[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BB%99t%20bi%E1%BA%BFn%20soma{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_đột biến soma":40},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"00ed3655-d3f7-48c9-a083-a987b09c2509","Phân Tích Toàn Diện Về Đột Biến Mô Mở Trong Các Gen Chỉ Huy Của Ung Thư Biến Hình Tuyến Tuỵ Được Cắt Bỏ Cho Thấy Sự Kết Hợp Giữa KRAS G12D và TP53 Đột Biến Là Yếu Tố Dự Đoán Độc Lập Về Kết Quả Lâm Sàng","Comprehensive Analysis of Somatic Mutations in Driver Genes of Resected Pancreatic Ductal Adenocarcinoma Reveals KRAS G12D and Mutant TP53 Combination as an Independent Predictor of Clinical Outcome",[13,14,15],"Sami Shoucair","Joseph R. Habib","Ning Pu",10,"Annals of Surgical Oncology",false,"2021-11-18",2021,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1245\u002Fs10434-021-11081-z","10.1245\u002Fs10434-021-11081-z","\u003Cp>Khảo sát hệ gen ung thư phân tích dữ liệu giải trình tự toàn bộ từ cơ sở \u003Ci>Atlas\u003C\u002Fi> để lập bản đồ phổ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đột biến soma\u003C\u002Fb> trong các mô khối u mô mềm. Phân tích thống kê \u003Cb>tiết lộ\u003C\u002Fb> các biến đổi điểm đặc hiệu liên quan trực tiếp đến thời gian sống thêm không tái phát bệnh \u003Ci>RFS\u003C\u002Fi>. Phát hiện mở ra tiềm năng ứng dụng điều trị trúng đích dù cần xác thực thêm trên quần thể thực tế.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":35,"doi":36,"summary":37},"71631f1a-2e34-43f7-92e2-2b567c8b857f","Đột biến TSC2 soma mosaic, bao gồm cả mô ngoại khối u, có thể là nguyên nhân phát triển của u sao tế bào khổng lồ dưới niêm mạc duy nhất","TSC2 somatic mosaic mutation, including extra-tumor tissue, may be the developmental cause of solitary subependymal giant cell astrocytoma",[30,31,32],"Tsuyoshi Sasaki","Takehiro Uda","Ichiro Kuki",7,"2021-11-06","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs00381-021-05399-y","10.1007\u002Fs00381-021-05399-y","\u003Cp>Nghiên cứu di truyền học phân tử phân tích các biến thể khảm thể mosaic \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">đột biến soma\u003C\u002Fb> trên gen \u003Ci>TSC2\u003C\u002Fi> bằng kỹ thuật giải trình tự khuếch đại enzyme \u003Ci>polymerase\u003C\u002Fi>. Đánh giá phân tử \u003Cb>làm rõ\u003C\u002Fb> sự phân bố của dòng tế bào mang đột biến tại mô ngoài thần kinh của bệnh nhân. Kết quả hỗ trợ chẩn đoán chính xác hội chứng xơ cứng củ dù tỷ lệ alen đột biến thấp đòi hỏi độ nhạy máy cực cao.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":21},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":46,"publishUser":50,"keywords":54,"keywordCount":21,"enrichTopicLink":18,"status":55,"createTime":56,"updateTime":57,"publishTime":58,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":59,"contentErrorMessage":21,"viewCount":60,"relateTopics":61},"đột biến soma","Đột biến soma là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Đột biến soma là sự thay đổi vật liệu di truyền xảy ra trong tế bào không thuộc dòng mầm, chỉ ảnh hưởng đến cơ thể mang đột biến mà không di truyền cho thế hệ sau. Những đột biến này phát sinh do lỗi sao chép ADN hoặc tác nhân môi trường, góp phần vào sự hình thành ung thư, lão hóa và rối loạn khảm di truyền.","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa đột biến soma\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đột biến soma là sự thay đổi trình tự ADN xảy ra trong tế bào soma – các tế bào cấu thành cơ thể như tế bào da, gan, phổi, máu... nhưng không bao gồm tế bào sinh dục. Khác với đột biến dòng mầm có thể truyền sang thế hệ sau, đột biến soma chỉ ảnh hưởng đến cá thể mang đột biến.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Những đột biến này thường phát sinh trong suốt vòng đời cá thể do lỗi sao chép ADN hoặc tác động từ môi trường. Vì xảy ra sau khi phôi hình thành, nên đột biến soma chỉ tồn tại ở một phần mô nhất định, dẫn đến hiện tượng khảm soma (somatic mosaicism) – một kiểu biến dị di truyền được phát hiện ngày càng phổ biến trong nhiều bệnh lý.