[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91i%E1%BB%81u%20ch%E1%BB%89nh%20c%E1%BA%A3m%20x%C3%BAc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_điều chỉnh cảm xúc":51},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":22,"vietnamLatest":50},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":11,"url":20,"doi":11,"summary":21},"0b61f709-b7b4-4684-aacc-85fdb5d2d0a4","Thực trạng phát triển năng lực điều chỉnh cảm xúc cho trẻ 5-6 tuổi qua trải nghiệm ở một số trường mầm non trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang",null,[13,14],"Thị Vui Nguyễn","Thị Kiều Trang Vũ",2,"Tạp chí Giáo dục",false,"2025-08-31",2025,"https:\u002F\u002Ftcgd.tapchigiaoduc.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftapchi\u002Farticle\u002Fview\u002F4087","\u003Cp>Khảo sát tâm lý giáo dục điều tra thực trạng phát triển năng lực tự \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">điều chỉnh cảm xúc\u003C\u002Fb> cho trẻ 5-6 tuổi thông qua các hoạt động trải nghiệm thực hành tại trường mầm non tỉnh Quảng Trị. Tác giả chỉ ra các khó khăn trong việc tổ chức trò chơi đóng vai và chia sẻ nhóm nhằm giúp trẻ nhận biết phản ứng cá nhân. Nghiên cứu đề xuất hệ thống biện pháp sư phạm hỗ trợ nâng cao hiệu quả kỹ năng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">điều chỉnh cảm xúc\u003C\u002Fb> cho trẻ mầm non.\u003C\u002Fp>",[23,38],{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":11,"authorNames":26,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":32,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":11,"url":35,"doi":36,"summary":37},"209e1129-b7d1-4dd4-9f4b-3faa94610301","MỐI LIÊN HỆ GIỮA TỰ ĐIỀU CHỈNH CẢM XÚC VÀ CHÁNH NIỆM  Ở VỊ THÀNH NIÊN: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP  DỰA TRÊN ĐIỆN NÃO ĐỒ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH",[27,28,29],"Giang Thiên Vũ","Nguyễn Ngọc Phi Bảo","Lê Hùng Phát",6,"Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",true,"2024-05-31",2024,"https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F4172","10.54607\u002Fhcmue.js.21.5.4172(2024)","\u003Cp>Tổng quan hệ thống tâm lý học lâm sàng tổng hợp các bằng chứng thực nghiệm về mối liên hệ mật thiết giữa khả năng tự \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">điều chỉnh cảm xúc\u003C\u002Fb> và mức độ thực hành chánh niệm ở thanh thiếu niên. Tác giả phân tích dữ liệu từ 24 công trình nghiên cứu can thiệp trường học nhằm làm rõ cơ chế giảm bớt căng thẳng lo âu nội tại. Báo cáo cung cấp khuyến nghị định hướng phát triển kỹ năng tự \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">điều chỉnh cảm xúc\u003C\u002Fb> trong giáo dục học đường.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":11,"authorNames":41,"authorCount":15,"journalName":44,"vietnamJournal":32,"publishDate":45,"publishYear":46,"totalCitation":11,"url":47,"doi":48,"summary":49},"679d88d7-31a9-449c-8878-a57e7c1042cf","KỸ NĂNG ĐIỀU CHỈNH CẢM XÚC ÂM TÍNH TRONG GIAO TIẾP VỚI TRẺ CỦA GIÁO VIÊN MẦM NON",[42,43],"PHAN THỊ TỐ OANH"," THỊ HOÀNG YẾN NGUYỄN","Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM","2021-04-07",2021,"https:\u002F\u002Fjst.iuh.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjst-iuh\u002Farticle\u002Fview\u002F1373","10.46242\u002Fjst-iuh.v48i6.1373","\u003Cp>Khảo sát tâm lý giáo dục điều tra thực trạng rèn luyện kỹ năng nhận diện và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">điều chỉnh cảm xúc\u003C\u002Fb> âm tính trong tình huống sư phạm giao tiếp với trẻ lứa tuổi mầm non của 150 giáo viên. Tác giả chỉ ra các yếu tố áp lực công việc và nhận thức cá nhân ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực kiềm chế cảm xúc bộc phát. Nghiên cứu đề xuất khung chương trình tập huấn nâng cao năng lực \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">điều chỉnh cảm xúc\u003C\u002Fb> cho cán bộ giảng dạy.