[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91a%20h%C3%ACnh%20gen{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_đa hình gen":55},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":54},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"20c319b1-3ca1-4d2e-b41e-989339771762","Đặc điểm bước đầu đa hình rs13266634 gen SLC30A8 và mối liên quan với các chỉ số đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường",null,[13,14,15],"Đỗ Quang Hiệu","Lưu Ngọc Trân","Nguyễn Tiến Dũng",5,"Tạp chí Nghiên cứu Y học",false,"2026-07-06",2026,"https:\u002F\u002Ftapchinghiencuuyhoc.vn\u002Findex.php\u002Ftcncyh\u002Farticle\u002Fview\u002F5074","10.52852\u002Ftcncyh.v203i6.5074","\u003Cp>Khảo sát mô tả cắt ngang trên \u003Cb>90 bệnh nhân\u003C\u002Fb> đái tháo đường tại Bệnh viện Lê Văn Thịnh phân tích mối liên quan giữa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đa hình gen\u003C\u002Fb> \u003Ci>rs13266634\u003C\u002Fi> gen \u003Ci>SLC30A8\u003C\u002Fi> với chỉ số đường huyết. Mỗi alen \u003Ci>T\u003C\u002Fi> bổ sung làm tăng đường huyết lúc đói trung bình \u003Cb>23,86 mg\u002FdL\u003C\u002Fb> và tăng \u003Ci>HbA1c\u003C\u002Fi> thêm \u003Cb>0,45%\u003C\u002Fb> trong mô hình hồi quy đa biến. Kết quả \u003Cb>gợi ý giá trị dấu ấn di truyền trong cá thể hóa điều trị nội tiết\u003C\u002Fb>, dù cỡ mẫu khảo sát ban đầu chưa bao quát đa trung tâm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":11,"url":35,"doi":36,"summary":37},"601d66ed-6334-4f15-9b40-399d7e3bc95a","Phân tích đa hình đoạn giới hạn chiều dài của các loài thuộc bộ gen CCDD của chi Oryza L.","Restriction fragment length polymorphism analysis of CCDD genome species of the genus Oryza L.",[29,30],"Kshirod K. Jena","Gary Kochert",2,"Plant Molecular Biology","1991-05-01",1991,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF00015075","10.1007\u002FBF00015075","\u003Cp>Phân tích phát sinh loài bằng dấu chỉ thị \u003Ci>RFLP\u003C\u002Fi> nhằm đánh giá \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đa hình gen\u003C\u002Fb> hạt nhân trên 14 mẫu lúa hoang allotetraploid chi \u003Ci>Oryza\u003C\u002Fi> bộ gen CCDD. Bản đồ cây di truyền chỉ ra sự phân ly độc lập của các locus đặc trưng giữa hệ gen CC và DD từ Nam Mỹ. Nhóm nghiên cứu \u003Cb>cung cấp cơ sở phân loại phục vụ chọn tạo giống lúa chống chịu\u003C\u002Fb>, dù số lượng mẫu vật hoang dại còn hạn chế.\u003C\u002Fp>",[39],{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":11,"authorNames":42,"authorCount":46,"journalName":47,"vietnamJournal":48,"publishDate":49,"publishYear":50,"totalCitation":11,"url":51,"doi":52,"summary":53},"01f3f392-61fa-463a-8ca4-53382adabc4f","XÂY DỰNG QUY TRÌNH PHÂN TÍCH ĐA HÌNH ĐƠN NUCLEOTIDE RS7498665 TRÊN GEN SH2B1 LIÊN QUAN ĐẾN NGUY CƠ THỪA CÂN, BÉO PHÌ Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP ALLELE - SPECIFIC PCR",[43,44,45],"Bùi Thị Thúy Nga","Phùng Thị Hương Giang","Nguyễn Ánh Ngọc",4,"Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm",true,"2025-06-28",2025,"https:\u002F\u002Ftapchidinhduongthucpham.org.vn\u002Findex.php\u002Fjfns\u002Farticle\u002Fview\u002F923","10.56283\u002F1859-0381\u002F923","\u003Cp>Nghiên cứu di truyền chuẩn hóa quy trình \u003Ci>Allele-Specific PCR\u003C\u002Fi> phân tích \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đa hình gen\u003C\u002Fb> \u003Ci>rs7498665\u003C\u002Fi> trên gen \u003Ci>SH2B1\u003C\u002Fi> liên quan béo phì ở \u003Cb>150 người trưởng thành\u003C\u002Fb>. Tỷ lệ người mang alen nguy cơ có chỉ số \u003Ci>BMI\u003C\u002Fi> trung bình cao hơn \u003Cb>2,1 kg\u002Fm²\u003C\u002Fb> so với nhóm đối chứng. Tác giả \u003Cb>đề xuất ứng dụng AS-PCR trong sàng lọc sớm hội chứng chuyển hóa\u003C\u002Fb>, dù cần mở rộng cỡ mẫu cộng đồng lớn hơn.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":56,"meta":11},{"id":57,"title":58,"description":59,"content":60,"term":57,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":61,"publishUser":11,"keywords":65,"keywordCount":78,"enrichTopicLink":48,"status":79,"createTime":80,"updateTime":81,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":11,"publicationScanTime":82,"contentErrorMessage":11,"viewCount":83,"relateTopics":84},"đa hình gen","Đa hình gen là gì? Các nghiên cứu khoa học về Đa hình gen","Đa hình gen là hiện tượng một gen tồn tại dưới nhiều dạng alen khác nhau trong quần thể, với tần suất alen phụ ≥ 1%. Đây là hình thức biến dị di