[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BB%99t%20qu%E1%BB%B5%20nh%E1%BB%93i%20m%C3%A1u%20n%C3%A3o%20c%E1%BA%A5p{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_%C4%91%E1%BB%99t%20qu%E1%BB%B5%20nh%E1%BB%93i%20m%C3%A1u%20n%C3%A3o%20c%E1%BA%A5p":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":63,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":68,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":69,"wikidataId":10,"relateTopics":70},"đột quỵ nhồi máu não cấp","Đột quỵ nhồi máu não cấp là gì? Khái niệm và ứng dụng","Đột quỵ nhồi máu não cấp là tình trạng cấp cứu y khoa xảy ra khi dòng máu cấp cho một vùng não bộ bị suy giảm đột ngột hoặc tắc nghẽn hoàn toàn do huyết...","\u003Cp>\u003Cstrong>Đột quỵ nhồi máu não cấp\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Acute ischemic stroke - AIS\u003C\u002Fem>) là một cấp cứu y khoa tối khẩn cấp xảy ra khi lưu lượng máu cung cấp cho một vùng nhu mô não bộ bị sụt giảm đột ngột hoặc tắc nghẽn hoàn toàn, thường do sự xuất hiện của cục máu đông (huyết khối tại chỗ hoặc thuyên tắc từ tim di chuyển lên). Tình trạng thiếu máu cục bộ gây thiếu hụt oxy và glucose trầm trọng, dẫn đến hoại tử mô thần kinh không hồi phục và suy giảm chức năng định khu thần kinh tương ứng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sinh Lý Bệnh Và Khái Niệm Vùng Tranh Tối Tranh Sáng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ngay sau khi lòng mạch máu não bị tắc nghẽn, nhu mô não bị ảnh hưởng phân tách thành hai vùng rõ rệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vùng lõi nhồi máu (Ischemic Core):\u003C\u002Fstrong> Khu vực trung tâm nơi lưu lượng máu giảm dưới ngưỡng 10 mL\u002F100g\u002Fphút; màng tế bào mất hoàn toàn điện thế hoạt động, bơm ion Na⁺\u002FK⁺-ATPase sụp đổ, ion Ca²⁺ ồ ạt tràn vào nội bào gây giải phóng độc tính glutamate và hoại tử tế bào không hồi phục trong vài phút.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vùng tranh tối tranh sáng (Ischemic Penumbra):\u003C\u002Fstrong> Vùng nhu mô não bao quanh lõi nhồi máu nhận được một phần lượng máu tưới qua các nhánh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tu%E1%BA%A7n%20ho%C3%A0n%20b%C3%A0ng%20h%E1%BB%87%22%7D}}. Tế bào tại đây bị ức chế chức năng điện sinh học nhưng cấu trúc màng vẫn toàn vẹn và có khả năng cứu sống hoàn toàn nếu được tái thông mạch máu kịp thời.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân Loại Căn Nguyên Theo Tiêu Chuẩn TOAST\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống phân loại TOAST chia nhồi máu não thành năm nhóm căn nguyên sinh bệnh chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Phân nhóm căn nguyên\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cơ chế bệnh sinh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Biện pháp chẩn đoán chuyên sâu\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Xơ vữa động mạch lớn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hình thành mảng xơ vữa gây hẹp nặng hoặc nứt vỡ tạo huyết khối tại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20c%E1%BA%A3nh%22%7D}} trong hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20%C4%91%E1%BB%91t%20s%E1%BB%91ng%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Siêu âm Doppler mạch cảnh, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20c%E1%BA%AFt%20l%E1%BB%9Bp%20vi%20t%C3%ADnh%22%7D}} mạch máu (CTA)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thuyên tắc từ tim (Cardioembolism)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cục máu đông hình thành trong buồng tim (do rung nhĩ, hẹp van hai lá, suy tim nặng) di chuyển lên não gây tắc\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Điện tâm đồ (ECG), Holter điện tim theo dõi 24–72 giờ, siêu âm tim qua thực