[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91i%E1%BB%81u%20ch%E1%BA%BF%20bi%C3%AAn%20%C4%91%E1%BB%99{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_điều chế biên độ":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":25,"keywordCount":18,"enrichTopicLink":26,"status":27,"createTime":28,"updateTime":29,"publishTime":30,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":31,"relateTopics":32},"điều chế biên độ","Điều chế biên độ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Điều chế biên độ là quá trình truyền thông tin bằng cách làm thay đổi biên độ của sóng mang cao tần theo tín hiệu gốc, trong khi tần số và pha được giữ không đổi. Về bản chất khoa học, đây là kỹ thuật điều chế tương tự, trong đó thông tin được chứa trong đường bao biên độ của sóng mang để phục vụ truyền dẫn. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Giới thiệu chung\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều chế biên độ là một trong những kỹ thuật điều chế tín hiệu sớm nhất và có ảnh hưởng sâu rộng trong lịch sử phát triển của truyền thông vô tuyến. Kỹ thuật này cho phép truyền tải thông tin bằng cách gắn tín hiệu cần truyền lên một sóng mang cao tần, giúp tín hiệu có thể lan truyền xa hơn và phù hợp với đặc tính của kênh truyền vô tuyến.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong bối cảnh kỹ thuật, điều chế biên độ đóng vai trò cầu nối giữa tín hiệu thông tin băng gốc, thường có tần số thấp, và môi trường truyền dẫn yêu cầu tần số cao để đạt hiệu quả phát xạ. Nhờ đó, các hệ thống phát thanh đầu tiên đã có thể truyền âm thanh đi hàng trăm kilômét.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mặc dù ngày nay nhiều hệ thống hiện đại đã chuyển sang các phương pháp điều chế hiệu quả hơn, điều chế biên độ vẫn giữ vai trò nền tảng trong giáo dục, nghiên cứu và một số lĩnh vực ứng dụng đặc thù, nơi tính đơn giản và khả năng tương thích là yếu tố quan trọng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Kỹ thuật điều chế truyền thống và cơ bản\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nền tảng của truyền thông vô tuyến tương tự\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Có giá trị lịch sử và giáo dục cao\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Khái niệm và định nghĩa khoa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về mặt khoa học, điều chế biên độ được định nghĩa là quá trình biến đổi biên độ của một sóng mang hình sin sao cho sự biến thiên này tỷ lệ với biên độ tức thời của tín hiệu thông tin. Trong quá trình đó, tần số và pha của sóng mang được giữ không đổi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tín hiệu thông tin thường là tín hiệu băng gốc có phổ tần thấp, ví dụ như tín hiệu âm thanh. Sóng mang có tần số cao hơn nhiều lần so với tín hiệu thông tin, cho phép tín hiệu điều chế đáp ứng yêu cầu bức xạ điện từ hiệu quả và tránh chồng lấn phổ trong không gian tần số.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều chế biên độ được xếp vào nhóm điều chế tương tự, vì cả tín hiệu thông tin và sóng mang đều là tín hiệu liên tục theo thời gian và biên độ. Khái niệm này được trình bày thống nhất trong các giáo trình truyền thông kinh điển như\n\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.wiley.com\u002Fen-us\u002FCommunication+Systems%2C+5th+Edition-p-9780471697909\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Communication Systems (Wiley)\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Vai trò\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Sóng mang\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tín hiệu cao tần hình sin\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Vận chuyển thông tin\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tín hiệu thông tin\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tín hiệu băng gốc\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nội dung cần truyền\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tín hiệu điều chế\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Kết quả sau điều chế\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Truyền qua kênh\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý hoạt động cơ bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nguyên lý hoạt động của điều chế biên độ dựa trên phép nhân giữa tín hiệu thông tin và sóng mang. Khi tín hiệu thông tin thay đổi theo thời gian, biên độ của sóng mang cũng thay đổi tương ứng, tạo ra một dạng sóng mới chứa thông tin trong đường bao biên độ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong miền thời gian, hình dạng của tín hiệu điều chế cho phép quan sát trực tiếp tín hiệu thông tin thông qua đường bao. Đây là cơ sở cho việc tách sóng đơn giản bằng mạch chỉnh lưu và lọc thông thấp ở phía thu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong miền tần số, điều chế biên độ làm dịch phổ của tín hiệu thông tin từ quanh tần số 0 lên quanh tần số sóng mang. Kết quả là xuất hiện hai dải biên đối xứng chứa thông tin, cho phép truyền đồng thời các thành phần tần số của tín hiệu gốc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Chồng tín hiệu băng gốc lên sóng mang\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tạo dải biên trên và dải biên dưới\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Có thể tách sóng bằng phương pháp không đồng bộ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Biểu thức toán học của điều chế biên độ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biểu thức toán học cung cấp cách mô tả chính xác quá trình điều chế biên độ và là công cụ quan trọng để phân tích phổ, công suất và băng thông. Trong trường hợp điều chế biên độ tuyến tính đơn giản, tín hiệu điều chế có thể được mô tả bằng một hàm giải tích.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dạng tổng quát của tín hiệu điều chế biên độ chuẩn được viết như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\ns(t) = A_c \\left[ 1 + k_a m(t) \\right] \\cos(\\omega_c t)\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong biểu thức này, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A_c\u003C\u002Fscript> biểu thị biên độ sóng mang, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">m(t)\u003C\u002Fscript> là tín hiệu thông tin đã được chuẩn hóa, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k_a\u003C\u002Fscript> là hệ số điều chế và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\omega_c\u003C\u002Fscript> là tần số góc của sóng mang.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ số điều chế \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k_a\u003C\u002Fscript> quyết định mức độ biến thiên biên độ của sóng mang. Nếu hệ số này vượt quá giá trị cho phép, hiện tượng quá điều chế xảy ra, làm méo tín hiệu và gây khó khăn cho quá trình tách sóng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Tham số\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ký hiệu\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ý nghĩa\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Biên độ sóng mang\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A_c\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Mức năng lượng phát\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Hệ số điều chế\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k_a\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Mức độ điều chế\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tần số góc\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\omega_c\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đặc trưng sóng mang\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Phân loại điều chế biên độ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều chế biên độ tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau nhằm cải thiện hiệu quả sử dụng phổ tần và công suất truyền. Dạng cơ bản nhất là điều chế biên độ chuẩn, trong đó sóng mang được truyền cùng với hai dải biên, chiếm phần lớn công suất phát nhưng không mang thông tin.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để khắc phục hạn chế này, các biến thể như điều chế biên độ hai dải biên triệt sóng mang và điều chế biên độ một dải biên đã được phát triển. Các phương pháp này loại bỏ hoặc giảm thành phần sóng mang, từ đó nâng cao hiệu suất truyền tải thông tin.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mỗi loại điều chế biên độ có yêu cầu kỹ thuật và mức độ phức tạp khác nhau ở cả phía phát và phía thu, dẫn đến sự khác biệt về phạm vi ứng dụng trong thực tế.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>AM chuẩn (Double Sideband with Large Carrier – DSB-LC)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>AM triệt sóng mang (Double Sideband Suppressed Carrier – DSB-SC)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>AM một dải biên (Single Sideband – SSB)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>AM dải biên thừa (Vestigial Sideband – VSB)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Loại điều chế\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Sóng mang\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Hiệu quả phổ\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>DSB-LC\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>DSB-SC\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Trung bình\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>SSB\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>VSB\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giảm một phần\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Khá cao\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phổ tần và băng thông\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân tích phổ tần là công cụ quan trọng để đánh giá hiệu quả của điều chế biên độ. Khi một tín hiệu băng gốc được điều chế, phổ của nó được dịch lên xung quanh tần số sóng mang, tạo thành dải biên trên và dải biên dưới.