truyền phổ biến, góp phần tạo nên sự đa dạng sinh học giữa các cá thể và ảnh hưởng đến nhiều đặc điểm như ngoại hình, sức khỏe và khả năng đáp ứng thuốc.","\u003Ch2>Đa hình gen là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đa hình gen (genetic {{topic|%7B%22topic%22%3A%22polymorphism%22%7D}}) là hiện tượng một gen tồn tại dưới nhiều dạng alen khác nhau trong quần thể, với tần suất của alen phụ không nhỏ hơn 1%. Đây là một khái niệm quan trọng trong di truyền học, phản ánh sự đa dạng di truyền giữa các cá thể trong cùng một loài. Đa hình gen góp phần tạo nên sự khác biệt về ngoại hình, sinh lý, khả năng thích nghi và nguy cơ mắc bệnh giữa các cá thể.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các loại đa hình gen\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Có nhiều dạng đa hình gen khác nhau, phổ biến nhất bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Ch3>1. Đa hình đơn nucleotide (SNP)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Đa hình đơn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nucleotide%22%7D}}, hay SNP (Single Nucleotide Polymorphism), là dạng phổ biến nhất, trong đó một nucleotide (A, T, C hoặc G) tại một vị trí nhất định trong chuỗi DNA bị thay thế bằng một nucleotide khác. Ví dụ:\u003C\u002Fp>\u003Cp>...AAGGCTCTAAG... → ...AAGGCTTTAAG...\u003C\u002Fp>\u003Cp>SNP xảy ra trung bình khoảng 1 trên mỗi 1.000 cặp base trong bộ gen người. Chúng có thể ảnh hưởng đến hoạt động của gen hoặc không.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>2. Đa hình lặp lại số lần đơn vị (VNTR và STR)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>VNTR (Variable Number Tandem Repeats) và STR (Short Tandem Repeats) là các đoạn DNA ngắn được lặp lại liên tục nhiều lần tại một locus. Số lần lặp lại có thể khác nhau giữa các cá thể, tạo nên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%A5u%20v%C3%A2n%20tay%22%7D}} di truyền.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>3. Đa hình chèn hoặc mất đoạn (Indel)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Indel là sự chèn (insertion) hoặc mất (deletion) một hoặc vài base tại một vị trí trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%99%20gen%22%7D}}. Một số indel có thể làm thay đổi khung đọc (frameshift), dẫn đến ảnh hưởng chức năng gen.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ chế hình thành\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đa hình gen chủ yếu hình thành do:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Sai sót trong quá trình sao chép DNA\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tác động của yếu tố môi trường như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%A9c%20x%E1%BA%A1%22%7D}}, hóa chất\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đột biến trung tính (neutral mutation) được duy trì nhờ chọn lọc tự nhiên hoặc trôi dạt di truyền (genetic drift)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ý nghĩa của đa hình gen\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>1. Di truyền học dân số\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Đa hình gen là công cụ hữu ích để nghiên cứu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%B1%20%C4%91a%20d%E1%BA%A1ng%22%7D}} di truyền, mối quan hệ giữa các nhóm dân cư và quá trình tiến hóa. Ví dụ, các SNP có thể được dùng để truy tìm nguồn gốc tổ tiên thông qua bản đồ HapMap.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>2. Y học cá thể hóa\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Nhiều đa hình gen ảnh hưởng đến đáp ứng của cơ thể với thuốc, khả năng chuyển hóa, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} hoặc nguy cơ mắc bệnh. Việc xác định các SNP liên quan có thể hỗ trợ trong y học cá thể hóa (precision medicine) – tức thiết kế liệu pháp điều trị phù hợp với từng người.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>3. Pháp y và nhận dạng cá nhân\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Các dấu hiệu di truyền từ STR và VNTR được sử dụng trong giám định pháp y, xác định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22danh%20t%C3%ADnh%22%7D}} và quan hệ huyết thống. Mỗi người có một “hồ sơ gen” gần như độc nhất, trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>4. Chọn giống và cải tiến nông nghiệp\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Trong nông nghiệp, các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91a%20h%C3%ACnh%22%7D}} gen liên quan đến tính trạng năng suất, kháng bệnh hay thích nghi môi trường có thể được sử dụng để chọn lọc giống cây trồng và vật nuôi hiệu quả hơn.