","13. PHÂN TÍCH MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC NGHĨA LỘ, TỈNH YÊN BÁI NĂM 2021",[29,30],"Trần Thị  Lý","Nguyễn Công  Toản",2,"Tạp chí Y học Cộng đồng","2024-05-06",2024,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F1064","10.52163\u002Fyhc.v65i3.1064","\u003Cp>Xã hội học y tế phân tích các yếu tố môi trường làm việc, chế độ đãi ngộ và cơ hội thăng tiến tác động trực tiếp đến động lực cống hiến của nhân viên \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">điều dưỡng\u003C\u002Fb>. Áp lực công việc căng thẳng và quá tải ca trực làm gia tăng hội chứng kiệt sức nghề nghiệp trong các khoa điều trị tích cực. Kết quả khuyến nghị các giải pháp quản trị nhân lực nhằm duy trì sự gắn bó của đội ngũ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">điều dưỡng\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":12,"authorNames":41,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":19,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":12,"url":49,"doi":50,"summary":51},"109f0ee8-74ad-4645-95d0-27f1e7cf6014","Bước đầu xây dựng bộ công cụ đo lường năng lực giáo dục sức khỏe của điều dưỡng  ",[42,43,44],"Vũ  Mai Lan","Vũ  Bá Quỳnh","Nguyễn  Thanh Hương",5,"TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108","2022-11-12",2022,"https:\u002F\u002Ftcydls108.benhvien108.vn\u002Findex.php\u002FYDLS\u002Farticle\u002Fview\u002F1451","10.52389\u002Fydls.v17iDB.1451","\u003Cp>Quản lý y tế bước đầu xây dựng và chuẩn hóa bộ công cụ đo lường năng lực giáo dục sức khỏe dành cho lực lượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">điều dưỡng\u003C\u002Fb> viên lâm sàng tại các bệnh viện tuyến tỉnh. Khung năng lực bao gồm kỹ năng truyền thông tư vấn, giảng giải phác đồ và hỗ trợ tâm lý người bệnh điều trị nội trú. Công trình đóng góp thước đo tin cậy giúp nâng cao chất lượng nghiệp vụ chuyên môn ngành \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">điều dưỡng\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":54,"meta":12},{"id":55,"title":56,"description":57,"content":58,"term":55,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":59,"publishUser":12,"keywords":63,"keywordCount":87,"enrichTopicLink":19,"status":88,"createTime":89,"updateTime":90,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":12,"publicationScanTime":91,"contentErrorMessage":12,"viewCount":92,"relateTopics":93},"điều dưỡng","Điều dưỡng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Điều dưỡng là ngành khoa học sức khỏe chuyên chăm sóc toàn diện cho cá nhân và cộng đồng nhằm bảo vệ, phục hồi và nâng cao chất lượng sống. Nghề điều dưỡng kết hợp kỹ thuật y học và đạo đức chuyên môn để thực hiện chăm sóc, giáo dục, tư vấn và điều phối trong hệ thống y tế.","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa điều dưỡng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều dưỡng là một ngành khoa học sức khỏe chuyên môn cao, tập trung vào việc chăm sóc toàn diện cho cá nhân, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gia%20%C4%91%C3%ACnh%22%7D}} và cộng đồng để đạt được, duy trì và phục hồi tối ưu sức khỏe, đồng thời cải thiện chất lượng cuộc sống ở mọi giai đoạn của vòng đời. Khác với y học vốn tập trung chủ yếu vào điều trị bệnh lý, điều dưỡng chú trọng đến khía cạnh con người toàn diện – thể chất, tinh thần, xã hội và môi trường sống. Vai trò của điều dưỡng bao gồm cả dự phòng, điều trị, phục hồi và chăm sóc cuối đời.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo định nghĩa của Hội đồng Điều dưỡng Quốc tế (ICN), điều dưỡng là “việc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20v%E1%BB%87%22%7D}}, thúc đẩy sức khỏe, phòng ngừa bệnh tật và chấn thương, xoa dịu đau đớn thông qua chẩn đoán và điều trị đáp ứng của con người, và hỗ trợ trong chăm sóc cá nhân, gia đình, nhóm, cộng đồng và dân số”. Điều dưỡng là một ngành khoa học độc lập nhưng có tính liên ngành, đòi hỏi người hành nghề không chỉ có kiến thức y học mà còn cần kỹ năng giao tiếp, đạo đức và hiểu biết xã hội sâu rộng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong hệ thống y tế hiện đại, điều dưỡng đóng vai trò then chốt trong việc duy trì hoạt động {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}}, hỗ trợ bệnh nhân vượt qua quá trình điều trị và tạo điều kiện cho sự phục hồi bền vững. Mỗi quyết định điều dưỡng đều dựa trên căn cứ khoa học, được kiểm chứng qua nghiên cứu và thực hành lâm sàng. