[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91a%20kh%C3%A1ng%20kh%C3%A1ng%20sinh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_%C4%91a%20kh%C3%A1ng%20kh%C3%A1ng%20sinh":40},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":24,"vietnamLatest":39},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"606658d0-35a6-499d-a88d-f949600d2847","Hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) về việc sử dụng các kháng sinh quan trọng về y tế trong động vật sản xuất thực phẩm","World Health Organization (WHO) guidelines on use of medically important antimicrobials in food-producing animals",[13,14,15],"Awa Aidara-Kane","Frederick J. Angulo","John M. Conly",7,null,false,"2018-01-17",2018,"https:\u002F\u002Faricjournal.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13756-017-0294-9","10.1186\u002Fs13756-017-0294-9","\u003Cp>Hướng dẫn y tế toàn cầu của Tổ chức Y tế Thế giới \u003Ci>WHO\u003C\u002Fi> khuyến nghị quản lý chặt chẽ việc dùng kháng sinh trong chăn nuôi công nghiệp. Ngăn chặn nguy cơ lan truyền vi khuẩn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đa kháng kháng sinh\u003C\u002Fb> từ thực phẩm sang cộng đồng đòi hỏi \u003Cb>chấm dứt dùng thuốc nhóm dự phòng khẩn cấp làm chất kích thích sinh trưởng\u003C\u002Fb> trên vật nuôi. Báo cáo định hình chính sách Một Sức Khỏe \u003Ci>One Health\u003C\u002Fi>, dù lộ trình chuyển đổi tại các nước thu nhập thấp còn gặp khó khăn.\u003C\u002Fp>",[25],{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":17,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":34,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":17,"url":37,"doi":17,"summary":38},"25809c32-43ac-49f7-b49a-ff753a785984","Nghiên cứu tình hình sử dụng kháng sinh đường tiêm tại Trung tâm y tế huyện Giồng Riềng tỉnh Kiên Giang",[29,30,31],"Đỗ Văn  Mãi","Lê Thị Tố Quyên","Thiều Văn Đường",4,"Tạp chí Khoa học và Kinh tế phát triển Trường Đại học Nam Cần Thơ",true,"2023-10-05",2023,"https:\u002F\u002Fjsde.nctu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjsde\u002Farticle\u002Fview\u002F282","\u003Cp>Nghiên cứu can thiệp dược lâm sàng tại Trung tâm y tế huyện Giồng Riềng đánh giá tính hợp lý trong chỉ định thuốc tiêm tĩnh mạch. Việc tối ưu hóa phác đồ kê đơn góp phần hạn chế sự lan rộng của vi khuẩn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đa kháng kháng sinh\u003C\u002Fb>, giúp \u003Cb>giảm chi phí điều trị nội trú và cải thiện độ an toàn cho người bệnh\u003C\u002Fb> tại y tế cơ sở. Đề xuất hoàn thiện quy trình giám sát sử dụng thuốc, dù hiệu quả kháng thuốc vi sinh cần dữ liệu nuôi cấy bổ sung.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":41,"meta":17},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":17,"synonyms":17,"definition":17,"discipline":17,"references":17,"faqs":17,"createUser":46,"publishUser":17,"keywords":50,"keywordCount":57,"enrichTopicLink":18,"status":58,"createTime":59,"updateTime":60,"publishTime":17,"linkEnrichedTime":61,"publicationScanTime":62,"contentErrorMessage":17,"viewCount":63,"wikidataId":17,"relateTopics":64},"đa kháng kháng sinh","Đa kháng kháng sinh là gì? Các công bố khoa học về Đa kháng kháng sinh","Đa kháng kháng sinh là tình trạng khi vi khuẩn hoặc các tác nhân gây bệnh khác trở nên kháng các kháng sinh thông thường mà thông thường chúng phản ứng được. Kh...