[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91a%20u%20t%E1%BB%A7y%20x%C6%B0%C6%A1ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_%C4%91a%20u%20t%E1%BB%A7y%20x%C6%B0%C6%A1ng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":40,"createUser":50,"publishUser":10,"keywords":54,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":55,"status":56,"createTime":57,"updateTime":58,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":59,"wikidataId":10,"relateTopics":60},"đa u tủy xương","Đa u tủy xương là gì? Các công bố khoa học về Đa u tủy xương","Đa u tủy xương là một loại ung thư tế bào plasma trong tủy xương, gây ra sự sinh sản nhanh chóng của các tế bào bất thường. Triệu chứng phổ biến gồm đau xương, mệt mỏi, nhiễm trùng tái diễn, và mất cân nặng không rõ nguyên nhân. Nguy cơ mắc bệnh tăng theo tuổi, giới tính nam, di truyền, và tiếp xúc phóng xạ. Chẩn đoán thông qua xét nghiệm máu, sinh thiết tủy xương và chụp X-quang. Điều trị bao gồm hóa trị, thuốc nhắm mục tiêu, xạ trị, và ghép tế bào gốc. Tiên lượng bệnh phụ thuộc vào giai đoạn và phản ứng điều trị, với những tiến bộ cải thiện chất lượng sống.","\u003Cp>Đa u tủy xương là một dạng ung thư phát sinh từ các tế bào plasma, một loại tế bào bạch cầu tìm thấy trong tủy xương. Tế bào plasma có chức năng sản xuất kháng thể giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng. Khi mắc đa u tủy xương, các tế bào plasma trở nên bất thường và sinh sản nhanh chóng, chiếm chỗ của các tế bào bạch cầu và hồng cầu khỏe mạnh.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đa U Tủy Xương: Tổng Quan\u003C\u002Fh2>\u003Ch2>Triệu Chứng của Đa U Tủy Xương\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Triệu chứng của đa u tủy xương có thể khác nhau giữa các bệnh nhân nhưng thường bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>  \u003Cli>Đau xương, đặc biệt là ở cột sống hoặc ngực\u003C\u002Fli>  \u003Cli>Suy nhược hoặc mệt mỏi do thiếu máu\u003C\u002Fli>  \u003Cli>Nhiễm trùng tái diễn\u003C\u002Fli>  \u003Cli>Mất cân nặng không rõ nguyên nhân\u003C\u002Fli>  \u003Cli>Chảy máu hoặc thâm tím dễ dàng\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Nguyên Nhân và Yếu Tố Nguy Cơ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nguyên nhân chính xác của đa u tủy xương hiện vẫn chưa được biết rõ, nhưng một số yếu tố nguy cơ có thể làm tăng khả năng mắc bệnh bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>  \u003Cli>Tuổi tác: Nguy cơ tăng lên khi tuổi già đi, đặc biệt chủ yếu ảnh hưởng đến những người trên 60 tuổi.\u003C\u002Fli>  \u003Cli>Giới tính: Nam giới có nguy cơ cao hơn một chút so với nữ giới.\u003C\u002Fli>  \u003Cli>Yếu tố di truyền: Có tiền sử gia đình mắc đa u tủy xương có thể tăng nguy cơ.\u003C\u002Fli>  \u003Cli>Tiếp xúc phóng xạ hoặc hóa chất độc hại.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Phương Pháp Chẩn Đoán\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Việc chẩn đoán đa u tủy xương thường bao gồm các xét nghiệm sau:\u003C\u002Fp>\u003Cul>  \u003Cli>Xét nghiệm máu và nước tiểu để kiểm tra lượng protein bất thường.\u003C\u002Fli>  \u003Cli>Sinh thiết tủy xương để xác định sự hiện diện của tế bào plasma bất thường và đánh giá số lượng.\u003C\u002Fli>  \u003Cli>Chụp X-quang, CT hoặc MRI để phát hiện tổn thương xương.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Điều Trị Đa U Tủy Xương\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Điều trị đa u tủy xương thường bao gồm một hoặc nhiều phương pháp sau:\u003C\u002Fp>\u003Cul>  \u003Cli>Hóa trị: Sử dụng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư và giảm kích thước của khối u.\u003C\u002Fli>  \u003Cli>Điều trị với thuốc nhắm mục tiêu: Sử dụng các loại thuốc nhắm mục tiêu nhằm vào các tế bào ung thư cụ thể.\u003C\u002Fli>  \u003Cli>Xạ trị: Áp dụng tia xạ để tiêu diệt tế bào ung thư hoặc giảm đau xương.\u003C\u002Fli>  \u003Cli>Ghép tế bào gốc: Có thể được sử dụng cho các bệnh nhân đủ sức khỏe để chịu đựng quá trình điều trị này.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Tiên Lượng và Theo Dõi\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tiên lượng của đa u tủy xương khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố như giai đoạn bệnh, phản ứng với điều trị và tổng trạng của bệnh nhân. Sau khi điều trị, bệnh nhân thường cần được theo dõi định kỳ để kiểm tra khả năng tái phát của bệnh.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hiện nay, sự phát triển trong các phương pháp điều trị đã cải thiện đáng kể tiên lượng và chất lượng cuộc sống cho các bệnh nhân mắc đa u tủy xương.\u003C\u002Fp>","multiple myeloma",[19,20],"bệnh Kahler","ung thư tương bào","Đa u tủy xương là bệnh lý ác tính của tương bào trong tủy xương, đặc trưng bởi sự tăng sinh đơn dòng các tương bào bất thường, sản xuất quá mức protein đơn dòng và gây tổn thương cơ quan đích theo tiêu chuẩn CRAB.