[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91a%20d%E1%BA%A1ng%20taxon{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_%C4%91a%20d%E1%BA%A1ng%20taxon":41},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":40},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"6db2a711-64dd-4227-a099-51b9a1279bfe","Thông tin về Đa dạng Phân loại của Thực vật Melittophilic tại Công viên Địa chất Toratau (Cộng hòa Bashkortostan)","Information on the Taxonomical Diversity of the Melittophilic Flora of the Toratau Geopark (Republic of Bashkortostan)",[13,14,15],"I. D. Samsonova","V. N. Sattarov","A. A. Plahova",6,"Biology Bulletin Reviews",false,"2024-02-04",2024,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1134\u002FS2079086423090104","10.1134\u002FS2079086423090104","\u003Cp>Điều tra thực địa sinh thái học phân tích mức độ phong phú và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đa dạng taxon\u003C\u002Fb> của các loài thực vật lấy mật tại Công viên Địa chất Toratau thuộc Cộng hòa Bashkortostan. Phân tích phân loại học ghi nhận sự ưu thế của các họ Asteraceae, Fabaceae và Lamiaceae trong cấu trúc thảm thực vật tự nhiên. Dữ liệu nghiên cứu cung cấp cơ sở sinh học quan trọng cho chiến lược bảo tồn nguồn gen thực vật và duy trì dịch vụ thụ phấn của côn trùng bản địa.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":21,"url":36,"doi":37,"summary":38},"60fd35a9-8996-4318-92c6-0e15d9d92029","Hệ giác mạch đa vùng và sự đa dạng ẩn trong các loài chuột chũi kiểu châu Á (Uropsilus, Talpidae): Ý nghĩa đối với phân loại học và bảo tồn","Multilocus phylogeny and cryptic diversity in Asian shrew-like moles (Uropsilus, Talpidae): implications for taxonomy and conservation",[30,31,32],"Tao Wan","Kai He","Xue-Long Jiang",3,"2013-10-25",2013,"https:\u002F\u002Fbmcecolevol.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002F1471-2148-13-232","10.1186\u002F1471-2148-13-232","\u003Cp>Phân tích phát sinh loài phân tử đa gen đánh giá mức độ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đa dạng taxon\u003C\u002Fb> và sự hiện diện của các loài ẩn ngữ thuộc chi chuột chũi Uropsilus họ Talpidae tại vùng núi Hengduan. Trình tự DNA ty thể và nhân tế bào làm sáng tỏ các nhánh tiến hóa nguyên thủy và tái phân loại ranh giới loài. Kết quả phân loại học cung cấp dẫn liệu then chốt định hình khu vực ưu tiên bảo tồn đa dạng sinh học núi cao.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":42,"meta":21},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":47,"englishTitle":48,"synonyms":49,"definition":53,"discipline":54,"references":55,"faqs":75,"createUser":85,"publishUser":21,"keywords":89,"keywordCount":21,"enrichTopicLink":18,"status":90,"createTime":91,"updateTime":92,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":93,"contentErrorMessage":21,"viewCount":94,"wikidataId":21,"relateTopics":95},"đa dạng taxon","Đa dạng taxon là gì? Chỉ số đo lường và ý nghĩa sinh thái","Đa dạng taxon là thước đo đa dạng sinh học phản ánh mối quan hệ tiến hóa và cấu trúc phân loại học của quần xã sinh thái.","\u003Cp>Đa dạng taxon (taxonomic diversity) là một khía cạnh cốt lõi của đa dạng sinh học, phản ánh không chỉ số lượng loài (độ phong phú loài - species richness) và độ đồng đều (evenness) mà còn đo lường mối quan hệ họ hàng tiến hóa và khoảng cách phân loại học giữa các sinh vật cùng tồn tại trong một quần xã sinh thái. Khác với các chỉ số đa dạng truyền thống vốn coi mọi loài có vị thế phân loại ngang nhau, chỉ số đa dạng taxon tính đến mức độ liên hệ phát sinh chủng loại giữa các bậc phân loại (loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ sở lý thuyết và các chỉ số đo lường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phương pháp luận kinh điển về đa dạng taxon được phát triển bởi Clarke và Warwick (1998, 2001) thông qua hai chỉ số định lượng chính dựa trên ma trận khoảng cách phân loại:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chỉ số dị biệt taxon trung bình (Average Taxonomic Distinctness - \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta^+\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> Đo lường khoảng cách phân loại học trung bình giữa hai loài bất kỳ được chọn ngẫu nhiên từ danh sách loài của quần xã:\n    \u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\Delta^+ = \frac{\\sum \\sum_{i \u003C j} \\omega_{ij}}{\frac{1}{2} S(S - 1)}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n    Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">S\u003C\u002Fscript> là tổng số loài, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\omega_{ij}\u003C\u002Fscript> là trọng số khoảng cách phân loại giữa loài \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">i\u003C\u002Fscript> và loài \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">j\u003C\u002Fscript> (khoảng cách dọc theo cây phả hệ phân loại Linnaeus).