[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BB%99t%20qu%E1%BB%B5{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_đột quỵ":38},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":37},[],[],[9,25],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":12,"url":22,"doi":23,"summary":24},"020f9ea8-86b0-45f9-934b-f492b9310737","6. KIẾN THỨC VỀ ĐỘT QUỴ NÃO CẤP CỦA NGƯỜI NHÀ NGƯỜI BỆNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN LÃO KHOA TRUNG ƯƠNG NĂM 2025",null,[14,15,16],"Nguyễn Thị Liên","Trần Quang Thắng","Nguyễn Công Khẩn",3,"Tạp chí Y học Cộng đồng",true,"2025-07-09",2025,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F2797","10.52163\u002Fyhc.v66iCD11.2797","\u003Cp>Khảo sát cắt ngang trên \u003Cb>309 người nhà người bệnh\u003C\u002Fb> tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương đánh giá nhận thức qua bộ câu hỏi chuẩn hóa \u003Ci>Stroke Knowledge Test\u003C\u002Fi>. Kết quả cho thấy hiểu biết về dấu hiệu cảnh báo sớm bệnh lý \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đột quỵ\u003C\u002Fb> não cấp còn nhiều hạn chế, đòi hỏi \u003Cb>tăng cường giáo dục truyền thông trước khi xuất viện\u003C\u002Fb> cho thân nhân. Đề xuất cải thiện năng lực chăm sóc tại nhà, dù nghiên cứu chỉ thực hiện nội trú.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":12,"authorNames":28,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":19,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":12,"url":34,"doi":35,"summary":36},"7218b7dc-296a-4190-9ded-45dd724061ef","Effective intervention to improve knowledge and practice of using information technology in organizing emergency care for patients with acute ischemic stroke in 6 hospitals in the Northern region, period 2023-2024",[29],"Lê Vương  Quý",1,"TẠP CHÍ Y DƯỢC LÂM SÀNG 108","2024-09-21",2024,"https:\u002F\u002Ftcydls108.benhvien108.vn\u002Findex.php\u002FYDLS\u002Farticle\u002Fview\u002F2377","10.52389\u002Fydls.v19incs.2377","\u003Cp>Nghiên cứu y tế can thiệp đánh giá hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong cấp cứu nhồi máu não cấp tại 6 bệnh viện phía Bắc. Mô hình quản lý liên viện hỗ trợ nhân viên y tế xử trí người bệnh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đột quỵ\u003C\u002Fb> nhanh chóng, giúp \u003Cb>rút ngắn thời gian vàng điều trị tái tưới máu não\u003C\u002Fb> và giảm thiểu di chứng thần kinh. Đóng góp nâng cao năng lực cấp cứu mạng lưới, tuy nhiên đường truyền số tuyến cơ sở cần được duy trì ổn định.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":39,"meta":12},{"id":40,"title":41,"description":42,"content":43,"term":40,"englishTitle":44,"synonyms":12,"definition":45,"discipline":46,"references":47,"faqs":67,"createUser":77,"publishUser":12,"keywords":80,"keywordCount":87,"enrichTopicLink":88,"status":89,"createTime":90,"updateTime":91,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":92,"publicationScanTime":93,"contentErrorMessage":12,"viewCount":94,"relateTopics":95},"đột quỵ","Đột quỵ là gì? Các công bố khoa học về Đột quỵ","Đột quỵ (hay còn gọi là tai biến mạch máu não) là một trạng thái khẩn cấp y tế xảy ra khi một mạch máu trong não bị tắc nghẽn hoặc vỡ. Khi điều này xảy...","\u003Cp>\u003Cstrong>Đột quỵ\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>stroke \u002F cerebrovascular accident, CVA\u003C\u002Fem>) – hay còn gọi là tai biến mạch máu não – là hội chứng lâm sàng đặc trưng bởi sự khởi phát đột ngột các thiếu sót chức năng thần kinh cục bộ (hoặc toàn thể) diễn tiến nhanh, kéo dài quá 24 giờ hoặc dẫn đến tử vong, phát sinh hoàn toàn do nguyên nhân mạch máu não mà không do chấn thương. Đây là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ hai và là nguyên nhân hàng đầu gây tàn phế dài hạn trên toàn cầu, đòi hỏi quy trình cấp cứu khẩn cấp theo nguyên tắc \"thời gian là não\".