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đối với điều chế biên độ chuẩn, băng thông cần thiết bằng hai lần băng thông của tín hiệu thông tin. Điều này dẫn đến việc sử dụng phổ không hiệu quả so với nhiều kỹ thuật điều chế khác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong các dạng điều chế biên độ cải tiến như SSB, chỉ một dải biên được truyền, giúp giảm băng thông yêu cầu xuống còn xấp xỉ bằng băng thông tín hiệu gốc, từ đó tăng số lượng kênh có thể khai thác trong cùng một phổ tần.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ưu điểm và hạn chế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ưu điểm lớn nhất của điều chế biên độ là cấu trúc hệ thống đơn giản, đặc biệt ở phía thu. Tín hiệu AM chuẩn có thể được tách sóng bằng các mạch không đồng bộ như mạch tách sóng bao, không yêu cầu đồng bộ pha với sóng mang.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều chế biên độ cũng dễ triển khai với linh kiện analog cơ bản và có khả năng hoạt động ổn định trong các hệ thống công suất thấp hoặc môi trường hạn chế về công nghệ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tuy nhiên, hạn chế chính của điều chế biên độ là hiệu suất công suất thấp và độ nhạy cao với nhiễu biên độ. Phần lớn công suất phát bị tiêu tán vào sóng mang không mang thông tin, trong khi nhiễu môi trường dễ làm méo tín hiệu thu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Ưu điểm: đơn giản, dễ thu, chi phí thấp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nhược điểm: hiệu suất thấp, dễ nhiễu\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong thực tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều chế biên độ được sử dụng rộng rãi trong phát thanh AM truyền thống, đặc biệt ở các băng tần trung và dài, nơi khả năng lan truyền xa và xuyên địa hình tốt là lợi thế quan trọng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong lĩnh vực hàng không, điều chế biên độ vẫn được sử dụng cho thông tin thoại giữa máy bay và kiểm soát không lưu do khả năng tương thích cao và hành vi nhiễu dễ nhận biết.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngoài ra, điều chế biên độ còn xuất hiện trong các hệ thống đo lường, thiết bị học tập và nghiên cứu cơ bản về truyền thông. Các quy định và tiêu chuẩn liên quan được công bố bởi\n\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.itu.int\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">International Telecommunication Union\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh với các phương pháp điều chế khác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>So với điều chế tần số và điều chế pha, điều chế biên độ có hiệu suất phổ và khả năng chống nhiễu kém hơn. Tuy nhiên, nó lại có ưu thế về tính đơn giản và chi phí triển khai thấp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều chế tần số và pha đòi hỏi mạch thu phức tạp hơn nhưng cho chất lượng tín hiệu cao hơn, đặc biệt trong môi trường nhiễu mạnh. Do đó, việc lựa chọn phương pháp điều chế phụ thuộc vào yêu cầu kỹ thuật và điều kiện khai thác cụ thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các phân tích so sánh chi tiết được trình bày trong các tài liệu kỹ thuật của\n\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.electronics-notes.com\u002Farticles\u002Fradio\u002Fmodulation\u002Fmodulation-methods.php\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Electronics Notes\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Danh sách tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Haykin, S. (2001). \u003Ci>Communication Systems\u003C\u002Fi>. Wiley.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lathi, B. P. (2005). \u003Ci>Modern Digital and Analog Communication Systems\u003C\u002Fi>. Oxford University Press.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Couch, L. W. (2013). \u003Ci>Digital and Analog Communication Systems\u003C\u002Fi>. Pearson.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Proakis, J. G., &amp; Salehi, M. (2008). \u003Ci>Fundamentals of Communication Systems\u003C\u002Fi>. Pearson.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":22,"researcherId":10,"name":23,"imageUrl":24},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-12-01T11:28:53.583+00:00","2026-01-25T02:59:32.957+00:00","2026-01-25T02:59:32.956+00:00",85,[33,44,49,55,61,67,78,84,95,101],{"id":34,"title":35,"term":36,"englishTitle":37,"definition":38,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"tín hiệu ánh sáng","Tín hiệu ánh sáng là gì? Nguyên lý truyền dẫn và ứng dụng quang học","Tín hiệu ánh sáng","Optical signal \u002F Light signal","Tín hiệu ánh sáng là dạng tín hiệu điện từ thuộc dải quang phổ khả kiến, hồng ngoại hoặc tử ngoại được điều chế về cường độ, pha, tần số hoặc phân cực để truyền tải thông tin hoặc kích hoạt các đáp ứng sinh học.