[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91au%20b%E1%BB%A5ng%20kinh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_%C4%91au%20b%E1%BB%A5ng%20kinh":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":39,"createUser":49,"publishUser":10,"keywords":53,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"wikidataId":10,"relateTopics":71},"đau bụng kinh","Đau bụng kinh là gì? Các công bố khoa học về Đau bụng kinh","Đau bụng kinh là một triệu chứng thường gặp ở phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt. Nó thường xuất hiện trước và trong suốt kỳ kinh, và có thể làm ảnh hưởng đến chấ...","\u003Cp>\u003Cstrong>Đau bụng kinh\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>dysmenorrhea\u003C\u002Fem>) là tình trạng đau quặn và khó chịu ở vùng hạ vị xuất hiện ngay trước hoặc trong chu kỳ kinh nguyệt, được phân thành đau bụng kinh nguyên phát (do tăng tiết prostaglandin) và thứ phát (do bệnh lý vùng chậu).\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>1. Định nghĩa và dịch tễ học lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đau bụng kinh (dysmenorrhea) là một trong những rối loạn phụ khoa phổ biến hàng đầu ở phụ nữ trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20tu%E1%BB%95i%20sinh%20s%E1%BA%A3n%22%7D}} trên toàn thế giới. Theo các khảo sát dịch tễ học của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và các hiệp hội phụ sản quốc tế, tỷ lệ phụ nữ trải qua đau bụng kinh dao động từ 50% đến 90%, trong đó có khoảng 10% đến 20% bệnh nhân gặp phải tình trạng đau dữ dội gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} sinh hoạt nghiêm trọng, là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến việc nghỉ học và nghỉ làm tái diễn ở nữ giới trẻ tuổi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dựa trên căn nguyên bệnh sinh học, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%20h%E1%BB%8Dc%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} phân chia đau bụng kinh thành hai thực thể phân biệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đau bụng kinh nguyên phát (Primary Dysmenorrhea):\u003C\u002Fstrong> Cơn đau kinh nguyệt xảy ra ở những chu kỳ có phóng noãn mà hoàn toàn không có bất kỳ tổn thương thực thể hay bệnh lý cấu trúc giải phẫu nào ở cơ quan sinh dục và vùng chậu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đau bụng kinh thứ phát (Secondary Dysmenorrhea):\u003C\u002Fstrong> Cơn đau kinh nguyệt bắt nguồn từ một bệnh lý thực thể xác định tại vùng chậu như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BA%A1c%20n%E1%BB%99i%20m%E1%BA%A1c%20t%E1%BB%AD%20cung%22%7D}}, u tuyến cơ tử cung (adenomyosis), u xơ tử cung hoặc viêm nhiễm vùng chậu mạn tính.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>2. Cơ chế bệnh sinh phân tử của đau bụng kinh nguyên phát\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ chế sinh lý bệnh cốt lõi của đau bụng kinh nguyên phát liên quan trực tiếp đến sự mất cân bằng trong con đường chuyển hóa eicosanoid tại lớp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%E1%BB%99i%20m%E1%BA%A1c%20t%E1%BB%AD%20cung%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sự thoái hóa của hoàng thể và giảm nồng độ Progesterone:\u003C\u002Fstrong> Khi không có sự thụ tinh và làm tổ, thể vàng thoái hóa vào cuối {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chu%20k%E1%BB%B3%20kinh%20nguy%E1%BB%87t%22%7D}}, làm nồng độ progesterone trong huyết tương sụt giảm đột ngột. Sự sụt giảm hormone này làm mất tính ổn định của màng lysosome trong các tế bào nội mạc tử cung.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giải phóng Enzyme Phospholipase A2:\u003C\u002Fstrong> Lysosome bị phá vỡ giải phóng enzyme phospholipase A2, enzym này nhanh chóng thủy phân phospholipid màng tế bào để giải phóng một lượng lớn acid arachidonic tự do.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tổng hợp quá mức Prostaglandin qua con đường Cyclooxygenase:\u003C\u002Fstrong> Acid arachidonic được chuyển hóa thông qua enzym cyclooxygenase-2 (COX-2) thành prostaglandin H2, sau đó chuyển thành \u003Cstrong>Prostaglandin F2a (PGF2a)\u003C\u002Fstrong> và \u003Cstrong>Prostaglandin E2 (PGE2)\u003C\u002Fstrong>. Ở phụ nữ bị đau bụng kinh nguyên phát, nồng độ PGF2a trong máu kinh và dịch tử cung cao gấp 4 đến 5 lần so với phụ nữ không đau.