\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại Đột quỵ Não\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về mặt cơ chế bệnh sinh, đột quỵ não được chia thành hai nhóm bệnh lý chính có tiên lượng và phác đồ điều trị hoàn toàn trái ngược nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đột quỵ thiếu máu não cục bộ (Ischemic Stroke):\u003C\u002Fstrong> Chiếm khoảng 80% đến 85% tổng số các ca đột quỵ, xảy ra do sự tắc nghẽn đột ngột một nhánh động mạch nuôi não bởi cục máu đông (huyết khối hình thành tại chỗ trên mảng xơ vữa, hoặc thuyên tắc huyết khối từ tim và mạch lớn bắn lên), làm ngừng trệ dòng máu cung cấp oxy và glucose cho vùng nhu mô não tương ứng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đột quỵ xuất huyết não (Hemorrhagic Stroke):\u003C\u002Fstrong> Chiếm khoảng 15% đến 20% các trường hợp, phát sinh do sự vỡ của mạch máu não, dẫn đến máu tràn vào nhu mô não (xuất huyết nội sọ - ICH, chiếm khoảng 10-15%) hoặc máu tràn vào khoang chứa dịch não tủy giữa màng nhện và màng mềm (xuất huyết dưới nhện - SAH, chiếm khoảng 5%, chủ yếu do vỡ phình động mạch não bẩm sinh).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Dòng Thác Thiếu Máu Cục Bộ và Vùng Tranh Tối Tranh Sáng (Penumbra)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi một động mạch não bị tắc nghẽn hoàn toàn, lưu lượng máu não (Cerebral Blood Flow - CBF) tại vùng trung tâm thiếu máu giảm xuống dưới 10-12 mL\u002F100g\u002Fphút, tế bào thần kinh cạn kiệt năng lượng ATP chỉ sau vài phút, dẫn đến suy sụp bơm ion màng, dòng ion canxi tràn ồ ạt vào nội bào, giải phóng ồ ạt chất dẫn truyền thần kinh kích thích glutamate và gây hoại tử tế bào không thể phục hồi (lõi nhồi máu - ischemic core).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bao quanh lõi hoại tử là \u003Cstrong>vùng tranh tối tranh sáng (ischemic penumbra)\u003C\u002Fstrong> – nơi lưu lượng máu giảm ở mức 12-22 mL\u002F100g\u002Fphút. Tại vùng này, các tế bào thần kinh bị ức chế hoạt động điện học nhưng cấu trúc màng vẫn còn nguyên vẹn nhờ tuần hoàn bàng hệ bù trừ. Vùng tranh tối tranh sáng sẽ chết dần theo thời gian (ước tính khoảng 1,9 triệu tế bào thần kinh chết đi mỗi phút tắc mạch). Mục tiêu tối thượng của mọi biện pháp can thiệp cấp cứu đột quỵ là tái thông dòng máu càng sớm càng tốt để cứu vãn vùng tranh tối tranh sáng này.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nhận diện Sớm Đột quỵ bằng Thang điểm FAST \u002F BE-FAST\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc nhận diện sớm triệu chứng đột quỵ tại cộng đồng có ý nghĩa quyết định sống còn. Hiệp hội Tim mạch\u002FĐột quỵ Hoa Kỳ (AHA\u002FASA) khuyến cáo sử dụng thang điểm BE-FAST:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Ký tự\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Triệu chứng cảnh báo\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thao tác kiểm tra lâm sàng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>B (Balance)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mất thăng bằng đột ngột\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bệnh nhân chóng mặt dữ dội, mất phối hợp động tác, đi đứng lảo đảo\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>E (Eyes)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mờ mắt hoặc mất thị