[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91a%20h%C3%ACnh%20di%20truy%E1%BB%81n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_đa hình di truyền":40},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"119becae-1b1b-4dfb-959a-5f024947bc53","Phân tích tính đa hình của một số STR ứng dụng trong xét nghiệm di truyền trước làm tổ bệnh α-thalassemia",null,[13,14,15],"Vũ Thị Tú Anh","Trần Vân Khánh","Vương Vũ Việt Hà",9,"Tạp chí Nghiên cứu Y học",false,"2025-12-31",2025,"https:\u002F\u002Ftapchinghiencuuyhoc.vn\u002Findex.php\u002Ftcncyh\u002Farticle\u002Fview\u002F4468","10.52852\u002Ftcncyh.v197i12.4468","\u003Cp>\u003Cb>Khảo sát di truyền quần thể\u003C\u002Fb> trên 316 cá thể mang đột biến tan máu bẩm sinh nhằm phân tích mức độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đa hình di truyền\u003C\u002Fb> của 5 chỉ thị lặp ngắn \u003Ci>STR\u003C\u002Fi> phục vụ xét nghiệm trước làm tổ. Kết quả ghi nhận 4 trên 5 locus có hàm lượng thông tin đa hình cao (0,731 ≤ \u003Ci>PIC\u003C\u002Fi> ≤ 0,786) và năng lực phân biệt cá thể vượt 0,88. Báo cáo chứng tỏ tiềm năng ứng dụng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đa hình di truyền\u003C\u002Fb> \u003Ci>STR\u003C\u002Fi> chẩn đoán bệnh alpha-thalassemia, dù cần kiểm chứng ở quy mô lớn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":11,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":11,"url":35,"doi":36,"summary":37},"30d084a8-fe68-481d-a875-514f50dbeb75","Phân Tích Các Đặc Điểm Đa Hình Trong Đường Tín Hiệu Wnt Liên Quan Đến Nguy Cơ Ung Thư Buồng Trứng Trong Một Quần Thể Người Ba Lan","An Analysis of Polymorphisms Within the Wnt Signaling Pathway in Relation to Ovarian Cancer Risk in a Polish Population",[29,30,31],"Adrianna Mostowska","Piotr Pawlik","Stefan Sajdak",7,"2013-09-28",2013,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs40291-013-0059-y","10.1007\u002Fs40291-013-0059-y","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu bệnh chứng phân tử\u003C\u002Fb> phân tích mối liên quan giữa các biến thể đơn nucleotide \u003Ci>SNP\u003C\u002Fi> trong con đường tín hiệu \u003Ci>Wnt\u003C\u002Fi> và nguy cơ ung thư buồng trứng ở 228 bệnh nhân người Ba Lan. Tác giả ghi nhận đặc điểm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đa hình di truyền\u003C\u002Fb> tại locus gen \u003Ci>APC\u003C\u002Fi> rs11954856 làm tăng nguy cơ mắc bệnh với tỷ suất chênh \u003Ci>OR\u003C\u002Fi> = 2,034 (p = 0,002). Phát hiện bổ sung dấu ấn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đa hình di truyền\u003C\u002Fb> sàng lọc sớm, dù cần xác thực thêm ở các chủng tộc khác.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":11},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":46,"synonyms":11,"definition":47,"discipline":48,"references":49,"faqs":71,"createUser":81,"publishUser":85,"keywords":89,"keywordCount":100,"enrichTopicLink":101,"status":102,"createTime":103,"updateTime":104,"publishTime":105,"linkEnrichedTime":106,"publicationScanTime":107,"contentErrorMessage":11,"viewCount":108,"relateTopics":109},"đa hình di truyền","Đa hình di truyền là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Đa hình di truyền (genetic polymorphism) là sự xuất hiện đồng thời của hai hoặc nhiều biến thể nucleotide hoặc alen khác nhau tại cùng một locus gen tro...","\u003Cp>\u003Cstrong>đa hình di truyền\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Genetic polymorphism\u003C\u002Fem>) là (genetic polymorphism) là sự xuất hiện đồng thời của hai hoặc nhiều biến thể nucleotide hoặc alen khác nhau tại cùng một locus gen trong quần thể với tần số alen hiếm nhất đạt tối thiểu 1%.