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.icn.ch\u002Fresources\u002Fnursing-definitions\">Nguồn: ICN\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò và chức năng của điều dưỡng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều dưỡng là một trong những lực lượng lao động lớn nhất trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}}, đảm nhiệm vai trò đa dạng và phức tạp. Chức năng cơ bản bao gồm chăm sóc người bệnh, phối hợp chăm sóc, giáo dục sức khỏe, bảo vệ người bệnh và thực hiện các nghiên cứu nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ điều dưỡng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phân loại chức năng chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chăm sóc trực tiếp:\u003C\u002Fstrong> Theo dõi sinh hiệu, dùng thuốc, thay băng, vệ sinh cá nhân, hỗ trợ vận động và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A5c%20h%E1%BB%93i%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giáo dục và tư vấn:\u003C\u002Fstrong> Hướng dẫn người bệnh và thân nhân về chế độ ăn, sinh hoạt, dùng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%22%7D}}, kiểm soát bệnh mãn tính.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quản lý và điều phối:\u003C\u002Fstrong> Lên kế hoạch chăm sóc, phân công nhiệm vụ, quản lý hồ sơ điều dưỡng, giám sát công việc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nghiên cứu và cải tiến chất lượng:\u003C\u002Fstrong> Tham gia các đề tài {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}}, đánh giá kết quả chăm sóc, xây dựng quy trình chuẩn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Điều dưỡng không chỉ thực hiện y lệnh bác sĩ mà còn chủ động nhận diện vấn đề {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20b%E1%BB%87nh%22%7D}} và can thiệp phù hợp. Với các chuyên ngành như điều dưỡng nội, ngoại khoa, nhi khoa, tâm thần, hồi sức cấp cứu, vai trò của điều dưỡng ngày càng mở rộng với mức độ chuyên sâu và tính độc lập cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phạm vi hành nghề điều dưỡng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phạm vi hành nghề điều dưỡng được thiết lập theo các quy định pháp luật của từng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BB%91c%20gia%22%7D}}, bao gồm cả những việc điều dưỡng được phép làm độc lập và những việc cần phối hợp với các chuyên gia y tế khác. Ở Hoa Kỳ, điều dưỡng viên đã đăng ký (Registered Nurse – RN) có thể thực hiện các thủ thuật xâm lấn tối thiểu, kê toa thuốc trong phạm vi hạn chế (với Nurse Practitioner – NP) và tham gia vào chẩn đoán sơ bộ, đánh giá sức khỏe tổng thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, theo Thông tư 31\u002F2021\u002FTT-BYT, điều dưỡng viên được phân làm ba loại chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Điều dưỡng cơ bản (chăm sóc lâm sàng, theo dõi, can thiệp y tế đơn giản)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều dưỡng trưởng (quản lý đội ngũ điều dưỡng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BA%ADp%20k%E1%BA%BF%20ho%E1%BA%A1ch%22%7D}} chăm sóc)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều dưỡng chuyên ngành (nội, ngoại, sản, nhi, ICU...)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng minh họa so sánh một số phạm vi hành nghề điều dưỡng tại hai quốc gia:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nội dung\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hoa Kỳ (RN)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Việt Nam (KTVĐD)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chăm sóc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độc lập hoặc phối hợp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Theo y lệnh và kế hoạch chăm sóc\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Kê đơn thuốc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chỉ Nurse Practitioner (NP)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không được phép\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thực