lực\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mất thị lực đột ngột một bên mắt hoặc nhìn đôi (song thị)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>F (Face)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Liệt mặt, méo miệng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Yêu cầu bệnh nhân cười hoặc nhe răng; nếp mũi má một bên bị mờ, khóe miệng chảy xệ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>A (Arms)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Yếu liệt tay chân\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Yêu cầu bệnh nhân giơ hai tay ra trước trong 10 giây; một bên tay bị rơi xuống hoặc yếu hơn rõ rệt\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>S (Speech)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rối loạn ngôn ngữ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Yêu cầu bệnh nhân lặp lại một câu nói đơn giản; nói đớ, nói ngọng, dùng từ sai hoặc không hiểu lời\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>T (Time)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thời gian là não\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ghi nhận chính xác thời điểm khởi phát triệu chứng cuối cùng bình thường và gọi cấp cứu chuyển viện ngay\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chiến lược Điều trị Tái tưới máu Cấp tính Hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khi bệnh nhân đến bệnh viện, chụp cắt lớp vi tính sọ não không cản quang (CT scan) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI) phải được thực hiện khẩn cấp trong vòng 20-30 phút đầu tiên nhằm loại trừ xuất huyết não và đánh giá mức độ tổn thương theo thang điểm ASPECTS:\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>1. Liệu pháp tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch (IV r-tPA \u002F Tenecteplase)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Áp dụng cho bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cục bộ trong vòng \u003Cstrong>4,5 giờ đầu\u003C\u002Fstrong> kể từ khi khởi phát triệu chứng và không có chống chỉ định (như đang dùng thuốc chống đông, có tiền sử xuất huyết não, huyết áp quá cao chưa khống chế được &gt; 185\u002F110 mmHg). Thuốc Alteplase (liều 0,9 mg\u002Fkg) hoặc Tenecteplase giúp hòa tan cục máu đông, phục hồi tuần hoàn vi mạch.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Can thiệp lấy huyết khối cơ học bằng dụng cụ (Endovascular Thrombectomy - EVT)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Là bước tiến mang tính cách mạng trong điều trị đột quỵ thiếu máu não do tắc các động mạch lớn vòng tuần hoàn trước (như đoạn gốc động mạch não giữa M1, hoặc động mạch cảnh trong). Dưới sự hướng dẫn của DSA, phẫu thuật viên luồn dụng cụ kéo huyết khối (stent retriever) hoặc ống hút áp lực âm qua động mạch đùi\u002Fđộng mạch quay lên não để kéo cục máu đông ra ngoài. Cửa sổ thời gian chuẩn là trong vòng \u003Cstrong>6 giờ đầu\u003C\u002Fstrong>, và có thể mở rộng lên tới \u003Cstrong>24 giờ\u003C\u002Fstrong> ở các bệnh nhân có bằng chứng lõi nhồi máu nhỏ và vùng tranh tối tranh sáng lớn được xác định qua phần mềm xử lý hình ảnh tưới máu tự động (như RAPID CT-Perfusion hoặc MRI-DWI).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơn Thiếu Máu Não Thoáng Qua (TIA) và Dự Báo Nguy Cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơn thiếu máu não thoáng qua (Transient Ischemic Attack - TIA) là đợt thiếu sót thần kinh khu trú thoáng qua do thiếu máu cục bộ não mà không có tổn thương nhồi máu mới trên phim chụp MRI-DWI, các triệu chứng hồi phục hoàn toàn trong vòng 24 giờ (thường dưới 1 giờ). TIA là dấu hiệu cảnh báo khẩn cấp vì có tới 10-15% bệnh nhân TIA sẽ bị đột quỵ thực sự trong vòng 90 ngày, trong đó một nửa xảy ra ngay trong 48 giờ đầu. Thang điểm ABCD2 (Age, Blood pressure, Clinical features, Duration, Diabetes) được sử dụng để phân tầng nguy cơ và chỉ định nhập viện theo dõi tích cực.