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Giới thiệu về đa hình di truyền\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đa hình di truyền (genetic polymorphism) là hiện tượng tồn tại đồng thời ít nhất hai biến thể (allele) của cùng một locus gen trong quần thể với tần số ≥1%. Mỗi allele có thể khác nhau về trình tự DNA, dẫn đến biến đổi ở mức độ amino acid, ảnh hưởng chức năng protein hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%83u%20hi%E1%BB%87n%20gen%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Khái niệm đa hình di truyền khác với đột biến hiếm (&lt;1%) và biến dị cá nhân. Đa hình thường bền vững qua nhiều thế hệ, phản ánh sức ép chọn lọc cân bằng (balancing selection) hoặc đa dạng hoá do biến dị trung tính (neutral drift).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Vai trò của đa hình di truyền rất đa dạng: từ điều hoà biểu hiện gen, ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng với môi trường và thuốc, đến cung cấp dấu ấn di truyền cho phân tích quần thể, giám định pháp y và chọn giống trong nông nghiệp.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Lịch sử và phát triển nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đầu thế kỷ 20, các nhà {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%20truy%E1%BB%81n%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} bắt đầu nhận ra sự tồn tại của các dạng phân tử khác nhau trong quần thể. Năm 1923, Hardy và Weinberg độc lập công bố định luật cân bằng di truyền, thiết lập cơ sở toán học cho phân tích tần số allele:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">p + q = 1,\\quad p^2 + 2pq + q^2 = 1\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Cuối thập niên 1960, kỹ thuật điện di protein phát hiện đa hình enzyme như ADH (Alcohol Dehydrogenase) và G6PD (Glucose-6-Phosphate Dehydrogenase) ở người, đặt nền tảng cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%20truy%E1%BB%81n%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Từ những năm 2000, công nghệ SNP arrays (Illumina, Affymetrix) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20tr%C3%ACnh%20t%E1%BB%B1%20th%E1%BA%BF%20h%E1%BB%87%20m%E1%BB%9Bi%22%7D}} (NGS) đã cho phép khảo sát đồng thời hàng triệu locus SNP, thúc đẩy nghiên cứu genome-wide association studies (GWAS) và bản đồ đa hình toàn cầu như 1000 Genomes Project.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>1923 – Hardy &amp; Weinberg: định luật cân bằng tần số allele.\u003C\u002Fli>\u003Cli>1960s – Phát hiện đa hình enzyme qua điện di protein.\u003C\u002Fli>\u003Cli>2000s – SNP arrays và NGS mở rộng quy mô khảo sát genome-wide.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Phân loại đa hình di truyền\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đa hình di truyền được phân loại dựa trên loại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%20c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%22%7D}} DNA và kích thước biến thể:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>SNP (Single Nucleotide Polymorphism):\u003C\u002Fstrong> Thay đổi một nucleotide đơn, chiếm &gt;90% đa hình ở người và dễ khảo sát bằng microarray hay NGS.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Indel (Insertion\u002FDeletion):\u003C\u002Fstrong> Chèn hoặc mất đoạn DNA ngắn (1–50 bp), ảnh hưởng khung đọc hoặc vùng điều hòa.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>VNTR\u002FSTR (Variable Number Tandem Repeat \u002F Short Tandem Repeat):\u003C\u002Fstrong> Lặp lại đơn vị 2–6 bp với số lần thay đổi, ứng dụng trong giám định pháp y.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>CNV (Copy Number Variation):\u003C\u002Fstrong> Thay đổi số bản sao của đoạn DNA lớn (&gt;1 kb), liên quan đến bệnh và đặc tính định lượng.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loại đa hình\u003C\u002Fth>\u003Cth>Kích thước\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng dụng chính\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>SNP\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1 bp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>GWAS, cá thể hóa y học\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Indel\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1–50 bp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khung đọc, biến dị liên kết\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>STR\u002FVNTR\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2–6 