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Co thắt cơ trơn tử cung và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFu%20m%C3%A1u%20c%E1%BB%A5c%20b%E1%BB%99%22%7D}} mô:\u003C\u002Fstrong> PGF2a kích hoạt mạnh mẽ các thụ thể FP trên màng tế bào cơ trơn tử cung, gây ra các cơn co bóp tăng trương lực cơ tử cung với tần số cao (&gt; 4-5 cơn co trong 10 phút) và áp lực trong buồng tử cung vượt quá 120 mmHg (thậm chí đạt 200 mmHg), cao hơn nhiều so với áp lực động mạch tưới máu tử cung. Tình trạng này dẫn đến thiếu máu cục bộ cơ tử cung cấp tính, kích hoạt các đầu mút thụ thể cảm nhận đau loại C và sợi A-delta truyền tín hiệu đau dữ dội về tủy sống.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vai trò của Leukotriene và Vasopressin:\u003C\u002Fstrong> Ngoài prostaglandin, nồng độ cao của leukotriene (sinh ra qua con đường 5-lipoxygenase) và hormone vasopressin trong tuần hoàn cũng hiệp đồng gây co mạch tử cung dữ dội và làm tăng tính nhạy cảm của các thụ thể nhận cảm đau.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Ch2>3. Căn nguyên của đau bụng kinh thứ phát\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khác với nguyên phát, đau bụng kinh thứ phát là biểu hiện triệu chứng của các bệnh lý phụ khoa thực thể:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lạc nội mạc tử cung (Endometriosis):\u003C\u002Fstrong> Là nguyên nhân phổ biến nhất của đau kinh thứ phát. Các đảo mô tuyến và đệm nội mạc tử cung lạc chỗ bên ngoài buồng tử cung (buồng trứng, phúc mạc, dây chằng cùng - tử cung) chịu tác động của chu kỳ hormone buồng trứng, xuất huyết cục bộ gây viêm vô khuẩn, hình thành sẹo xơ dính và chèn ép thần kinh cảm giác.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>U tuyến cơ tử cung (Adenomyosis):\u003C\u002Fstrong> Mô nội mạc tử cung xâm nhập sâu vào lớp cơ tử cung làm tử cung phì đại toàn thể, tăng sinh mạch máu bất thường và co thắt cơ trơn mất đồng bộ gây đau dữ dội kèm rong kinh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>U xơ tử cung (Uterine Fibroids \u002F Leiomyoma):\u003C\u002Fstrong> Đặc biệt là u xơ dưới niêm mạc làm biến dạng buồng tử cung, cản trở sự bong tróc bình thường của nội mạc và cản trở lưu thông máu kinh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Viêm vùng chậu mạn tính (PID):\u003C\u002Fstrong> Tình trạng nhiễm trùng mạn tính do \u003Cem>Chlamydia trachomatis\u003C\u002Fem> hoặc \u003Cem>Neisseria gonorrhoeae\u003C\u002Fem> để lại các dải xơ dính và phù nề mô kẽ vùng chậu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dị tật bẩm sinh đường sinh dục:\u003C\u002Fstrong> Màng trinh không thủng, vách ngăn âm đạo ngang hoặc tử cung hai sừng có sừng chột gây bế kinh, ứ máu kinh trong buồng tử cung.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>4. Đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán phân biệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc tiếp cận {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%20ph%C3%A2n%20bi%E1%BB%87t%22%7D}} giữa đau bụng kinh nguyên phát và thứ phát đòi hỏi khai thác kỹ bệnh sử và thăm khám toàn diện:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" style=\"border-collapse:collapse; width:100%;\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr style=\"background-color:#f2f2f2;\">\n\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đau bụng kinh nguyên phát\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đau bụng kinh thứ phát\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Độ tuổi khởi phát\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thường 6 - 24 tháng sau kỳ kinh đầu tiên (khi chu kỳ phóng noãn được thiết lập ổn định, thường từ 13 - 19 tuổi).\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khởi phát muộn hơn nhiều, thường ở phụ nữ trên 25 đến 40 tuổi hoặc sau tiền sử {{topic|%7B%22topic%22%3A%22can%20thi%E1%BB%87p%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} vùng chậu.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Thời gian diễn biến\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khởi phát vài giờ trước hoặc cùng lúc ra máu kinh, kéo dài từ 24 đến 72 giờ và giảm dần sau đó.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cơn đau thường bắt đầu từ vài ngày đến 1 tuần trước kỳ kinh, kéo dài suốt chu kỳ và có thể tồn tại âm ỉ giữa chu kỳ.