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đột quỵ Thầm lặng và Bệnh lý Mạch Máu Nhỏ Não\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh đột quỵ có triệu chứng rầm rộ, đột quỵ thầm lặng (Silent Brain Infarction - SBI) là tình trạng tổn thương nhồi máu não kích thước nhỏ phát hiện tình cờ trên phim chụp cộng hưởng từ MRI mà người bệnh không có biểu hiện thiếu sót thần kinh cấp tính rõ ràng. Đây là biểu hiện đặc trưng của bệnh lý mạch máu nhỏ não (Cerebral Small Vessel Disease - CSVD), biểu hiện qua các tổn thương chất trắng quanh não thất (leukoaraiosis), các ổ khuyết vi thể (microbleeds) và không gian quanh mạch giãn rộng. Bệnh lý này tích lũy dần theo thời gian là căn nguyên hàng đầu dẫn đến sa sút trí tuệ mạch máu (vascular dementia) và suy giảm chức năng vận động ở người cao tuổi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng Trí tuệ Nhân tạo (AI) trong Tối ưu Hóa Quy trình Đột quỵ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các phần mềm AI tự động hóa phân tích hình ảnh (như RAPID, Viz.ai, Brainomix) đã tạo ra bước đột phá trong rút ngắn thời gian từ lúc bệnh nhân đến cửa viện cho tới khi can thiệp kim chọc mạch (door-to-puncture time). Hệ thống AI tự động phát hiện tắc mạch lớn (LVO), tự động tính toán thể tích lõi nhồi máu và vùng tranh tối tranh sáng trên phim chụp tưới máu, đồng thời gửi thông báo khẩn kèm hình ảnh trực tiếp đến điện thoại thông minh của toàn bộ ê-kíp can thiệp mạch não, giúp đưa ra quyết định tái tưới máu chỉ trong vài phút.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dự phòng Thứ phát và Phục hồi Chức năng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sau giai đoạn cấp cứu, người bệnh cần được chuyển vào Đơn vị Đột quỵ (Stroke Unit) để kiểm soát các yếu tố nguy cơ: dùng thuốc chống kết tập tiểu cầu (Aspirin, Clopidogrel) đối với đột quỵ do xơ vữa; dùng thuốc chống đông đường uống thế hệ mới (NOAC\u002FDOAC như Apixaban, Rivaroxaban, Dabigatran) đối với đột quỵ do rung nhĩ; kiểm soát huyết áp chặt chẽ và dùng statin hoạt lực cao để hạ LDL-C dưới 1,4 mmol\u002FL. Đối với bệnh nhân hẹp động mạch cảnh nặng (&gt; 70%), phẫu thuật bóc nội mạc động mạch cảnh (CEA) hoặc đặt stent động mạch cảnh (CAS) được chỉ định sớm để ngăn ngừa tái phát. Quá trình tập phục hồi chức năng vận động, ngôn ngữ cần được bắt đầu sớm ngay khi huyết động ổn định để tối ưu hóa khả năng tái tổ chức thần kinh (neuroplasticity).\u003C\u002Fp>","stroke \u002F cerebrovascular accident","Đột quỵ (tai biến mạch máu não – stroke) là hội chứng lâm sàng đặc trưng bởi sự khởi phát đột ngột các thiếu sót chức năng thần kinh cục bộ kéo dài trên 24 giờ hoặc tử vong, phát sinh do sự gián đoạn tưới máu não cục bộ (đột quỵ thiếu máu não cục bộ) hoặc vỡ mạch máu não (đột quỵ xuất huyết não).","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[48,55,61],{"citationText":49,"title":50,"authors":51,"source":52,"year":53,"doi":54,"url":12},"Hill, Livesay (2026). From Evidence to Action: Practice-Changing Updates in the 2026 AHA\u002FASA Acute Ischemic Stroke Guideline. Stroke Clinician. doi:10.59236\u002Fsc.v3i1.113","From Evidence to Action: Practice-Changing Updates in the 2026 AHA\u002FASA Acute Ischemic Stroke Guideline","Hill, Livesay","Stroke