bp lặp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giám định pháp y, bố con\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>CNV\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&gt;1 kb\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bệnh di truyền, ung thư\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Cơ sở phân tử và cơ chế phát sinh\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đa hình di truyền phát sinh chủ yếu do sai sót trong sao chép DNA, tái tổ hợp hoặc hoạt động của yếu tố di động (transposon). Các biến đổi tại vùng mã hóa (exon) có thể tác động trực tiếp lên cấu trúc protein, còn ở vùng điều hòa (promoter\u002Fenhancer) sẽ ảnh hưởng mức độ biểu hiện gen.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ở cấp độ phân tử, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99t%20bi%E1%BA%BFn%20%C4%91i%E1%BB%83m%22%7D}} trong codon có thể là:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Ci>Synonymous\u003C\u002Fi> (thay thế không đổi amino acid), thường trung tính với chức năng protein.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ci>Non-synonymous\u003C\u002Fi> (thay đổi amino acid), có thể làm thay đổi tính chất hoá lý và hoạt tính enzyme.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Một số cơ chế sinh indel và CNV bao gồm slippage polymerase trong quá trình sao chép và sự tái tổ hợp bất đối xứng (non-allelic homologous recombination). Hiểu rõ cơ sở phát sinh giúp đánh giá nguy cơ biến dị gây bệnh và thiết kế biện pháp can thiệp gen.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phương pháp phát hiện đa hình\u003C\u002Fh2>\u003Cp>SNP arrays sử dụng chip đa điểm (Illumina, Affymetrix) để khảo sát hàng trăm nghìn đến hàng triệu vị trí SNP đồng thời, dựa trên phản ứng lai DNA mẫu với probe cố định trên bề mặt chip. Dữ liệu thu được được xử lý qua thuật toán gọi genotype và lọc chất lượng (call rate, Hardy–Weinberg equilibrium) trước phân tích.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Giải trình tự thế hệ mới (NGS) cho phép phát hiện đa hình ở quy mô toàn bộ bộ gen hoặc vùng mục tiêu (targeted sequencing). Quy trình bao gồm chuẩn bị thư viện, giải trình tự, lọc và gọi biến thể qua công cụ như GATK hoặc SAMtools, cung cấp cả SNP, indel và CNV cite1000 Genomes Project Consortium.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Allele‐specific PCR: Dùng mồi đặc hiệu cho từng allele, kết quả biểu thị qua gel điện di hoặc real‐time PCR.\u003C\u002Fli>\u003Cli>RFLP-PCR (Restriction Fragment Length Polymorphism): Cắt mảnh PCR bằng enzyme giới hạn, tách mảnh trên gel để nhận diện indel hoặc SNP tạo\u002Feliminate vị trí cắt.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Fragment analysis cho STR\u002FVNTR: Điện di mao quản phân biệt kích thước lặp, ứng dụng trong giám định pháp y (CODIS, FBI).\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ý nghĩa chức năng và sinh lý\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đa hình tại vùng điều hòa (promoter\u002Fenhancer) có thể điều chỉnh mức độ biểu hiện gen (eQTL), ảnh hưởng nồng độ mRNA và protein trong tế bào. Công cụ GTEx cung cấp bản đồ eQTL trên mô người, liên kết SNP với mức độ biểu hiện gen khác nhau citehttps:\u002F\u002Fgtexportal.org\u002F.\u003C\u002Fp>\u003Cp>SNP trong exon dẫn đến biến đổi amino acid (missense) có thể thay đổi hoạt tính enzyme, độ bền protein hoặc tương tác protein–protein. Ví dụ đa hình CYP2C9*2\u002F*3 quy định tốc độ chuyển hóa warfarin, hướng dẫn liều cá thể hóa theo khuyến cáo CPIC citehttps:\u002F\u002Fwww.pharmgkb.org\u002F.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số đa hình là marker bệnh lý: SNP rs334 (HBB) gây hemoglobin S dẫn tới thiếu máu hồng cầu hình liềm, CNV vùng amylase (AMY1) liên quan khả năng tiêu hóa tinh bột và phản ứng insulin.