\n  \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chỉ số biến sai dị biệt taxon (Variation in Taxonomic Distinctness - \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Lambda^+\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fstrong> Đo lường mức độ đồng đều trong cấu trúc phân nhánh của cây phân loại:\n    \u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\Lambda^+ = \frac{\\sum \\sum_{i \u003C j} (\\omega_{ij} - \bar{\\omega})^2}{\frac{1}{2} S(S - 1)}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n    Chỉ số này phản ánh xem quần xã bao gồm các loài phân bố đều khắp các nhánh phân loại hay tập trung dày đặc vào một vài nhóm hẹp.\n  \u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ưu điểm vượt trội trong đánh giá môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các chỉ số đa dạng taxon của Warwick và Clarke sở hữu nhiều đặc tính thống kê ưu việt so với chỉ số Shannon (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">H'\u003C\u002Fscript>) hay Simpson (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">1 - D\u003C\u002Fscript>):\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đặc tính so sánh\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chỉ số Shannon \u002F Simpson\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chỉ số đa dạng taxon (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta^+\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phụ thuộc nỗ lực lấy mẫu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất nhạy cảm với kích thước mẫu và diện tích khảo sát\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độc lập với nỗ lực lấy mẫu; giá trị kỳ vọng không đổi theo kích thước mẫu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Dữ liệu đầu vào\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bắt buộc có dữ liệu số lượng cá thể hoặc sinh khối\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Áp dụng tốt cho cả dữ liệu có\u002Fkhông (presence\u002Fabsence) thuần túy\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Độ nhạy ô nhiễm môi trường\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khó phân biệt xáo trộn nhân vi với biến thiên tự nhiên\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhạy cảm cao với suy thoái môi trường; ô nhiễm thường loại bỏ toàn bộ các nhánh phân loại cấp cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa trong bảo tồn sinh học và khả năng phục hồi hệ sinh thái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một quần xã có độ phong phú loài cao nhưng toàn bộ các loài thuộc cùng một chi sẽ có tính dễ bị tổn thương lớn hơn rất nhiều so với một quần xã có ít loài hơn nhưng phân bố trên nhiều họ và bộ khác nhau. Đa dạng taxon cao bảo tồn phổ tính trạng chức năng (functional traits) rộng hơn, củng cố tính dư thừa sinh thái (ecological redundancy) và nâng cao khả năng thích ứng của hệ sinh thái trước các cú sốc biến đổi khí hậu toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong quan trắc sinh học hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiện nay, đa dạng taxon được ứng dụng rộng rãi trong:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quan trắc hệ sinh thái biển và ven bờ:\u003C\u002Fstrong> Đánh giá tác động của tràn dầu, ô nhiễm kim loại nặng và khai thác đánh bắt quá mức lên quần xã động vật đáy (benthos).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sinh thái học vi sinh vật và eDNA:\u003C\u002Fstrong> Phân tích dữ liệu giải trình tự gen môi trường thế hệ mới (metabarcoding) để đánh giá phổ phân loại vi khuẩn và nấm đất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quy hoạch khu bảo tồn thiên nhiên:\u003C\u002Fstrong> Lựa chọn các điểm nóng đa dạng sinh học (biodiversity hotspots) nhằm tối đa hóa việc bảo tồn các dòng dõi tiến hóa độc nhất.