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":52,"meta":11},{"id":53,"title":54,"description":55,"content":56,"term":53,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":57,"publishUser":61,"keywords":65,"keywordCount":76,"enrichTopicLink":32,"status":77,"createTime":78,"updateTime":79,"publishTime":80,"linkEnrichedTime":81,"publicationScanTime":82,"contentErrorMessage":11,"viewCount":83,"relateTopics":84},"điều chỉnh cảm xúc","Điều chỉnh cảm xúc là gì? Nghiên cứu về Điều chỉnh cảm xúc","Điều chỉnh cảm xúc là quá trình có chủ đích tác động lên cách cảm xúc xuất hiện, cường độ và thời gian tồn tại thông qua các chiến lược tâm lý. Quá trình này phân chia thành các chiến lược tiền xử lý trước khi cảm xúc hình thành và các chiến lược hậu xử lý để quản lý biểu hiện cảm xúc đã phát sinh. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Giới thiệu chung về điều chỉnh cảm xúc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều chỉnh cảm xúc là quá trình có chủ đích nhằm thay đổi cách mà cảm xúc xuất hiện, diễn tiến và biến mất trong trải nghiệm cá nhân. Các chiến lược này có thể tác động lên lúc bắt đầu hình thành cảm xúc hoặc trên phản ứng cảm xúc đã phát sinh, với mục tiêu giảm thiểu tác động tiêu cực hoặc gia tăng cảm giác dễ chịu. Mỗi người áp dụng các chiến lược khác nhau tùy theo bối cảnh, mục tiêu cá nhân và thói quen tâm lý.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vai trò của điều chỉnh cảm xúc được thể hiện rõ trong sức khỏe tinh thần: khả năng tự điều tiết tốt tương quan với mức độ căng thẳng thấp hơn, tỷ lệ lo âu và trầm cảm giảm, đồng thời tăng khả năng thích nghi với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20l%E1%BB%B1c%20c%C3%B4ng%20vi%E1%BB%87c%22%7D}} và cuộc sống. Trong môi trường giáo dục và làm việc, kỹ năng điều chỉnh cảm xúc còn góp phần cải thiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}}, nâng cao hiệu suất nhóm và chất lượng quyết định.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các hình thức điều chỉnh cảm xúc có thể phân biệt theo cấp độ của quá trình:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điều chỉnh trước khi cảm xúc hình thành\u003C\u002Fstrong> (antecedent-focused): tác động lên tình huống hoặc cách tiếp cận thông tin để ngăn chặn cảm xúc tiêu cực.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điều chỉnh sau khi cảm xúc khởi phát\u003C\u002Fstrong> (response-focused): quản lý phản ứng cơ thể, suy nghĩ và hành vi khi cảm xúc đã xuất hiện.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Lịch sử và phát triển lý thuyết\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khởi nguồn nghiên cứu về điều chỉnh cảm xúc bắt đầu từ các thập niên 1960–1970 khi các nhà tâm lý học thực nghiệm quan tâm đến mối liên hệ giữa biểu hiện cảm xúc và trạng thái tâm lý. Ban đầu, các nghiên cứu tập trung vào đo lường mức độ cảm xúc và tác động của tình huống mà chưa phân định rõ chiến lược điều tiết.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Năm 1998, James Gross công bố mô hình quá trình (Process Model) đóng vai trò cách mạng trong lĩnh vực. Mô hình này xác định năm giai đoạn then chốt trong chuỗi điều chỉnh cảm xúc: lựa chọn tình huống, thay đổi tình huống, chú ý, nhận định và phản ứng. Mỗi giai đoạn mở ra các chiến lược cụ thể, từ ngăn chặn cảm xúc tiêu cực xuất phát đến quản lý biểu hiện đã phát sinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sau đó, lý thuyết được mở rộng bằng cách tích hợp dữ liệu sinh lý và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}}, làm rõ vai trò của vùng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BB%8F%20n%C3%A3o%20tr%C6%B0%E1%BB%9Bc%20tr%C3%A1n%22%7D}} (prefrontal cortex) trong kiểm soát cảm xúc, cũng như mối tương quan giữa hệ limbic và các chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20truy%E1%BB%81n%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} như serotonin, dopamine. Nghiên cứu fMRI ngày càng minh chứng sự khác biệt về hoạt động não bộ khi áp dụng các chiến lược khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa và cơ sở lý thuyết\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo mô hình của Gross, điều chỉnh cảm xúc bao gồm hai nhóm chiến lược chính: chiến lược tiền xử lý (antecedent-focused) và chiến lược hậu xử lý (response-focused). Chiến lược tiền xử lý tác động trước khi cảm xúc thực sự xuất hiện, ví dụ thông qua việc tái đánh giá (reappraisal) hoặc tránh né tình huống. Chiến lược hậu xử lý quản lý khi cảm xúc đã khởi phát, bao gồm kiềm chế (suppression) hoặc chuyển hướng chú ý.