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Triệu chứng toàn thân đi kèm\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thường kèm buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, mệt mỏi, đau đầu do prostaglandin xâm nhập vào đại tuần hoàn.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thường đi kèm các triệu chứng của bệnh lý nền: giao hợp đau sâu (dyspareunia), đại tiện đau (dyschezia), rong kinh, vô sinh.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Khám thực thể và hình ảnh học\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khám phụ khoa và siêu âm tử cung - buồng trứng hoàn toàn bình thường.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phát hiện u xơ, nang socola buồng trứng trên siêu âm\u002FMRI, tử cung to mềm hình cầu hoặc nhân xơ thâm nhiễm đáy chậu.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>5. Phác đồ quản lý và điều trị y khoa\u003C\u002Fh2>\n\u003Ch3>5.1. Thuốc chống viêm không steroid (NSAID)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>NSAID là liệu pháp đầu tay trong điều trị đau bụng kinh nguyên phát. Bằng cách ức chế men COX-1 và COX-2, NSAID cắt đứt nguồn sản sinh prostaglandin tại mô đích. Để đạt hiệu quả tối ưu, bệnh nhân nên bắt đầu uống thuốc (ibuprofen, naproxen, acid mefenamic) ngay khi xuất hiện dấu hiệu báo trước hoặc ngay khi bắt đầu có kinh và dùng đều đặn trong 2 đến 3 ngày đầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>5.2. Liệu pháp nội tiết tố\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Đối với phụ nữ có nhu cầu tránh thai hoặc không {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1p%20%E1%BB%A9ng%20ho%C3%A0n%20to%C3%A0n%22%7D}} với NSAID, các biện pháp nội tiết tố là lựa chọn bậc hai hiệu quả cao:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc tránh thai kết hợp đường uống (COC):\u003C\u002Fstrong> Ức chế sự phóng noãn, ngăn chặn sự tăng sinh của nội mạc tử cung, làm giảm thể tích nội mạc và do đó giảm đáng kể lượng prostaglandin giải phóng khi hành kinh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dụng cụ tử cung chứa levonorgestrel (LNG-IUS):\u003C\u002Fstrong> Giải phóng progestin tại chỗ làm teo lớp nội mạc tử cung, giảm từ 80% đến 90% triệu chứng đau kinh và lượng máu mất.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc chủ vận\u002Fđối kháng GnRH:\u003C\u002Fstrong> Được chỉ định ngắn hạn trong đau bụng kinh thứ phát do lạc nội mạc tử cung nặng để đưa cơ thể về trạng thái mãn kinh giả tạm thời.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch3>5.3. Các biện pháp hỗ trợ không dùng thuốc\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Nhiệt trị liệu cục bộ (chườm nóng vùng bụng dưới ở nhiệt độ khoảng 40 độ C) đã được chứng minh có hiệu quả giảm đau tương đương với ibuprofen nhờ khả năng giãn cơ trơn và tăng tưới máu cục bộ. Tập thể dục aerobic đều đặn giúp giải phóng endorphin nội sinh, giảm căng thẳng thần kinh và cải thiện lưu thông máu vùng chậu.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>5.4. Can thiệp phẫu thuật\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Phẫu thuật chỉ được đặt ra đối với đau bụng kinh thứ phát: nội soi bóc u xơ tử cung, phẫu thuật bóc tách triệt để các tổn thương lạc nội mạc tử cung, hoặc cắt tử cung toàn phần ở những phụ nữ đã đủ số con và bệnh lý u tuyến cơ tử cung không đáp ứng với điều trị nội khoa.\u003C\u002Fp>","Dysmenorrhea","Đau bụng kinh (dysmenorrhea) là tình trạng đau quặn và khó chịu ở vùng hạ vị xuất hiện ngay trước hoặc trong chu kỳ kinh nguyệt, được phân thành đau bụng kinh nguyên phát (do tăng tiết prostaglandin) và thứ phát (do bệnh lý vùng chậu).","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,34],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Hamann (1980). Severe, primary dysmenorrhea treated with naproxen. A prospective, double-blind, crossover investigation. Prostaglandins. doi:10.1016\u002F0090-6980(80)90164-1","Severe, primary dysmenorrhea treated with naproxen. A prospective, double-blind, crossover investigation","Hamann","Prostaglandins",1980,"10.1016\u002F0090-6980(80)90164-1",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":25,"year":32,"doi":33,"url":10},"Kauppila, Puolakka, Ylikorkala (1979). The relief of primary dysmenorrhea by ketoprofen and indomethacin. Prostaglandins. doi:10.1016\u002F0090-6980(79)90032-7","The relief of primary dysmenorrhea by ketoprofen and indomethacin","Kauppila, Puolakka, Ylikorkala",1979,"10.1016\u002F0090-6980(79)90032-7",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":25,"year":26,"doi":38,"url":10},"Ylikorkala, Puolakka, Kauppila (1980). Comparison between naproxen tablets and suppositories in primary dysmenorrhea. Prostaglandins. doi:10.1016\u002F0090-6980(80)90033-7","Comparison between naproxen tablets and suppositories in primary dysmenorrhea","Ylikorkala, Puolakka, Kauppila","10.1016\u002F0090-6980(80)90033-7",[40,43,46],{"question":41,"answer":42},"Sự khác biệt cốt lõi giữa đau bụng kinh nguyên phát và thứ phát là gì?","Đau bụng kinh nguyên phát xảy ra ở tuổi thanh thiếu niên mà không có tổn thương thực thể vùng chậu, do tử cung co bóp quá mức dưới tác động của prostaglandin PGF2a; trong khi đau bụng kinh thứ phát khởi phát muộn hơn và liên quan đến bệnh lý cấu trúc như lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung hoặc viêm vùng chậu.",{"question":44,"answer":45},"Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có cơ chế tác dụng như thế nào trong điều trị đau bụng kinh?","NSAID ức chế enzym cyclooxygenase (COX-1 và COX-2), ngăn chặn quá trình chuyển đổi acid arachidonic thành prostaglandin PGF2a và PGE2 tại nội mạc tử cung, từ đó giảm áp lực trong lòng tử cung, giảm co thắt cơ trơn và giảm thiếu máu cục bộ cơ tử cung.",{"question":47,"answer":48},"Khi nào người bệnh đau bụng kinh cần được thăm khám chuyên sâu?","Cần khám chuyên khoa phụ khoa khi cơn đau xuất hiện đột ngột ở tuổi trưởng thành, đau dữ dội không đáp ứng với NSAID hoặc thuốc tránh thai nội tiết, đau kèm rong kinh, giao hợp đau hoặc vô sinh hiếm muộn.",{"id":50,"researcherId":10,"name":51,"imageUrl":52},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[54,55,56,57,58,59,60,61,62,63],"độ tuổi sinh sản","suy giảm chức năng","y học lâm sàng","lạc nội mạc tử cung","nội mạc tử cung","chu kỳ kinh nguyệt","thiếu máu cục bộ","chẩn đoán phân biệt","can thiệp phẫu thuật","đáp ứng hoàn toàn",10,true,"PUBLISHED","2023-09-19T02:07:17.587+00:00","2026-09-09T12:14:16.478+00:00","2026-09-09T12:14:16.091+00:00",330,[72,75,78,81,84,93,103,106,110,113],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chánh niệm","Chánh niệm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chánh niệm",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tuổi thọ","Tuổi thọ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":19,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"lâm sàng","Lâm sàng là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan","clinical practice","Lâm sàng (Clinical Practice \u002F Clinical) là lĩnh vực y học thực hành liên quan trực tiếp đến việc quan sát, hỏi bệnh, khám thực thể, chẩn đoán, điều trị và theo dõi người bệnh tại giường bệnh hoặc phòng khám.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":98,"disciplineCode":99,"disciplineLabel":100,"disciplineColor":101,"disciplineIcon":102},"ty thể","Ty thể là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan về Ty thể","mitochondrion","Ty thể (mitochondrion) là bào quan có màng kép hiện diện trong hầu hết tế bào nhân thực, giữ vai trò sản sinh phần lớn năng lượng tế bào dưới dạng ATP thông qua chuỗi chuyền electron và phosphoryl hóa oxy hóa.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biến chứng sau phẫu thuật","Biến chứng sau phẫu thuật là gì? Các công bố khoa học về Biến chứng sau phẫu thuật",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":107,"definition":109,"discipline":19,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"nomogram","Nomogram là gì? Cấu trúc, kiểm chuẩn và ứng dụng y học","Nomogram là một công cụ tính toán đồ họa hai chiều biểu diễn trực quan các phương trình hồi quy đa biến phức tạp thành các thang điểm tuyến tính đơn giản, cho phép tính toán nhanh xác suất cá thể hóa của một biến cố lâm sàng cụ thể.",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hormone steroid","Hormone steroid là gì? Các nghiên cứu khoa học về nó",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cái chết","Cái chết là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cái chết"]