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân biệt đột biến soma và đột biến dòng mầm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đột biến soma và đột biến dòng mầm khác nhau cơ bản về cơ chế, tính di truyền và hậu quả sinh học. Đột biến dòng mầm xảy ra trong tế bào trứng hoặc tinh trùng, nên có thể truyền lại cho con cái. Trong khi đó, đột biến soma không đi vào tế bào mầm và chỉ gây ảnh hưởng tại chỗ hoặc mô chứa tế bào bị biến đổi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự khác biệt giữa hai loại đột biến này có thể được tóm lược như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đột biến soma\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đột biến dòng mầm\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Vị trí\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tế bào soma (mọi tế bào trừ sinh dục)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tế bào sinh dục (trứng, tinh trùng)\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Di truyền\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không di truyền\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Có thể truyền cho thế hệ sau\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tác động\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ảnh hưởng cá thể hiện tại\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ảnh hưởng cả thế hệ tiếp theo\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Việc phân biệt hai nhóm đột biến này có ý nghĩa quan trọng trong tư vấn di truyền và điều trị đích, đặc biệt trong các rối loạn bẩm sinh, ung thư và bệnh hiếm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế hình thành đột biến soma\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đột biến soma có thể phát sinh do cả yếu tố nội sinh và ngoại sinh. Nội sinh bao gồm lỗi sao chép ADN trong quá trình phân bào, lỗi sửa chữa ADN hoặc mất ổn định nhiễm sắc thể. Ngoại sinh gồm tiếp xúc với bức xạ ion hóa, tia cực tím, chất hóa học gây đột biến hoặc virus tích hợp gen như HPV.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đột biến có thể tích tụ âm thầm trong suốt đời sống của một tế bào gốc hoặc tế bào gốc mô (stem cells), sau đó lan rộng theo quá trình phân chia tế bào. Dưới đây là một số tác nhân phổ biến liên quan đến đột biến soma:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Bức xạ UV (gây thay thế base T-T)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Benzopyrene trong thuốc lá (gây đột biến trong p53)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Virus như HPV, HBV (gây đứt gãy gen điều hòa tế bào)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phản ứng oxy hóa nội sinh (ROS gây gãy mạch đơn)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Hệ thống sửa chữa ADN có thể sửa các lỗi nhỏ, nhưng nếu tổn thương vượt ngưỡng hoặc diễn ra ở vị trí mã hóa quan trọng, hậu quả có thể kéo dài hoặc gây bệnh lý ác tính.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các loại đột biến soma thường gặp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đột biến soma có thể xảy ra ở nhiều cấp độ di truyền, từ thay đổi một base đơn lẻ đến mất đoạn lớn trên nhiễm sắc thể. Các loại thường gặp nhất gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Đột biến điểm: thay đổi một nucleotide duy nhất (ví dụ G &gt; A trong gen TP53)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chèn hoặc mất đoạn nhỏ (insertion\u002Fdeletion – indel)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thay đổi số bản sao gene (copy number variation)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Biến đổi cấu trúc lớn như đảo đoạn, chuyển đoạn nhiễm sắc thể\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Một số dạng có thể không biểu hiện ra ngoài (silent mutations), nhưng nếu ảnh hưởng đến vùng điều hòa, exon mã hóa hoặc exon-intron junctions thì có thể dẫn đến thay đổi kiểu hình hoặc bệnh lý rõ rệt. Đặc biệt, đột biến ở các gen ức chế khối u hoặc gen điều hòa phân bào dễ dẫn đến ung thư nếu không bị loại bỏ qua apoptosis.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vai trò trong bệnh sinh ung thư\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đột biến soma là yếu tố trung tâm trong quá trình sinh ung thư (carcinogenesis), vì nó làm thay đổi hoạt động của các gen kiểm soát phân bào, sửa chữa ADN và chết tế bào theo chương trình. Nhiều nghiên cứu cho thấy các tế bào ung thư mang hàng chục đến hàng nghìn đột biến soma tích lũy theo thời gian.