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cơ sở lý thuyết của mô hình dựa trên thuyết hai hệ thống (dual-process theory), trong đó hệ phản ứng nhanh (automatic) và hệ phản ứng chậm (controlled) tương tác để sản sinh và điều tiết cảm xúc. Hệ automatic dạng limbic chịu trách nhiệm cho phản ứng cảm xúc nguyên thủy, trong khi hệ controlled có nhiệm vụ điều chỉnh và đánh giá lại thông tin thông qua vỏ não trước trán.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1i%20ni%E1%BB%87m%20to%C3%A1n%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và biểu diễn đơn giản:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Antecedent-focused:  \n    \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n      \\text{Emotion}_{t+1} = f(\\text{Situation}_t, \\text{Reappraisal})\n    \u003C\u002Fscript>\n  \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Response-focused:  \n    \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n      \\text{Response}_{t+1} = g(\\text{Emotion}_t, \\text{Suppression})\n    \u003C\u002Fscript>\n  \u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Mô hình và phân loại chiến lược\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mô hình quá trình phân chia điều chỉnh cảm xúc thành năm giai đoạn, tương ứng với những chiến lược cụ thể:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Giai đoạn\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chiến lược điển hình\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Lựa chọn tình huống\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tránh né, tìm nguồn hỗ trợ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Thay đổi tình huống\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đàm phán, tái cấu trúc\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Chú ý\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phân tán, tập trung vào khía cạnh tích cực\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Nhận định\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tái đánh giá (reappraisal)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Phản ứng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Suppression, thư giãn cơ bắp\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Reappraisal (tái đánh giá):\u003C\u002Fstrong> Thay đổi cách hiểu về tình huống để thay đổi cảm xúc phát sinh. Hiệu quả cao trong giảm lo âu và trầm cảm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Suppression (kiềm chế):\u003C\u002Fstrong> Giảm biểu hiện cảm xúc bên ngoài, có thể gia tăng áp lực nội tâm và căng thẳng sinh lý.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Other strategies:\u003C\u002Fstrong> Distraction, problem-solving, acceptance, mindfulness.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Ứng dụng trong tâm lý trị liệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Liệu pháp nhận thức – hành vi (Cognitive Behavioral Therapy - CBT) sử dụng các kỹ thuật tái đánh giá (reappraisal) để giúp người điều trị nhận diện và thay đổi những tư duy tiêu cực, từ đó điều chỉnh phản ứng cảm xúc. Qua các buổi thực hành, bệnh nhân học cách xác định suy nghĩ vô ích, thử nghiệm giả định mới và đánh giá lại tình huống một cách khách quan hơn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mindfulness-Based Stress Reduction (MBSR) kết hợp thiền chánh niệm với bài tập thể chất nhẹ nhàng nhằm tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A9c%22%7D}} hiện tại và giảm nhạy cảm với căng thẳng. Chương trình 8 tuần của MBSR đã được chứng minh làm giảm mức cortisol huyết thanh và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3i%20thi%E1%BB%87n%20ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} giấc ngủ ở bệnh nhân lo âu mãn tính — xem chi tiết tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.umassmed.edu\u002Fcfm\u002Fmindfulness-based-programs\u002Fmbsr-courses\u002F\">UMass MBSR\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Acceptance and Commitment Therapy (ACT) khuyến khích chấp nhận cảm xúc tiêu cực thay vì kiềm chế, đồng thời hướng dẫn bệnh nhân cam kết hành động theo giá trị cá nhân. Nghiên cứu meta-analytic cho thấy ACT giảm đáng kể {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tri%E1%BB%87u%20ch%E1%BB%A9ng%20tr%E1%BA%A7m%20c%E1%BA%A3m%22%7D}} và lo âu so với nhóm đối chứng — xem phân tích tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.apa.org\u002Fpubs\u002Fjournals\u002Ffeatures\u002Fccp-ccp0000065.pdf\">APA ACT Meta-Analysis\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong môi trường làm việc và giáo dục\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đào tạo điều chỉnh cảm xúc cho lãnh đạo giúp xây dựng văn hóa tổ chức năng động và hỗ trợ tâm lý cho nhân viên. Các chương trình workshop thường bao gồm bài tập nhận diện cảm xúc, thực hành tái đánh giá tình huống căng thẳng và kỹ thuật thư giãn cơ bắp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong giáo dục, mô hình Social-Emotional Learning (SEL) trang bị cho học sinh kỹ năng nhận biết và điều tiết cảm xúc, giao tiếp hiệu quả và giải quyết xung đột. Các trường áp dụng khung CASEL (Collaborative for Academic, Social, and Emotional Learning) đã ghi nhận cải thiện điểm số và giảm kỷ luật nội trú đến 30% — tham khảo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fcasel.org\u002F\">CASEL\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phát triển chương trình SEL: giáo viên được đào tạo cách lồng ghép bài giảng với hoạt động nhận thức cảm xúc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đánh giá hiệu quả: sử dụng thang ERQ và quan sát hành vi trong lớp học.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng công nghệ: ứng dụng di động hỗ trợ theo dõi tâm trạng và hướng dẫn thiền ngắn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thách thức và xu hướng nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khó khăn lớn nhất là đo lường và phân tích chiến lược điều chỉnh cảm xúc trong bối cảnh thực tế. Dữ liệu tự báo cáo thường chịu rủi ro sai lệch xã hội (social desirability bias), trong khi các phép đo sinh học như điện não đồ (EEG) hay fMRI khó triển khai rộng rãi ngoài phòng thí nghiệm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Công nghệ sinh học đeo tay (wearable biosensors) và ứng dụng điện thoại thông minh (mobile apps) đang được phát triển để ghi nhận nhịp tim, biến đổi điện da và phản ứng da (galvanic skin response) theo thời gian thực, hỗ trợ phân tích mô hình cảm xúc cá nhân và đưa ra can thiệp kịp thời.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xu hướng “Emotion AI” (Affective Computing) kết hợp trí tuệ nhân tạo và học máy để nhận diện cảm xúc qua giọng nói, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%83u%20c%E1%BA%A3m%20khu%C3%B4n%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} và sinh trắc học. Hệ thống này hứa hẹn hỗ trợ giám sát điều chỉnh cảm xúc trong môi trường công sở và giáo dục, đồng thời cá nhân hóa đề xuất chiến lược cho từng người.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Danh mục tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Beck, J. S. (2011). \u003Cem>Cognitive Behavior Therapy: Basics and Beyond\u003C\u002Fem>. Guilford Press.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kabat-Zinn, J. (1990). \u003Cem>Full Catastrophe Living\u003C\u002Fem>. Delta.