quản\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tắc mạch nhỏ \u002F Ổ khuyết (Lacunar)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thoái hóa kính động mạch vi mạch xuyên sâu ở người tăng huyết áp hoặc đái tháo đường lâu năm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tổn thương dưới vỏ đường kính dưới 15 mm trên phim cộng hưởng từ MRI sọ não\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Căn nguyên xác định khác\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bóc tách động mạch cảnh\u002Fđốt sống, viêm mạch tự miễn, hội chứng tăng đông di truyền\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xét nghiệm kháng thể tự miễn, xét nghiệm đông máu chuyên sâu, chụp DSA\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Không rõ căn nguyên (Cryptogenic)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đột quỵ đã thăm dò đầy đủ nhưng không xác định được nguồn gốc hoặc có nhiều hơn một nguyên nhân cạnh tranh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Theo dõi nhịp tim kéo dài phát hiện rung nhĩ cơn kịch phát ẩn giấu\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Dấu Hiệu Nhận Biết Sớm Và Thăm Khám Cấp Cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cộng đồng được khuyến cáo nhận diện nhanh triệu chứng đột quỵ qua dấu hiệu FAST:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>F (Face):\u003C\u002Fstrong> Liệt mặt, méo miệng hoặc nụ cười bị lệch một bên.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>A (Arm):\u003C\u002Fstrong> Yếu hoặc liệt tay, không thể nâng đều hai tay lên song song.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>S (Speech):\u003C\u002Fstrong> Nói khó, nói ngọng, nói vô nghĩa hoặc không hiểu lời người khác nói.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>T (Time):\u003C\u002Fstrong> Thời gian là yếu tố sống còn, phải gọi cấp cứu vận chuyển bệnh nhân ngay tới cơ sở y tế có đơn vị đột quỵ chuyên sâu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phác Đồ Điều Trị Tái Thông Mạch Cấp Cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chiến lược can thiệp tái tưới máu não hiện đại bao gồm hai phương pháp can thiệp then chốt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng Alteplase (rt-PA) với liều 0,9 mg\u002Fkg cho bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nhập viện trong cửa sổ 4,5 giờ kể từ thời điểm khởi phát triệu chứng, sau khi đã loại trừ xuất huyết não trên phim chụp CT sọ não không cản quang.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Can thiệp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BA%A5y%20huy%E1%BA%BFt%20kh%E1%BB%91i%20c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} bằng dụng cụ:\u003C\u002Fstrong> Đưa stent kéo huyết khối qua đường ống thông nội mạch để tái thông trực tiếp các nhánh động mạch lớn bị tắc (như đoạn M1 {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20n%C3%A3o%20gi%E1%BB%AFa%22%7D}}, động mạch thân nền) trong vòng 6 giờ đầu, và có thể mở rộng lên tới 24 giờ nếu đánh giá qua phần mềm chụp tưới máu não (CTP hoặc MRI DWI\u002FPWI) còn bảo tồn vùng penumbra đáng kể.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Acute ischemic stroke (AIS)","Đột quỵ nhồi máu não cấp là tình trạng cấp cứu y khoa xảy ra khi dòng máu cấp cho một vùng não bộ bị suy giảm đột ngột hoặc tắc nghẽn hoàn toàn do huyết khối hoặc thuyên tắc mạch, dẫn đến hoại tử mô thần kinh và thiếu hụt chức năng thần kinh cấp tính.