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các gen thường bị đột biến bao gồm gen ức chế khối u (tumor suppressor gene như TP53, RB1), gen điều hòa chu kỳ tế bào (CDKN2A), và oncogene (như KRAS, BRAF, EGFR). Khi các đột biến này kết hợp, tế bào trở nên mất kiểm soát, tăng sinh không ngừng và kháng lại tín hiệu chết tế bào:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Tổng\\ số\\ đột\\ biến \\geq N_{ngưỡng} \\Rightarrow chuyển\\ dạng\\ ác\\ tính\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Hiện nay, xét nghiệm phát hiện đột biến soma trong mô khối u là công cụ tiêu chuẩn để chỉ định thuốc nhắm trúng đích hoặc miễn dịch liệu pháp (ví dụ: EGFR inhibitor, anti-PD-1 checkpoint blocker).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đột biến soma và quá trình lão hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mỗi tế bào trong cơ thể người phải trải qua hàng triệu chu kỳ sao chép ADN trong suốt đời sống. Dù có hệ thống sửa chữa hiệu quả, một số lỗi vẫn tích lũy và trở thành đột biến soma vĩnh viễn. Quá trình tích lũy này liên quan trực tiếp đến hiện tượng lão hóa và các bệnh thoái hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Theo nghiên cứu trên tạp chí \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41586-021-03863-7\" target=\"_blank\">Nature (2021)\u003C\u002Fa>, tỷ lệ đột biến soma tăng tuyến tính theo tuổi, đặc biệt ở mô có tốc độ phân chia cao như biểu mô ruột, da và gan. Các tế bào chứa nhiều đột biến có thể mất chức năng, tạo ra rối loạn về cấu trúc và sinh lý mô, góp phần gây ra:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Bệnh Alzheimer và các bệnh thần kinh thoái hóa\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm chức năng miễn dịch ở người cao tuổi\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ung thư phát triển ở tuổi già do mất kiểm soát gen\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán và phát hiện đột biến soma\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhờ các kỹ thuật phân tử hiện đại, việc phát hiện đột biến soma đã trở nên khả thi và chính xác đến cấp độ đơn nucleotide. Các phương pháp phổ biến hiện nay:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Giải trình tự thế hệ mới (NGS): phân tích bộ gen hoặc exome để phát hiện đột biến ở mô cụ thể\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Digital PCR: phát hiện đột biến hiếm với độ nhạy rất cao\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>qPCR: định lượng tương đối đột biến đặc hiệu\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong lâm sàng ung thư, xét nghiệm đột biến soma trên mô sinh thiết hoặc máu ngoại vi (liquid biopsy) là công cụ quan trọng để phân tầng điều trị, đánh giá đáp ứng và phát hiện khối u tái phát sớm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong y học chính xác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khái niệm y học chính xác (precision medicine) dựa trên việc hiểu rõ đặc điểm di truyền, bao gồm các đột biến soma cụ thể của từng bệnh nhân. Ví dụ: bệnh nhân ung thư phổi có đột biến EGFR exon 19 deletion sẽ được chỉ định dùng thuốc ức chế EGFR thế hệ mới như osimertinib.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đột biến soma cũng được sử dụng để:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phân loại nguy cơ tái phát (genomic risk stratification)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giám sát khối u còn lại (MRD – Minimal Residual Disease)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chỉ định ghép tế bào gốc hoặc miễn dịch liệu pháp\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong bệnh di truyền, đột biến soma có thể gây ra thể khảm (mosaicism), ví dụ: hội chứng Proteus, khối u lành tính đơn ổ (hamartoma), hay các hội chứng phức tạp như Sturge-Weber hoặc McCune-Albright.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.genome.gov\u002Fgenetics-glossary\u002FSomatic-Mutation\" target=\"_blank\">NHGRI – Somatic Mutation\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC6475668\u002F\" target=\"_blank\">NCBI – Somatic mutations and aging\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnrc.2016.23\" target=\"_blank\">Nature Reviews Cancer – Somatic mutations in cancer\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS009286742030437X\" target=\"_blank\">Cell – Somatic Mosaicism and Disease\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41586-021-03863-7\" target=\"_blank\">Nature – Somatic mutation rate and