[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91a%20thai{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_%C4%91a%20thai":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":24,"discipline":25,"references":26,"faqs":48,"createUser":58,"publishUser":10,"keywords":62,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":63,"status":64,"createTime":65,"updateTime":66,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":67,"wikidataId":10,"relateTopics":68},"đa thai","Đa thai là gì? Phân loại màng đệm và theo dõi sản khoa","Tìm hiểu Đa thai (multiple pregnancy): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Đa thai\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>multiple pregnancy\u003C\u002Fem>) là tình trạng người phụ nữ mang từ hai thai nhi trở lên trong tử cung cùng một lúc, thường gặp nhất là sinh đôi và sinh ba, tiềm ẩn nguy cơ cao về biến chứng sản khoa.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ chế thụ thai và phân loại màng đệm - buồng ối\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đa thai có thể hình thành từ hai cơ chế sinh học khác biệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đa thai khác trứng (Dizygotic):\u003C\u002Fstrong> Kết quả của sự rụng và thụ tinh đồng thời của hai hoặc nhiều noãn khác nhau với các tinh trùng riêng biệt. Các thai nhi có bộ gene độc lập như anh chị em sinh đôi thông thường, có thể cùng hoặc khác giới tính. Đa thai khác trứng luôn luôn có các bánh rau và buồng ối riêng biệt (hai bánh rau - hai buồng ối: DCDA).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đa thai cùng trứng (Monozygotic):\u003C\u002Fstrong> Hình thành từ một noãn duy nhất được thụ tinh bởi một tinh trùng, sau đó hợp tử phân chia thành hai hoặc nhiều phôi riêng biệt trong các giai đoạn phát triển sớm. Các thai nhi mang bộ vật chất di truyền giống hệt nhau và luôn cùng giới tính.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Đối với song thai cùng trứng, thời điểm phân chia hợp tử quyết định cấu trúc giải phẫu của màng thai và mức độ rủi ro chu sinh:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Thời điểm phân chia hợp tử\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Kiểu hình màng thai\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tỷ lệ gặp\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm hình ảnh siêu âm\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mức độ rủi ro lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Ngày 1 - 3 sau thụ tinh\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hai bánh rau - Hai buồng ối (DCDA)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>25 - 30%\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dấu hiệu màng ngăn dày hình chêm (Dấu hiệu Twin-Peak \u002F Lambda sign)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nguy cơ biến chứng tương đương song thai khác trứng, thấp nhất trong nhóm cùng trứng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Ngày 4 - 8 sau thụ tinh\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Một bánh rau - Hai buồng ối (MCDA)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>70 - 75%\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dấu hiệu chữ T (T-sign) tại nơi màng ngăn mỏng gắn vào bề mặt bánh rau\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nguy cơ cao hội chứng truyền máu song thai (TTTS), thai chậm tăng trưởng chọn lọc (sFGR)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Ngày 9 - 12 sau thụ tinh\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Một bánh rau - Một buồng ối (MCMA)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>1 - 2%\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hoàn toàn không có màng ngăn buồng ối, hai dây rốn cắm gần nhau\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nguy cơ cực cao xoắn dây rốn thắt nút dẫn đến thai chết lưu đột ngột\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Sau ngày 13 sau thụ tinh\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dính nhau (Conjoined Twins)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>&lt; 0.1%\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Các cơ quan nội tạng hoặc khung xương của hai thai nhi dính liền nhau\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tỷ lệ tử vong chu sinh rất cao, đòi hỏi hội chẩn phẫu thuật tách rời phức tạp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các biến chứng sản khoa đặc thù trong đa thai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Người mẹ mang đa thai đối mặt với sự gia tăng áp lực huyết động học và chuyển hóa, làm tăng gấp nhiều lần nguy cơ tiền sản giật, đái tháo đường thai kỳ, thiếu máu nặng, ứ mật thai kỳ, nhau tiền đạo và băng huyết sau sinh do đờ tử cung quá mức.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đối với thai nhi, sinh non là biến chứng phổ biến hàng đầu (hơn 50% song thai và 90% tam thai sinh trước tuần 37), dẫn đến hội chứng suy hô hấp do phổi chưa trưởng thành, xuất huyết nội sọ và hoại tử ruột sơ sinh. Ngoài ra, song thai chung một bánh rau (MCDA) còn đối mặt với các bệnh lý mạch máu bánh rau phức tạp:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng truyền máu song thai (TTTS):\u003C\u002Fstrong> Mất cân bằng lưu lượng máu qua các cầu nối mạch máu thông động - tĩnh mạch (AV) sâu trong bánh rau, dẫn đến thai nhận máu bị quá tải tuần hoàn, phù thai, đa niệu và đa ối, trong khi thai cho máu bị giảm thể tích tuần hoàn, thiểu ối và chậm phát triển.