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Gan (2008). THROMBOLYSIS (rTPA) FOR ACUTE ISCHEMIC STROKE. The Stroke Clinician's Handbook. doi:10.1142\u002F9789812778802_0010","THROMBOLYSIS (rTPA) FOR ACUTE ISCHEMIC STROKE","Gan","The Stroke Clinician's Handbook",2008,"10.1142\u002F9789812778802_0010",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Nighoghossian (2023). &lt;p&gt;From Thrombolysis, to Thrombectomy in Acute Ischemic Stroke&lt;\u002Fp&gt;. History of Stroke. doi:10.3390\u002Fbooks978-3-0365-2313-2-13","&lt;p&gt;From Thrombolysis, to Thrombectomy in Acute Ischemic Stroke&lt;\u002Fp&gt;","Nighoghossian","History of Stroke",2023,"10.3390\u002Fbooks978-3-0365-2313-2-13",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Wu (2020). Cost-Effectiveness of Bridging Thrombolysis versus Direct Endovascular Thrombectomy in acute ischemic stroke patients with Large Vessel Occlusion (LVO). Morressier. doi:10.26226\u002Fmorressier.5e8335ba7cb08a046ef7c690","Cost-Effectiveness of Bridging Thrombolysis versus Direct Endovascular Thrombectomy in acute ischemic stroke patients with Large Vessel Occlusion (LVO)","Wu","Morressier",2020,"10.26226\u002Fmorressier.5e8335ba7cb08a046ef7c690",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Khái niệm 'Thời gian là não' (Time is Brain) và Vùng tranh tối tranh sáng (Penumbra) có ý nghĩa gì?","Mỗi phút trôi qua sau tắc mạch não có khoảng 1,9 triệu neuron bị chết vĩnh viễn; vùng penumbra là vùng nhu mô não xung quanh ổ hoại tử trung tâm bị giảm tưới máu nhưng tế bào thần kinh chưa chết hẳn và có thể hồi phục hoàn toàn nếu được tái thông mạch máu kịp thời.",{"question":47,"answer":48},"Cửa sổ thời gian vàng để điều trị tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch (IV rt-PA) là bao lâu?","Cửa sổ thời gian tiêu chuẩn để chỉ định thuốc tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch Alteplase (rt-PA) là trong vòng 4,5 giờ kể từ thời điểm bệnh nhân khởi phát triệu chứng thần kinh đầu tiên (hoặc thời điểm cuối cùng còn bình thường).",{"question":50,"answer":51},"Can thiệp lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học (Mechanical Thrombectomy) áp dụng cho đối tượng bệnh nhân nào?","Áp dụng cho các trường hợp tắc mạch máu não lớn thuộc tuần hoàn trước (như động mạch cảnh trong hoặc động mạch não giữa đoạn M1) trong cửa sổ 6 giờ đầu, và có thể mở rộng lên tới 24 giờ nếu có sự phù hợp về hình ảnh tưới máu não (theo thử nghiệm DAWN\u002FDEFUSE-3).",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62],"tuần hoàn bàng hệ","động mạch cảnh","động mạch đốt sống","chụp cắt lớp vi tính","lấy huyết khối cơ học","động mạch não giữa",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:19.036+00:00","2026-09-03T02:09:49.339+00:00","2026-09-03T02:09:48.905+00:00",299,[71,81,90,95,100,111,117,123,128,133],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":74,"definition":75,"discipline":76,"disciplineCode":77,"disciplineLabel":78,"disciplineColor":79,"disciplineIcon":80},"trích xuất đặc trưng","Trích xuất đặc trưng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","feature extraction","Trích xuất đặc trưng là quá trình biến đổi dữ liệu thô đầu vào thành một tập hợp các thuộc tính số lượng đại diện cô đọng và có tính phân biệt cao phục vụ cho các thuật toán học máy và nhận dạng mẫu.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":19,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"dinh dưỡng tiết chế","Dinh dưỡng tiết chế là gì? Quy trình NCP và chuẩn GLIM","clinical nutrition and dietetics","Dinh dưỡng tiết chế là chuyên ngành khoa học sức khỏe ứng dụng chuyên sâu nhằm can thiệp, điều chỉnh và cá nhân hóa chế độ dinh dưỡng dựa trên bằng chứng y học để phòng ngừa, hỗ trợ điều trị và phục hồi sức khỏe cho người bệnh.