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân tích và phát hiện đa hình gen\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hiện nay có nhiều công nghệ để phát hiện và phân tích đa hình gen, bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Giải trình tự DNA (sequencing):\u003C\u002Fstrong> Giải trình tự toàn bộ hoặc một phần bộ gen để xác định vị trí và kiểu allele.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Microarray DNA:\u003C\u002Fstrong> Phát hiện hàng trăm nghìn SNP trong một lần thí nghiệm.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>PCR và RFLP:\u003C\u002Fstrong> Phương pháp cổ điển để phát hiện indel và SNP.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>qPCR và HRM:\u003C\u002Fstrong> Phân tích độ chênh nhiệt độ tan của DNA để xác định {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20th%E1%BB%83%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ví dụ về đa hình gen ảnh hưởng đến y học\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Gen CYP2C9 và VKORC1:\u003C\u002Fstrong> Ảnh hưởng đến liều dùng thuốc chống đông máu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22warfarin%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Gen APOE:\u003C\u002Fstrong> Allele ε4 liên quan đến nguy cơ mắc bệnh Alzheimer.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Gen MTHFR:\u003C\u002Fstrong> Đa hình ảnh hưởng đến chuyển hóa folate và liên quan đến một số rối loạn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tim%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Khác biệt giữa đa hình gen và đột biến\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mặc dù cả hai đều là thay đổi trong DNA, nhưng khái niệm \"đa hình gen\" dùng để chỉ những biến thể phổ biến và không gây bệnh nghiêm trọng trong quần thể:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đa hình gen\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đột biến\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Tần suất trong quần thể\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&gt; 1%\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&lt; 1%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Ảnh hưởng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thường trung tính hoặc có lợi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có thể gây bệnh hoặc bất lợi\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Di truyền\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Di truyền ổn định qua nhiều thế hệ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có thể mới phát sinh, không ổn định\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đa hình gen là hiện tượng tự nhiên và phổ biến trong quần thể, góp phần tạo nên sự khác biệt về sinh học giữa các cá thể. Việc hiểu rõ đa hình gen có ý nghĩa lớn trong nghiên cứu di truyền, y học\u003C\u002Fp>",{"id":62,"researcherId":11,"name":63,"imageUrl":64},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[66,67,68,69,70,71,72,73,74,75,76,77],"polymorphism","nucleotide","dấu vân tay","bộ gen","bức xạ","sự đa dạng","miễn dịch","danh tính","đa hình","biến thể","warfarin","tim mạch",12,"PUBLISHED","2025-02-14T06:52:16.691+00:00","2026-08-31T09:15:32.537+00:00","2026-08-31T09:15:32.531+00:00",884,[85,88,91,94,97,100,110,113,116,119],{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chỉ số nhân trắc","Chỉ số nhân trắc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ số nhân trắc",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"thủy phân enzyme","Thủy phân enzyme là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thủy phân enzyme",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"random forest","Random forest là gì? Các công bố khoa học về Random forest",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":105,"disciplineCode":106,"disciplineLabel":107,"disciplineColor":108,"disciplineIcon":109},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"dẫn xuất","Dẫn xuất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dẫn xuất",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"điều khiển trượt","Điều khiển trượt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Điều khiển trượt",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng"]