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":45,"title":46,"term":45,"englishTitle":47,"definition":48,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"giao tiếp số","Giao tiếp số: Lý thuyết thông tin và kiến trúc","digital communications","Giao tiếp số (trong kỹ thuật viễn thông và lý thuyết thông tin thường gọi là truyền thông số hoặc thông tin số - digital communications) là quá trình truyền tải thông tin dưới dạng các chuỗi ký hiệu rời rạc (nhị phân hoặc đa mức) từ nguồn phát đến một hoặc nhiều điểm đích thông qua các kênh truyền dẫn vật lý.",{"id":50,"title":51,"term":52,"englishTitle":53,"definition":54,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"hiệu năng mạng","Hiệu năng mạng là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Hiệu năng mạng","network performance","Hiệu năng mạng là tập hợp các chỉ số định lượng đánh giá chất lượng truyền tải dữ liệu và mức độ đáp ứng dịch vụ của một hệ thống mạng máy tính hoặc viễn thông, bao gồm băng thông, thông lượng, độ trễ, độ trôi trễ và tỷ lệ mất gói tin.",{"id":56,"title":57,"term":58,"englishTitle":59,"definition":60,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"chẩn đoán lỗi","Chẩn đoán lỗi là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Chẩn đoán lỗi","fault diagnosis","Chẩn đoán lỗi (Fault Diagnosis) là quy trình kỹ thuật nhằm phát hiện sự xuất hiện của lỗi (Fault Detection), định vị thành phần bị hỏng (Fault Isolation) và xác định bản chất cũng như mức độ nghiêm trọng của lỗi (Fault Identification) trong một hệ thống kỹ thuật.",{"id":62,"title":63,"term":64,"englishTitle":65,"definition":66,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"hiệu suất dự đoán","Hiệu suất dự đoán là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Hiệu suất dự đoán","predictive performance","Hiệu suất dự đoán là mức độ chính xác và độ tin cậy của một mô hình thống kê hoặc máy học khi tổng quát hóa để đưa ra dự báo trên tập dữ liệu kiểm thử độc lập mà mô hình chưa từng được huấn luyện.",{"id":68,"title":69,"term":70,"englishTitle":71,"definition":72,"discipline":73,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"gầy còm","Gầy còm là gì? Cơ chế sinh lý bệnh và tiêu chuẩn chẩn đoán","Gầy còm","cachexia","Gầy còm là hội chứng suy mòn chuyển hóa phức tạp đặc trưng bởi sự mất khối lượng cơ xương kèm theo hoặc không kèm theo mất khối mỡ, thường gặp ở bệnh nhân mắc bệnh lý mạn tính tiến triển như ung thư, suy tim, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và suy thận mạn.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":79,"title":80,"term":81,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":73,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"raw264 7","RAW 264.7 là gì? Đặc tính và ứng dụng tế bào đại thực bào","RAW 264.7","RAW 264.7 cell line","RAW 264.7 là dòng tế bào đại thực bào chuột bất tử hóa được thiết lập từ khối u do virus gây bệnh bạch cầu chuột Abelson, phục vụ nghiên cứu phản ứng viêm và miễn dịch bẩm sinh.",{"id":85,"title":86,"term":87,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":90,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"hành vi bên ngoài","Hành vi bên ngoài là gì? Biểu hiện, nguyên nhân và can thiệp","Hành vi bên ngoài","externalizing behavior","Hành vi bên ngoài là nhóm hành vi hướng ra môi trường bên ngoài đặc trưng bởi sự thiếu kiểm soát xung động, vi phạm quy tắc xã hội, gây hấn, chống đối và phá hoại, thường được đánh giá trong tâm lý học phát triển và tâm thần học trẻ em.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":96,"title":97,"term":98,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"cường độ ứng suất","Cường độ ứng suất là gì? Ý nghĩa trong cơ học phá hủy","Cường độ ứng suất","stress intensity factor","Cường độ ứng suất (hệ số cường độ ứng suất, ký hiệu K) là thông số cơ học vết nứt dùng để định lượng trạng thái ứng suất và biến dạng cục bộ tại đỉnh vết nứt dưới tác dụng của tải trọng ngoài trong cơ học phá hủy đàn hồi tuyến tính.",{"id":102,"title":103,"term":104,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":90,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"hiếp dâm","Hiếp dâm là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Hiếp dâm","rape","Hiếp dâm là hành vi phạm tội tình dục xâm phạm nghiêm trọng đến quyền bất khả xâm phạm về tình dục, danh dự và nhân phẩm của nạn nhân, đặc trưng bởi việc giao cấu hoặc thực hiện hành vi tình dục trái ý muốn bằng cách dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ."]