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":19,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"khớp thái dương hàm","Khớp thái dương hàm là gì? Giải phẫu học và rối loạn TMD","temporomandibular joint","Khớp thái dương hàm (temporomandibular joint, viết tắt TMJ) là khớp động hoạt dịch lưỡng lồi cầu (ginglymoarthrodial joint) duy nhất kết nối xương hàm dưới (mandible) với nền sọ tại xương thái dương (temporal bone), cho phép thực hiện đồng thời các vận động bản lề xoay tròn và vận động trượt tịnh tiến phức tạp trong quá trình nhai, nuốt và phát âm.",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":19,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"catheter tĩnh mạch ngoại vi","Catheter tĩnh mạch ngoại vi: Phân loại và chăm sóc","Peripheral Intravenous Catheter","Catheter tĩnh mạch ngoại vi (PIVC) là một ống thông y tế mềm được luồn qua da vào lòng tĩnh mạch ngoại vi nhằm thiết lập đường truyền trực tiếp để đưa thuốc, dịch truyền, máu và các chế phẩm máu vào hệ tuần hoàn.",{"id":101,"title":102,"term":103,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":106,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"độ thấm","Độ thấm là gì? Khái niệm, định luật Darcy và ứng dụng","Độ thấm","permeability","Độ thấm là đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng của một môi trường xốp cho phép các chất lưu (chất lỏng hoặc chất khí) di chuyển xuyên qua dưới tác dụng của một gradient áp suất thủy lực.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":112,"title":113,"term":114,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":19,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"suvmax","SUVmax trong PET\u002FCT là gì? Ý nghĩa trong chẩn đoán ung thư","SUVmax","maximum standardized uptake value","SUVmax (maximum standardized uptake value hay giá trị hấp thu chuẩn hóa tối đa) là chỉ số bán định lượng trong kỹ thuật xạ hình cắt lớp phát xạ positron (PET\u002FCT), biểu thị nồng độ hoạt độ phóng xạ cao nhất đo được tại một voxel đơn lẻ bên trong vùng tổn thương quan tâm, được hiệu chỉnh theo liều phóng xạ tiêm và trọng lượng cơ thể người bệnh.",{"id":118,"title":119,"term":120,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":19,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"áp xe não","Áp xe não là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị","Áp xe não","brain abscess","Áp xe não là tình trạng nhiễm trùng khu trú gây tích tụ mủ trong nhu mô não, hình thành do sự xâm nhập của vi khuẩn, nấm hoặc ký sinh trùng qua các con đường lan truyền lân cận, đường máu hoặc chấn thương sọ não.",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":19,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"u hạch thần kinh","U hạch thần kinh là gì? Các công bố khoa học về U hạch thần kinh","ganglioneuroma","U hạch thần kinh là một khối u lành tính biệt hóa hoàn toàn của hệ thần kinh giao cảm bắt nguồn từ mào thần kinh, cấu tạo bởi các tế bào hạch trưởng thành và chất đệm Schwann phong phú.",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":131,"definition":132,"discipline":106,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"phân tích fourier","Phân tích fourier là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Fourier analysis","Phân tích Fourier là phân ngành toán học ứng dụng nghiên cứu việc phân rã các hàm số hoặc tín hiệu phức tạp thành tổ hợp các hàm sóng điều hòa hình sin và cosin cơ bản.",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":136,"definition":137,"discipline":19,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"nút động mạch tuyến tiền liệt","Nút động mạch tuyến tiền liệt là gì? Khái niệm và ứng dụng","Prostatic artery embolization \u002F PAE","Nút động mạch tuyến tiền liệt (Prostatic Artery Embolization - PAE) là can thiệp điện quang can thiệp mạch máu xâm lấn tối thiểu, sử dụng vi ống thông luồn chọn lọc vào các động mạch cấp máu cho tuyến tiền liệt dưới hướng dẫn của máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) và bơm các vi hạt gây tắc mạch nhằm làm thiếu máu cục bộ, teo nhỏ khối u phì đại lành tính và giải phóng tắc nghẽn đường tiểu dưới."]