hiện thủ thuật\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Được phép trong phạm vi cho phép\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giới hạn thủ thuật đơn giản\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tham gia nghiên cứu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rộng rãi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hạn chế\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nursingworld.org\u002Fpractice-policy\u002Fscope-of-practice\u002F\">Nguồn: American Nurses Association (ANA)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Yêu cầu đào tạo và cấp phép\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều dưỡng viên cần trải qua đào tạo bài bản tại các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20s%E1%BB%9F%20gi%C3%A1o%20d%E1%BB%A5c%22%7D}} chuyên ngành và đạt chứng chỉ hành nghề theo yêu cầu pháp lý. Tùy từng hệ thống y tế, trình độ điều dưỡng có thể phân thành nhiều cấp độ từ sơ cấp, trung cấp đến đại học và sau đại học. Chương trình đào tạo tập trung vào các môn cơ sở y học, kỹ năng điều dưỡng, đạo đức nghề nghiệp, giao tiếp, tâm lý, pháp luật và thực hành lâm sàng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tại Hoa Kỳ, các mức độ điều dưỡng bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Licensed Practical Nurse (LPN):\u003C\u002Fstrong> Học 12–18 tháng, làm việc dưới sự giám sát của RN hoặc bác sĩ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Registered Nurse (RN):\u003C\u002Fstrong> Có thể qua chương trình cao đẳng (ADN) hoặc đại học (BSN), thi NCLEX-RN để hành nghề.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nurse Practitioner (NP):\u003C\u002Fstrong> Trình độ thạc sĩ trở lên, được hành nghề độc lập ở nhiều bang.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Ở Việt Nam, điều dưỡng có ba trình độ phổ biến: trung cấp, cao đẳng và đại học. Việc cấp chứng chỉ hành nghề được Bộ Y tế quy định cụ thể tại Luật Khám chữa bệnh. Điều dưỡng có trình độ cao hơn có thể tham gia đào tạo sau đại học để trở thành điều dưỡng chuyên khoa sâu hoặc giảng viên.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nursingworld.org\u002Fpractice-policy\u002Fworkforce\u002Fwhat-is-nursing\u002Fhow-to-become-a-nurse\u002F\">Nguồn: American Nurses Association (ANA)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chuẩn đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều dưỡng không chỉ là một nghề nghiệp chuyên môn mà còn là lĩnh vực gắn liền với các giá trị đạo đức sâu sắc. Điều dưỡng viên là người tiếp xúc gần gũi và thường xuyên với bệnh nhân, do đó họ cần tuân thủ nghiêm ngặt các chuẩn mực đạo đức trong giao tiếp, can thiệp y khoa, tôn trọng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%E1%BB%81n%20ri%C3%AAng%20t%C6%B0%22%7D}} và bảo mật thông tin. Hội đồng Điều dưỡng Quốc tế (ICN) đã xây dựng Bộ quy tắc đạo đức nghề điều dưỡng nhằm hướng dẫn thực hành chuyên nghiệp trên toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các nguyên tắc đạo đức cơ bản bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tôn trọng con người:\u003C\u002Fstrong> Không {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20bi%E1%BB%87t%20ch%E1%BB%A7ng%20t%E1%BB%99c%22%7D}}, giới tính, địa vị xã hội hay khả năng chi trả.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bảo mật thông tin:\u003C\u002Fstrong> Không tiết lộ hồ sơ, bệnh án, hoặc chia sẻ thông tin sức khỏe {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20nh%C3%A2n%22%7D}} nếu chưa được phép.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cam kết chăm sóc:\u003C\u002Fstrong> Hành động vì lợi ích tốt nhất của người bệnh, kể cả trong hoàn cảnh khó khăn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chịu trách nhiệm cá nhân:\u003C\u002Fstrong> Tự chịu trách nhiệm về mọi hành vi nghề nghiệp của mình.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Điều dưỡng viên còn phải duy trì phẩm chất trung thực, có khả năng chịu áp lực cao và liên tục học tập suốt đời để thích ứng với thay đổi trong y học hiện đại. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.icn.ch\u002Fsystem\u002Ffiles\u002F2021-10\u002FICN_Code-of-Ethics_EN_Web.pdf\">Nguồn: ICN – Code of Ethics for Nurses\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức trong nghề điều dưỡng hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dù là lực lượng cốt lõi trong hệ thống y tế, điều dưỡng vẫn đang đối mặt với nhiều thách thức. Áp lực công việc cao, thiếu nhân lực, điều kiện làm việc chưa tương xứng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%20c%C6%A1%22%7D}} phơi nhiễm bệnh truyền nhiễm là những khó khăn thường trực trong nghề. Đại dịch COVID-19 đã bộc lộ rõ gánh nặng đè lên vai các điều dưỡng viên – từ nguy cơ lây nhiễm, kiệt sức nghề nghiệp đến tổn thương tâm lý.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, tại nhiều nước, vấn đề bất bình đẳng trong lương thưởng, cơ hội phát triển nghề nghiệp giữa điều dưỡng và bác sĩ vẫn là rào cản khiến nghề điều dưỡng chưa thu hút được nhân sự chất lượng cao. Đào tạo chưa đồng bộ, chưa có nhiều vị trí lãnh đạo điều dưỡng trong hệ thống bệnh viện cũng khiến tiếng nói của điều dưỡng chưa được phản ánh đúng mức.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giải pháp cần thiết bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Đầu tư chính sách quốc gia về phát triển nguồn nhân lực điều dưỡng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tăng cường đào tạo chuyên sâu, đặc biệt trong ICU, nhi khoa, lão khoa\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thúc đẩy bình đẳng nghề nghiệp và chính sách đãi ngộ hợp lý\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phòng chống kiệt sức nghề nghiệp và hỗ trợ tâm lý cho điều dưỡng viên\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fnews-room\u002Ffact-sheets\u002Fdetail\u002Fnursing-and-midwifery\">Nguồn: WHO – Nursing and Midwifery Fact Sheet\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Điều dưỡng trong hệ thống y tế toàn cầu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), điều dưỡng chiếm hơn 50% lực lượng chuyên môn y tế toàn cầu và là nhân tố then chốt trong chăm sóc ban đầu, phòng chống dịch bệnh và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%20b%E1%BB%87nh%22%7D}} mạn tính. Sự hiện diện của điều dưỡng viên tại cộng đồng, trạm y tế và hệ thống bệnh viện giúp bảo đảm quyền tiếp cận dịch vụ y tế công bằng, liên tục và chất lượng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Năm 2020 được WHO chọn là “Năm quốc tế của điều dưỡng và hộ sinh” nhằm tôn vinh đóng góp của lực lượng này, đồng thời kêu gọi đầu tư mạnh mẽ vào điều dưỡng trong bối cảnh toàn cầu hóa, già hóa dân số và nhu cầu chăm sóc tăng cao. Các chương trình như “Nursing Now” và “State of the World’s Nursing Report” là minh chứng cho tầm quan trọng chiến lược của nghề điều dưỡng đối với phát triển y tế bền vững.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vai trò toàn cầu của điều dưỡng được thể hiện qua:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chăm sóc người bệnh tại mọi tầng bậc chăm sóc (cấp cứu, nội trú, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ngo%E1%BA%A1i%20tr%C3%BA%22%7D}}, phục hồi)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thực hiện tiêm chủng, giáo dục sức khỏe cộng đồng, quản lý {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%8Bch%20b%E1%BB%87nh%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tham gia hoạch định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C3%ADnh%20s%C3%A1ch%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}} tại các tổ chức quốc tế, phi chính phủ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nghiên cứu và thúc đẩy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%B1ng%20ch%E1%BB%A9ng%22%7D}} lâm sàng về can thiệp chăm sóc hiệu quả\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fpublications\u002Fi\u002Fitem\u002F9789240003279\">Nguồn: WHO – State of the World’s Nursing 2020\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng phát triển nghề điều dưỡng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Với nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng, nghề điều dưỡng đang mở rộng cả về chuyên môn, vai trò xã hội và vị thế học thuật. Các xu hướng chính bao gồm: chuyên môn hóa điều dưỡng (ICU, ung bướu, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%A3o%20khoa%22%7D}}), ứng dụng công nghệ số trong chăm sóc, điều dưỡng dựa trên bằng chứng (EBN), điều dưỡng cộng đồng và điều dưỡng hành nghề độc lập.