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[24,32],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":31},"Rajkumar, S. V., et al. (2014). International Myeloma Working Group updated criteria for the diagnosis of multiple myeloma. The Lancet Oncology, 15(12), e538-e548.","International Myeloma Working Group updated criteria for the diagnosis of multiple myeloma","Rajkumar","The Lancet Oncology",2014,"10.1016\u002FS1470-2045(14)70442-5","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002FS1470-2045(14)70442-5",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":39},"Kumar, S. K., et al. (2017). Multiple myeloma. Nature Reviews Disease Primers, 3, 17046.","Multiple myeloma","Kumar","Nature Reviews Disease Primers",2017,"10.1038\u002Fnrdp.2017.46","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002Fnrdp.2017.46",[41,44,47],{"question":42,"answer":43},"Tiêu chuẩn CRAB trong chẩn đoán đa u tủy xương gồm những gì?","Tiêu chuẩn CRAB gồm 4 tổn thương cơ quan đích: Tăng calci máu (C - Calcium), Suy thận (R - Renal), Thiếu máu (A - Anemia) và Tổn thương tiêu xương (B - Bone lesions).",{"question":45,"answer":46},"Đa u tủy xương được chẩn đoán dựa trên các xét nghiệm nào?","Chẩn đoán dựa trên sinh thiết và hút tủy xương (tìm tỷ lệ tương bào tăng), điện di cố định miễn dịch protein huyết thanh\u002Fnước tiểu (tìm protein M), định lượng chuỗi nhẹ tự do và chẩn đoán hình ảnh xương.",{"question":48,"answer":49},"Các nhóm thuốc chính trong điều trị đa u tủy xương hiện nay là gì?","Phác đồ hiện đại kết hợp thuốc ức chế proteasome (như bortezomib), thuốc điều hòa miễn dịch (như lenalidomide), kháng thể đơn dòng (như daratumumab) và ghép tế bào gốc tự thân ở bệnh nhân đủ điều kiện.",{"id":51,"researcherId":10,"name":52,"imageUrl":53},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2024-03-20T02:19:43.301+00:00","2026-08-24T04:34:36.727+00:00",352,[61,70,75,81,86,91,97,102,108,113],{"id":62,"title":63,"term":64,"englishTitle":34,"definition":65,"discipline":22,"disciplineCode":66,"disciplineLabel":67,"disciplineColor":68,"disciplineIcon":69},"đa u tuỷ xương","Đa u tuỷ xương là gì? Các công bố khoa học về Đa u tuỷ xương","Đa u tủy xương","Đa u tủy xương (multiple myeloma) là bệnh lý ác tính của dòng tế bào tương bào (plasma cells) trong tủy xương, đặc trưng bởi sự tăng sinh đơn dòng tiết ra protein đơn dòng (monoclonal immunoglobulin\u002FM-protein) gây tổn thương tiêu xương, suy thận, thiếu máu và tăng canxi máu (tiêu chuẩn CRAB).","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":73,"definition":74,"discipline":22,"disciplineCode":66,"disciplineLabel":67,"disciplineColor":68,"disciplineIcon":69},"tuỷ xương","Tuỷ xương là gì? Định nghĩa, Cấu trúc & Cơ chế chi tiết","Bone marrow","Tủy xương là mô xốp bán lỏng nằm trong các hốc xương xốp và ống tủy xương dài, là cơ quan tạo máu sơ cấp chứa các tế bào gốc tạo máu biệt hóa thành hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu cho toàn cơ thể.",{"id":76,"title":77,"term":78,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":22,"disciplineCode":66,"disciplineLabel":67,"disciplineColor":68,"disciplineIcon":69},"xẹp đốt sống","Xẹp đốt sống là gì? Bơm xi măng sinh học Kyphoplasty","Xẹp đốt sống","vertebral compression fracture","Xẹp đốt sống là tình trạng thân đốt sống bị sụp đổ chiều cao do nứt gãy bè xương xốp dưới tác động của tải trọng cơ học, phổ biến nhất ở bệnh nhân loãng xương người cao tuổi hoặc do di căn ác tính.",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":22,"disciplineCode":66,"disciplineLabel":67,"disciplineColor":68,"disciplineIcon":69},"tỷ lệ hiện mắc","Tỷ lệ hiện mắc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","prevalence","Tỷ lệ hiện mắc là thước đo dịch tễ học phản ánh tỷ lệ cá thể trong một quần thể xác định đang mang một bệnh hoặc tình trạng sức khỏe cụ thể tại một thời điểm hoặc trong một khoảng thời gian nhất định.",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":22,"disciplineCode":66,"disciplineLabel":67,"disciplineColor":68,"disciplineIcon":69},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":92,"title":93,"term":94,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":22,"disciplineCode":66,"disciplineLabel":67,"disciplineColor":68,"disciplineIcon":69},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":22,"disciplineCode":66,"disciplineLabel":67,"disciplineColor":68,"disciplineIcon":69},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":103,"title":104,"term":105,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":22,"disciplineCode":66,"disciplineLabel":67,"disciplineColor":68,"disciplineIcon":69},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":22,"disciplineCode":66,"disciplineLabel":67,"disciplineColor":68,"disciplineIcon":69},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":114,"title":115,"term":116,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":22,"disciplineCode":66,"disciplineLabel":67,"disciplineColor":68,"disciplineIcon":69},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính."]