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tần số allele và di truyền quần thể\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tần số allele (p, q) và cân bằng Hardy–Weinberg (p²+2pq+q²=1) là công cụ cơ bản đánh giá lực chọn lọc, đột biến, di cư và giao phối không ngẫu nhiên. Sai lệch khỏi cân bằng cho thấy lực chọn hoặc stratification quần thể.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Haplotype là tổ hợp allele liên kết trên cùng đoạn DNA, xác định qua phương pháp phasing (Beagle, SHAPEIT). Phân tích LD (linkage disequilibrium) và chỉ số D′, r² giúp thiết kế tag‐SNP giảm số probe cần khảo sát.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Tham số\u003C\u002Fth>\u003Cth>Định nghĩa\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ý nghĩa\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>p, q\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tần số allele\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ước tính {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%20truy%E1%BB%81n%20qu%E1%BA%A7n%20th%E1%BB%83%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Hardy–Weinberg\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>p²+2pq+q²=1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kiểm tra cân bằng gen\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>LD (r²)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tương quan allele\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thiết kế mẫu SNP\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Ứng dụng trong y sinh và nông nghiệp\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Y học cá thể hóa:\u003C\u002Fstrong> Phân tích đa hình CYP, TPMT, HLA để lựa chọn thuốc và liều, giảm tác dụng phụ (CPIC guidelines).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chẩn đoán di truyền:\u003C\u002Fstrong> Sàng lọc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}} (CFTR trong cystic fibrosis), xác định nguy cơ ung thư (BRCA1\u002F2).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Nông nghiệp:\u003C\u002Fstrong> Marker‐assisted selection (MAS) sử dụng SNP\u002FVNTR liên quan năng suất, kháng bệnh (Rice SNP-Seek citehttps:\u002F\u002Fsnp-seek.irri.org\u002F, Wheat URGI).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Pháp y:\u003C\u002Fstrong> STR profiling trong hệ thống CODIS FBI để định danh cá nhân, xác minh quan hệ huyết thống.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Thách thức và giới hạn\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>Đa hình trung gian khó xác định chức năng, cần kết hợp dữ liệu epigenomics (ENCODE) và mô hình in silico.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đặc tính polygenic: tính trạng phức tạp bị chi phối bởi hàng trăm đến hàng nghìn SNP, mỗi SNP đóng góp nhỏ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Population stratification gây sai lệch kết quả GWAS, cần hiệu chỉnh qua PCA hoặc mixed models.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chi phí và hạ tầng phân tích dữ liệu NGS lớn, yêu cầu tính toán đám mây và lưu trữ an toàn dữ liệu cá nhân (GDPR, HIPAA).\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Ứng dụng đa hình di truyền trong dịch tễ học phân tử và nhân chủng học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh vai trò trong chẩn đoán y học và dược lý học, việc phân tích tần số các alen đa hình trong các quần thể người cung cấp những bằng chứng tiến hóa vô giá cho nhân chủng học phân tử. Các dấu ấn đa hình trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20s%E1%BA%AFc%20th%E1%BB%83%22%7D}} Y (Y-SNP) di truyền theo dòng bố và các biến thể trên DNA ty thể (mtDNA) di truyền theo dòng mẹ được sử dụng như chiếc đồng hồ phân tử để truy vết các làn sóng di cư lịch sử của loài người trên toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%8Bch%20t%E1%BB%85%20h%E1%BB%8Dc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}}, việc kết hợp phân tích đa hình di truyền với các yếu tố nguy cơ môi trường (tương tác gen - môi trường) giúp giải thích vì sao cùng tiếp xúc với một mức độ ô nhiễm không khí hoặc chế độ dinh dưỡng tương đương, một số cá thể lại có tỷ lệ khởi phát bệnh