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng thiếu máu - đa hồng cầu song thai (TAPS):\u003C\u002Fstrong> Xảy ra qua các vi mạch nối rất nhỏ, gây thiếu máu mạn tính ở thai cho và đa hồng cầu ở thai nhận mà không kèm theo sự chênh lệch thể tích nước ối.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng dải tưới máu ngược (TRAP \u002F Thai không tim):\u003C\u002Fstrong> Một thai phát triển bất thường không có tim và phần trên cơ thể, sống nhờ máu nghèo oxy được bơm ngược từ tim của thai bình thường (thai bơm), dễ gây suy tim thai bơm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Chiến lược quản lý thai nghén và thời điểm chỉ định sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Xác định chính xác số lượng bánh rau và buồng ối qua siêu âm trong tam cá nguyệt đầu (tuần thai 11 - 13 tuần 6 ngày) là bước quyết định chiến lược quản lý toàn bộ thai kỳ. Đối với song thai DCDA, siêu âm hình thái và đánh giá tăng trưởng được thực hiện mỗi 4 tuần từ tuần 20. Đối với song thai MCDA, do nguy cơ diễn tiến nhanh của TTTS, siêu âm Doppler và đo độ sâu xoang ối lớn nhất (DVP) phải được tiến hành định kỳ mỗi 2 tuần bắt đầu từ tuần thai thứ 16.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thời điểm chấm dứt thai kỳ được chuẩn hóa theo khuyến cáo của Hiệp hội Sản phụ khoa Quốc tế (ACOG\u002FRCOG): song thai DCDA không biến chứng thường được khuyến cáo sinh ở tuần 37 - 38; song thai MCDA ở tuần 36 - 37; song thai MCMA mổ lấy thai chủ động ở tuần 32 - 34 sau khi tiêm đủ liệu trình Corticosteroid trưởng thành phổi thai nhi.\u003C\u002Fp>","Đa thai","multiple pregnancy",[20,21,22,23],"mang thai đôi","multiple gestation","song thai","tam thai","Đa thai là tình trạng người phụ nữ mang từ hai thai nhi trở lên trong tử cung cùng một lúc, thường gặp nhất là sinh đôi và sinh ba, tiềm ẩn nguy cơ cao về biến chứng sản khoa.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[27,34,41],{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":10},"WOOD (1996). Evaluation of the twin peak or lambda sign in determining chorionicity in multiple pregnancy. Obstetrics &amp; Gynecology.","Evaluation of the twin peak or lambda sign in determining chorionicity in multiple pregnancy","WOOD, ONGE, CONNORS et al.","Obstetrics &amp; Gynecology",1996,"10.1016\u002F0029-7844(96)00094-4",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":10},"Timor-Tritsch (2005). Diagnosis of chorionicity and amnionicity. Multiple Pregnancy.","Diagnosis of chorionicity and amnionicity","Timor-Tritsch, Monteagudo","Multiple Pregnancy",2005,"10.1201\u002Fb14615-43",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":10},"D'Alton (1989). The ultrasonographic prediction of chorionicity in twin gestation. American Journal of Obstetrics and Gynecology.","The ultrasonographic prediction of chorionicity in twin gestation","D'Alton, Dudley","American Journal of Obstetrics and Gynecology",1989,"10.1016\u002Fs0002-9378(89)80025-0",[49,52,55],{"question":50,"answer":51},"Tại sao việc xác định số lượng bánh rau qua siêu âm quý I là tối quan trọng?","Bởi vì song thai một bánh rau (MCDA) có nguy cơ biến chứng mạch máu cao gấp nhiều lần so với song thai hai bánh rau (DCDA), quyết định tần suất theo dõi.",{"question":53,"answer":54},"Dấu hiệu siêu âm nào giúp phân biệt song thai DCDA và MCDA trong 3 tháng đầu?","Dấu hiệu Lambda (Twin-Peak) với màng ngăn dày hình chêm đặc trưng cho DCDA; dấu hiệu chữ T (T-sign) với màng ngăn mỏng vuông góc đặc trưng cho MCDA.",{"question":56,"answer":57},"Thời điểm chỉ định mổ lấy thai an toàn cho song thai một buồng ối (MCMA) là khi nào?","Thường được mổ lấy thai chủ động ở tuần thứ 32 - 34 của thai kỳ sau khi tiêm đủ corticosteroid nhằm phòng ngừa biến chứng dây rốn thắt nút đột ngột.",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-16T06:01:25.295+00:00","2026-09-03T11:11:17.467+00:00",294,[69,78,83,89,94,100,105,111,117,122],{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":72,"definition":73,"discipline":25,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"hỗ trợ sinh sản","Hỗ trợ sinh sản là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Assisted Reproductive Technology","Hỗ trợ sinh sản là tập hợp các phương pháp can thiệp y khoa và kỹ thuật phòng thí nghiệm xử lý trực tiếp giao tử người hoặc phôi nhằm hỗ trợ các cá nhân hoặc cặp vợ chồng hiếm muộn thụ thai thành công.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":25,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":84,"title":85,"term":86,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":25,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":25,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":95,"title":96,"term":97,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":25,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":25,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":106,"title":107,"term":108,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":25,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":112,"title":113,"term":114,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":25,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":25,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":125,"definition":126,"discipline":25,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi."]