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc biệt, khái niệm “Nurse Practitioner” ở các nước phát triển như Mỹ, Canada cho phép điều dưỡng có bằng cấp cao được quyền chẩn đoán, kê toa và theo dõi điều trị như một bác sĩ sơ cấp. Ở Việt Nam, tuy chưa áp dụng mô hình này, nhưng đang có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22xu%20h%C6%B0%E1%BB%9Bng%22%7D}} đào tạo điều dưỡng chuyên sâu, phát triển nghề nghiệp liên tục và cải thiện chính sách tiền lương, chế độ làm việc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây minh họa các mô hình điều dưỡng tiên tiến:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại điều dưỡng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chức năng mở rộng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Quốc gia áp dụng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Advanced Practice Nurse (APN)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kê toa, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%22%7D}} sơ bộ, điều trị cấp cứu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mỹ, Canada, Úc\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Clinical Nurse Specialist (CNS)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân tích dữ liệu, huấn luyện điều dưỡng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Anh, Nhật Bản\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nurse Researcher\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nghiên cứu khoa học, thử nghiệm lâm sàng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Toàn cầu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC7290832\u002F\">Nguồn: National Center for Biotechnology Information (NCBI)\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều dưỡng là một nghề nghiệp thiết yếu trong hệ thống y tế, không chỉ thực hiện chăm sóc lâm sàng mà còn đóng vai trò quyết định trong giáo dục, nghiên cứu và quản lý sức khỏe cộng đồng. Trong bối cảnh hiện đại hóa y học và dịch bệnh phức tạp, điều dưỡng cần được nhìn nhận đúng giá trị, đầu tư toàn diện về đào tạo, chính sách và nghiên cứu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phát triển nghề điều dưỡng không chỉ là trách nhiệm của ngành y tế mà còn là chiến lược trọng yếu để xây dựng nền y tế công bằng, bền vững và hướng đến con người. Việc nâng cao vị thế điều dưỡng chính là đầu tư cho sức khỏe cộng đồng một cách bền vững và hiệu quả.\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":60,"researcherId":12,"name":61,"imageUrl":62},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[64,65,66,67,68,69,70,71,72,73,66,74,75,76,77,78,79,80,81,82,83,84,85,86],"gia đình","bảo vệ","lâm sàng","hệ thống y tế","phục hồi chức năng","thuốc","nghiên cứu lâm sàng","người bệnh","quốc gia","lập kế hoạch","cơ sở giáo dục","quyền riêng tư","phân biệt chủng tộc","bệnh nhân","nguy cơ","quản lý bệnh","ngoại trú","dịch bệnh","chính sách y tế","bằng chứng","lão khoa","xu hướng","chẩn đoán",24,"PUBLISHED","2023-11-20T07:15:49.715+00:00","2026-09-03T02:16:58.254+00:00","2026-09-03T02:16:58.253+00:00",550,[94,97,100,103,106,109,112,115,118,121],{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"thang điểm morisky 8","Thang điểm morisky 8 là gì? Các công bố khoa học về Thang điểm morisky 8",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"career orientation","Career orientation là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"truyện thơ","Truyện thơ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"dass 21","DASS-21 là gì? Các nghiên cứu khoa học về DASS-21 ",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"artificial intelligence","Artificial Intelligence là gì? Các nghiên cứu khoa học về AI",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"rehabilitation","Rehabilitation là gì? Các công bố khoa học về Rehabilitation",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"khảo nghiệm","Khảo nghiệm là gì? Các công bố khoa học về Khảo nghiệm",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt"]