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hayes, S. C., Strosahl, K. D., &amp; Wilson, K. G. (2012). \u003Cem>Acceptance and Commitment Therapy\u003C\u002Fem>. Guilford Press.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gross, J. J. (1998). The emerging field of emotion regulation: An integrative review. \u003Cem>Review of General Psychology\u003C\u002Fem>, 2(3), 271–299.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gross, J. J., &amp; John, O. P. (2003). Individual differences in two emotion regulation processes. \u003Cem>Journal of Personality and Social Psychology\u003C\u002Fem>, 85(2), 348–362.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Collaborative for Academic, Social, and Emotional Learning. (2025). \u003Cem>CASEL Guide\u003C\u002Fem>. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fcasel.org\u002F\">https:\u002F\u002Fcasel.org\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>UMass Center for Mindfulness. (2025). \u003Cem>MBSR Course Description\u003C\u002Fem>. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.umassmed.edu\u002Fcfm\u002Fmindfulness-based-programs\u002Fmbsr-courses\u002F\">https:\u002F\u002Fwww.umassmed.edu\u002Fcfm\u002Fmindfulness-based-programs\u002Fmbsr-courses\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Coan, J. A., &amp; Allen, J. J. B. (2007). \u003Cem> Handbook of Emotion Elicitation and Assessment\u003C\u002Fem>. Oxford University Press.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Picard, R. W. (2010). \u003Cem>Affective Computing\u003C\u002Fem>. MIT Press.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thompson, R. A. (1994). Emotion regulation: A theme in search of definition. \u003Cem>Monographs of the Society for Research in Child Development\u003C\u002Fem>, 59(2‐3), 25–52.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":58,"researcherId":11,"name":59,"imageUrl":60},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":62,"researcherId":11,"name":63,"imageUrl":64},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[66,67,68,69,70,71,72,73,74,75],"áp lực công việc","tương tác xã hội","hình ảnh thần kinh","vỏ não trước trán","dẫn truyền thần kinh","khái niệm toán học","khả năng nhận thức","cải thiện chất lượng","triệu chứng trầm cảm","biểu cảm khuôn mặt",10,"PUBLISHED","2025-05-13T01:37:15.981+00:00","2026-09-03T07:11:56.906+00:00","2025-08-08T04:50:02.983+00:00","2026-09-03T07:11:56.554+00:00","2026-09-03T06:27:31.086+00:00",516,[85,88,98,101,104,107,110,113,116,119],{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"trí tuệ xã hội","Trí tuệ xã hội là gì? Các công bố khoa học về Trí tuệ xã hội",{"id":67,"title":89,"term":90,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":93,"disciplineCode":94,"disciplineLabel":95,"disciplineColor":96,"disciplineIcon":97},"Tương tác xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tương tác xã hội","social interaction","Tương tác xã hội (social interaction) là quá trình giao tiếp, hành động và phản ứng tương hỗ qua lại có ý nghĩa biểu trưng giữa hai hay nhiều cá nhân hoặc nhóm người trong một bối cảnh xã hội xác định.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nhận thức xã hội","Nhận thức xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhận thức xã hội",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"điểm vas","Điểm VAS là gì? Các công bố khoa học về Điểm VAS",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"sắc tộc","Sắc tộc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"dịch vụ cộng đồng","Dịch vụ cộng đồng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chất lượng giấc ngủ","Chất lượng giấc ngủ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"ngôn ngữ kí hiệu","Ngôn ngữ kí hiệu là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hiệu suất học tập","Hiệu suất học tập là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]