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>","Đa dạng taxon","taxonomic diversity",[50,51,52],"Đa dạng phân loại học","Taxonomic distinctness","Taxonomic diversity","Đa dạng taxon là chỉ số đo lường mức độ phong phú và khoảng cách phát sinh chủng loại giữa các đơn vị phân loại học trong một quần xã sinh vật.","NATURAL_SCIENCES",[56,63,69],{"citationText":57,"title":58,"authors":59,"source":60,"year":61,"doi":62,"url":21},"Clarke, K. R., & Warwick, R. M. (1998). A taxonomic distinctness index and its statistical properties. Journal of Applied Ecology, 35(4), 523-531.","A taxonomic distinctness index and its statistical properties","Clarke, K. R., & Warwick, R. M.","Journal of Applied Ecology, 35(4), 523-531",1998,"10.1046\u002Fj.1365-2664.1998.3540523.x",{"citationText":64,"title":65,"authors":66,"source":67,"year":61,"doi":68,"url":21},"Warwick, R. M., & Clarke, K. R. (1998). Taxonomic distinctness and environmental assessment. Journal of Applied Ecology, 35(4), 532-543.","Taxonomic distinctness and environmental assessment","Warwick, R. M., & Clarke, K. R.","Journal of Applied Ecology, 35(4), 532-543","10.1046\u002Fj.1365-2664.1998.3540532.x",{"citationText":70,"title":71,"authors":59,"source":72,"year":73,"doi":74,"url":21},"Clarke, K. R., & Warwick, R. M. (2001). A further biodiversity index applicable to species lists: variation in taxonomic distinctness. Marine Ecology Progress Series, 216, 265-278.","A further biodiversity index applicable to species lists: variation in taxonomic distinctness","Marine Ecology Progress Series, 216, 265-278",2001,"10.3354\u002Fmeps216265",[76,79,82],{"question":77,"answer":78},"Đa dạng taxon khác biệt như thế nào so với độ phong phú loài thông thường?","Độ phong phú loài chỉ đếm số lượng loài hiện diện và coi mọi loài có vai trò phân loại ngang nhau, trong khi đa dạng taxon tính đến mối quan hệ họ hàng phát sinh chủng loại và khoảng cách giữa các bậc phân loại (chi, họ, bộ) của các loài đó.",{"question":80,"answer":81},"Tại sao chỉ số dị biệt taxon trung bình (Delta+) lại hữu ích trong quan trắc môi trường?","Chỉ số Delta+ có đặc tính thống kê độc lập với nỗ lực lấy mẫu, có thể áp dụng cho các danh sách loài đơn giản (có\u002Fkhông) từ tài liệu lịch sử và đặc biệt nhạy cảm với tác động của con người vì ô nhiễm thường làm biến mất toàn bộ các họ hoặc bộ sinh vật nhạy cảm.",{"question":83,"answer":84},"Làm thế nào để tính khoảng cách phân loại học giữa hai loài?","Khoảng cách phân loại được tính dựa trên số bậc thang cần đi dọc theo cây phả hệ phân loại Linnaeus để gặp tổ tiên chung gần nhất của hai loài đó (cùng chi, cùng họ, cùng bộ, cùng lớp hoặc cùng ngành).",{"id":86,"researcherId":21,"name":87,"imageUrl":88},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[43],"PUBLISHED","2024-12-12T14:58:02.504+00:00","2026-09-03T08:17:33.120+00:00","2026-09-03T08:17:33.117+00:00",501,[96,104,109,114,119,124,129,134,139,144],{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":97,"definition":99,"discipline":54,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":54,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":54,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":54,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle.",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":54,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":54,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"chu trình sinh địa hóa","Chu trình sinh địa hóa: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Biogeochemical cycle","Chu trình sinh địa hóa là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":132,"definition":133,"discipline":54,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":137,"definition":138,"discipline":54,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"không khí ẩm","Không khí ẩm là gì? Các công bố khoa học về Không khí ẩm","moist air","Không khí ẩm là hỗn hợp nhiệt động học giữa không khí khô và hơi nước, có các thông số đặc trưng gồm độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối và nhiệt độ điểm sương.",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":142,"definition":143,"discipline":54,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước).",{"id":145,"title":146,"term":145,"englishTitle":145,"definition":147,"discipline":54,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"phytoplankton","Phytoplankton là gì? Vai trò sinh thái, chu trình carbon và hiện tượng nở hoa","Phytoplankton (thực vật phù du) là tập hợp các vi sinh vật tự dưỡng quang hợp trôi nổi trong các thủy vực nước ngọt và đại dương, đóng vai trò sản xuất sơ cấp nền tảng của lưới thức ăn thủy sinh và điều hòa chu trình carbon toàn cầu."]