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Đa kháng kháng sinh là tình trạng khi vi khuẩn hoặc các tác nhân gây bệnh khác trở nên kháng các kháng sinh thông thường mà thông thường chúng phản ứng được. Khi vi khuẩn trở nên đa kháng kháng sinh, điều này khiến các loại kháng sinh trở nên không hiệu quả trong việc điều trị bệnh do vi khuẩn gây ra. Điều này làm tăng đáng kể khó khăn trong việc điều trị các bệnh nhiễm trùng và gây tăng nguy cơ bị nhiễm trùng nặng nề.\\nĐa kháng kháng sinh xảy ra khi vi khuẩn phát triển khả năng chống lại tác động của kháng sinh thông qua các cơ chế sinh học hoặc di truyền. Việc sử dụng kháng sinh một cách không đúng cách và lạm dụng cũng có thể đóng góp vào quá trình này.\\n\\nCó một số nguyên nhân gây ra đa kháng kháng sinh, bao gồm:\\n\\n1. Di truyền: Vi khuẩn có thể truyền các gene đa kháng kháng sinh qua quá trình trao đổi gen hoặc qua việc tái tổ hợp gen. Điều này cho phép chúng phát triển khả năng kháng cự với các kháng sinh.\\n\\n2. Quá trình tiếp xúc với kháng sinh: Khi vi khuẩn được tiếp xúc liên tục với kháng sinh trong một môi trường thích hợp, chúng có thể tìm cách thích nghi và phát triển kháng cự với kháng sinh thông qua các cơ chế sinh học như thay đổi thành phần gen.\\n\\n3. Quá trình lựa chọn tự nhiên: Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20t%E1%BB%B1%20nhi%C3%AAn%22%7D}}, vi khuẩn non kháng lại kháng sinh có xu hướng chết, trong khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%20kh%C3%A1ng%20kh%C3%A1ng%20sinh%22%7D}} tiếp tục phát triển, tạo ra một populat nhanh và kháng lại kháng sinh.\\n\\nHậu quả của đa kháng kháng sinh có thể rất nghiêm trọng. Bệnh viêm phổi, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%20huy%E1%BA%BFt%22%7D}} sepsis, viêm màng não hoặc bệnh nhiễm trùng lớn khác có thể trở nên khó điều trị và gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Ngoài ra, điều này cũng gây ra sự gia tăng chi phí điều trị và kéo dài thời gian hồi phục.\\nĐa kháng kháng sinh có thể xuất hiện ở vi khuẩn và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1c%20nh%C3%A2n%20g%C3%A2y%20b%E1%BB%87nh%22%7D}} khác như nấm, vi rút và ký sinh trùng. Khi các tác nhân này trở thành đa kháng kháng sinh, các loại kháng sinh thông thường không còn khả năng tiêu diệt chúng hoặc kiểm soát sự phát triển của chúng.\\n\\nMột trong những nguyên nhân quan trọng nhất gây ra đa kháng kháng sinh là sự sử dụng kháng sinh không đúng cách hoặc lạm dụng. Khi kháng sinh được sử dụng một cách không cần thiết hoặc dùng dài hạn, chúng có thể tạo ra một môi trường thuận lợi cho vi khuẩn kháng kháng sinh phát triển. Vi khuẩn có khả năng thích nghi với dạng kháng sinh và phát triển cơ chế kháng cự để ngăn chặn hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAu%20di%E1%BB%87t%20kh%C3%A1ng%20sinh%22%7D}}.\\n\\nSự tiếp xúc liên tục với kháng sinh cũng có thể làm tăng khả năng tiếp cận của vi khuẩn với kháng sinh. Các vi khuẩn có thể thay đổi bề mặt tế bào của chúng bằng cách tạo ra các thành phần phủ bên ngoài màng tế bào hoặc biến đổi cấu trúc của các enzyme chịu trách nhiệm vận chuyển kháng sinh đi qua màng tế bào. Điều này làm cho kháng sinh không thể tiếp cận được đích tác động và không hiệu quả trong việc tiêu diệt vi khuẩn.