Clinician",2026,"10.59236\u002Fsc.v3i1.113",{"citationText":56,"title":57,"authors":58,"source":59,"year":53,"doi":60,"url":12},"Gonzalez, Prabhakaran, Zachrison, Leira (2026). Response to Request for Modification of the 2026 AHA\u002FASA Acute Ischemic Stroke Guidelines: Endovascular Thrombectomy Imaging Selection in the 6- to 24-Hour Window. Stroke. doi:10.1161\u002Fstrokeaha.126.056726","Response to Request for Modification of the 2026 AHA\u002FASA Acute Ischemic Stroke Guidelines: Endovascular Thrombectomy Imaging Selection in the 6- to 24-Hour Window","Gonzalez, Prabhakaran, Zachrison, Leira","Stroke","10.1161\u002Fstrokeaha.126.056726",{"citationText":62,"title":63,"authors":64,"source":65,"year":53,"doi":66,"url":12},"Aykaç, Şengeze (2026). 2026 AHA\u002FASA guideline for the early management of acute ischemic stroke: Updates with implications for clinical practice. Turkish Journal of Cerebrovascular Diseases. doi:10.66789\u002Ftjcvd.2026.770","2026 AHA\u002FASA guideline for the early management of acute ischemic stroke: Updates with implications for clinical practice","Aykaç, Şengeze","Turkish Journal of Cerebrovascular Diseases","10.66789\u002Ftjcvd.2026.770",[68,71,74],{"question":69,"answer":70},"Dấu hiệu nhận biết sớm đột quỵ theo quy tắc FAST là gì?","FAST gồm 4 bước nhận diện khẩn cấp: F (Face - méo miệng, lệch một bên mặt), A (Arm - yếu hoặc liệt tay chân), S (Speech - nói đớ, khó nói hoặc không hiểu lời), và T (Time - thời gian là não, khẩn trương gọi cấp cứu chuyển đến bệnh viện có đơn vị đột quỵ).",{"question":72,"answer":73},"Cửa sổ thời gian vàng trong điều trị tái tưới máu đột quỵ thiếu máu não cấp là bao lâu?","Thuốc tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch (rtPA \u002F Alteplase) có hiệu lực cao nhất trong vòng 4,5 giờ kể từ khi khởi phát triệu chứng; can thiệp lấy huyết khối cơ học bằng dụng cụ có thể mở rộng lên đến 6 giờ, hoặc tới 24 giờ ở các bệnh nhân có vùng tranh tối tranh sáng được chọn lọc qua chẩn đoán hình ảnh tưới máu não nâng cao.",{"question":75,"answer":76},"Tỷ lệ giữa đột quỵ thiếu máu cục bộ và đột quỵ xuất huyết não trên lâm sàng là bao nhiêu?","Khoảng 80-85% các ca đột quỵ là đột quỵ nhồi máu não thiếu máu cục bộ (do cục máu đông tắc mạch), trong khi 15-20% là đột quỵ xuất huyết não (chảy máu nội sọ hoặc chảy máu dưới nhện do vỡ phình mạch).",{"id":30,"researcherId":12,"name":78,"imageUrl":79},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[81,82,83,84,85,86],"xuất huyết","huyết khối","chất dinh dưỡng","tổn thương","xơ vữa động mạch","huyết áp cao",6,false,"PUBLISHED","2023-09-06T08:41:24.326+00:00","2026-09-06T09:28:45.092+00:00","2026-09-06T09:09:47.369+00:00","2026-09-06T09:08:39.481+00:00",376,[96,99,102,105,108,111,114,117,120,123],{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"anthocyanin","Anthocyanin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Anthocyanin",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"thói quen ăn uống","Thói quen ăn uống là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"tốc độ gia nhiệt","Tốc độ gia nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"haematococcus pluvialis","Haematococcus pluvialis là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"bã bùn mía","Bã bùn mía là gì? Các công bố khoa học về Bã bùn mía",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"polyphenol","Polyphenol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Polyphenol",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nhũ tương","Nhũ tương là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan"]