ung thư hoặc đái tháo đường cao hơn rõ rệt so với phần còn lại của cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n","Genetic polymorphism","Đa hình di truyền (genetic polymorphism) là sự xuất hiện đồng thời của hai hoặc nhiều biến thể nucleotide hoặc alen khác nhau tại cùng một locus gen trong quần thể với tần số alen hiếm nhất đạt tối thiểu 1%.","NATURAL_SCIENCES",[50,57,64],{"citationText":51,"title":52,"authors":53,"source":54,"year":55,"doi":56,"url":11},"Lavebratt, Sengul (2006). Single nucleotide polymorphism (SNP) allele frequency estimation in DNA pools using Pyrosequencing™. Nature Protocols. doi:10.1038\u002Fnprot.2006.442","Single nucleotide polymorphism (SNP) allele frequency estimation in DNA pools using Pyrosequencing™","Lavebratt, Sengul","Nature Protocols",2006,"10.1038\u002Fnprot.2006.442",{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":61,"year":62,"doi":63,"url":11},"National Cancer Institute (NCI) (2019). Single Nucleotide Polymorphism (SNP). Definitions. doi:10.32388\u002Fswtspj","Single Nucleotide Polymorphism (SNP)","National Cancer Institute (NCI)","Definitions",2019,"10.32388\u002Fswtspj",{"citationText":65,"title":66,"authors":67,"source":68,"year":69,"doi":70,"url":11},"Ghazaryan (2016). Annexin-A11 expression and it’s single nucleotide polymorphism (SNP) in schizophrenia. Morressier. doi:10.26226\u002Fmorressier.5785edc4d462b80296c9908b","Annexin-A11 expression and it’s single nucleotide polymorphism (SNP) in schizophrenia","Ghazaryan","Morressier",2016,"10.26226\u002Fmorressier.5785edc4d462b80296c9908b",[72,75,78],{"question":73,"answer":74},"Đa hình đơn nucleotide (SNP) có vai trò gì trong y học cá thể hóa?","SNP là dạng biến dị di truyền phổ biến nhất, giúp xác định nguy cơ mắc các bệnh mạn tính phức tạp và dự đoán khả năng đáp ứng hoặc độc tính của thuốc (dược lý di truyền).",{"question":76,"answer":77},"Đa hình di truyền khác với đột biến gen (mutation) ở điểm nào?","Đa hình di truyền là các biến thể bình thường có tần số alen xuất hiện trong quần thể từ 1% trở lên; trong khi đột biến gen thường có tần số rất thấp (\u003C1%) và thường liên quan trực tiếp đến cơ chế bệnh sinh.",{"question":79,"answer":80},"Cơ chế nào duy trì tính đa hình di truyền cân bằng trong chọn lọc tự nhiên?","Tính đa hình được duy trì qua ưu thế thể dị hợp (heterozygote advantage), chọn lọc phụ thuộc tần số (frequency-dependent selection) và sự biến động của áp lực sinh thái môi trường.",{"id":82,"researcherId":11,"name":83,"imageUrl":84},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":86,"researcherId":11,"name":87,"imageUrl":88},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[90,91,92,93,94,95,96,97,98,99],"biểu hiện gen","di truyền học","di truyền phân tử","giải trình tự thế hệ mới","biến đổi cấu trúc","đột biến điểm","di truyền quần thể","bệnh di truyền","nhiễm sắc thể","dịch tễ học phân tử",10,true,"PUBLISHED","2025-05-09T02:29:52.951+00:00","2026-09-08T04:09:39.818+00:00","2025-08-08T18:13:41.809+00:00","2026-09-08T04:09:39.384+00:00","2026-09-06T05:15:59.280+00:00",384,[110,113,116,119,122,125,128,131,134,137],{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"dẫn xuất","Dẫn xuất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dẫn xuất",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"cây phả hệ","Cây phả hệ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cây phả hệ",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"micelle","Micelle là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Micelle",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"plasmid","Plasmid là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Plasmid",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"haplotype","Haplotype là gì? Các nghiên cứu khoa học về Haplotype",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"sinh học tế bào","Sinh học tế bào là gì? Các nghiên cứu về Sinh học tế bào",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"phả hệ","Phả hệ là gì? Các công bố khoa học về Phả hệ"]