\\n\\nNgoài ra, các phương pháp điều trị nhiễm trùng không hoàn toàn diệt sạch vi khuẩn cũng có thể tạo điều kiện cho sự phát triển của vi khuẩn kháng kháng sinh. Khi một số vi khuẩn sống sót sau khi điều trị, chúng có thể tiếp tục sản sinh và phát triển kháng cự với các kháng sinh.\\n\\nĐa kháng kháng sinh không chỉ tạo ra thách thức cho việc điều trị bệnh mà còn gây tăng nguy cơ cho sự lây lan của bệnh nhiễm trùng. Điều này làm tăng tần suất và nghiêm trọng của các biến chứng, và có thể gây ra các bệnh nhiễm trùng trở nên khó điều trị và nguy hiểm hơn. Đồng thời, đa kháng kháng sinh cũng gây ra tác động xã hội và kinh tế lớn, với việc tăng chi phí và cần thiết phải triển khai các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%E1%BB%87u%20ph%C3%A1p%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} thay thế.\\n\"}]}",{"id":47,"researcherId":17,"name":48,"imageUrl":49},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[51,52,53,54,55,56],"môi trường tự nhiên","vi khuẩn kháng kháng sinh","nhiễm trùng huyết","tác nhân gây bệnh","tiêu diệt kháng sinh","liệu pháp điều trị",6,"PUBLISHED","2023-11-20T07:15:49.716+00:00","2026-09-07T07:10:00.361+00:00","2026-09-07T07:10:00.051+00:00","2026-09-06T10:15:51.365+00:00",374,[65,68,71,74,77,80,83,86,96,99],{"id":66,"title":67,"term":66,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"thực nghiệm","Thực nghiệm là gì? Các nghiên cứu khoa học Thực nghiệm",{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"cơ chế bệnh sinh","Cơ chế bệnh sinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cơ chế bệnh sinh",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"điểm sofa","Điểm SOFA là gì? Các công bố khoa học về Điểm SOFA",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"biofilm","Biofilm là gì? Các công bố khoa học về Biofilm",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"hydrat hóa","Hydrat hóa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"thụ đắc","Thụ đắc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Thụ đắc",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"nghiên cứu hành vi","Nghiên cứu hành vi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":91,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"axit salicylic","Axit salicylic là gì? Tính chất hóa học và ứng dụng","Salicylic Acid","Axit salicylic (acid 2-hydroxybenzoic) là một acid carboxylic thơm chứa nhóm hydroxyl ở vị trí ortho, có công thức phân tử C7H6O3, đóng vai trò là hoạt chất tiêu sừng, tiền chất tổng hợp thuốc và hormone phòng vệ tự nhiên ở thực vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"enterobacteriaceae","Enterobacteriaceae là gì? Nghiên cứu về Enterobacteriaceae",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":91,"disciplineCode":92,"disciplineLabel":93,"disciplineColor":94,"disciplineIcon":95},"phosphoryl hóa","Phosphoryl hóa là gì? Cơ chế kinase, phosphatase và ý nghĩa sinh học","Phosphorylation","Phosphoryl hóa (phosphorylation) là phản ứng hóa sinh gắn thêm một nhóm phosphat (\\text{PO}_4^{3-}, ký hiệu nhóm phosphoryl là -\\text{PO}_3^{2-}) vào một phân tử hữu cơ, phổ biến nhất là protein, lipid hoặc đường đơn. Trong sinh học tế bào, phosphoryl hóa protein là cơ chế biến đổi sau dịch mã (post-translational modification - PTM) quan trọng và phổ biến nhất, đóng vai trò như một \"công tắc phân tử\" điều hòa hoạt tính enzyme, tương tác protein, định vị dưới tế bào và truyền tín hiệu nội bào."]