aging\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\u003C\u002Fdiv>",{"id":47,"researcherId":21,"name":48,"imageUrl":49},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":51,"researcherId":21,"name":52,"imageUrl":53},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[42],"PUBLISHED","2025-06-19T08:17:08.847+00:00","2026-09-02T12:19:46.349+00:00","2025-06-27T15:24:15.991+00:00","2026-09-02T12:19:46.346+00:00",600,[62,73,78,88,93,98,103,108,118,123],{"id":63,"title":64,"term":65,"englishTitle":66,"definition":67,"discipline":68,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"đột biến germline","Đột biến germline là gì? Cơ chế di truyền, ung thư gia đình BRCA1 và xét nghiệm gen","Đột biến germline","germline mutation","Đột biến germline (đột biến dòng mầm) là dạng đột biến gen bắt nguồn từ tế bào sinh dục trứng hoặc tinh trùng, xuất hiện trong toàn bộ tế bào của cơ thể và có khả năng truyền lại trực tiếp cho các thế hệ con cháu theo quy luật Mendel.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":76,"definition":77,"discipline":68,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"thất phải","Thất phải là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Right ventricle (RV)","Thất phải là một trong bốn buồng tim, chịu trách nhiệm tiếp nhận máu nghèo oxy từ nhĩ phải qua van ba lá và bơm máu vào tuần hoàn phổi qua van động mạch phổi với áp lực thấp.",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":83,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"du lịch về nguồn","Du lịch về nguồn là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Roots tourism \u002F Heritage tourism \u002F Red tourism","Du lịch về nguồn là hình thức du lịch văn hóa - lịch sử đặc thù, trong đó du khách thực hiện các chuyến hành trình tìm về các cội nguồn cội rễ dân tộc, các di tích lịch sử cách mạng, danh lam thắng cảnh gắn với truyền thống dựng nước và giữ nước, nhằm mục đích tri ấn tiền nhân, giáo dục truyền thống yêu nước và củng cố bản sắc văn hóa cộng đồng.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":68,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"nhiễm khuẩn sơ sinh","Nhiễm khuẩn sơ sinh là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Neonatal sepsis \u002F Neonatal infection","Nhiễm khuẩn sơ sinh là hội chứng đáp ứng viêm toàn thân trước sự xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh (vi khuẩn, virus hoặc nấm) vào máu hoặc các mô vô trùng ở trẻ sơ sinh trong bốn tuần đầu sau sinh, phân loại thành nhiễm khuẩn sơ sinh sớm (lây truyền từ mẹ sang thai) và nhiễm khuẩn sơ sinh muộn (mắc phải từ môi trường cộng đồng hoặc bệnh viện).",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":68,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"ung thư phổi tế bào nhỏ","Ung thư phổi tế bào nhỏ là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Small cell lung cancer \u002F SCLC","Ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC) là phân nhóm ung thư biểu mô thần kinh nội tiết ác tính cao của phổi, đặc trưng bởi thời gian nhân đôi khối u rất ngắn, xu hướng xâm lấn mạch máu và di căn xa sớm, liên quan mật thiết với tiền sử nghiện thuốc lá nặng và thường biểu hiện các hội chứng cận ung thư đặc thù.",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":83,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"internet banking","Internet banking là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Internet banking \u002F Online banking","Internet banking (ngân hàng điện tử qua mạng Internet) là phương thức cung ứng dịch vụ ngân hàng trực tuyến, cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch tài chính - phi tài chính (truy vấn số dư, chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, gửi tiền tiết kiệm) thông qua trình duyệt web trên các thiết bị kết nối mạng mà không cần trực tiếp đến điểm giao dịch vật lý.",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":68,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"tuyến cận giáp","Tuyến cận giáp là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Parathyroid gland","Tuyến cận giáp là các tuyến nội tiết nhỏ hình hạt đậu, thường gồm bốn tuyến nằm áp sát mặt sau hai thùy của tuyến giáp, chịu trách nhiệm tổng hợp và bài tiết hormone tuyến cận giáp (PTH) nhằm điều hòa nồng độ ion canxi và phosphate trong máu và dịch ngoại bào.",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":113,"disciplineCode":114,"disciplineLabel":115,"disciplineColor":116,"disciplineIcon":117},"hợp chất","Hợp chất là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Chemical compound","Hợp chất là chất hóa học tinh khiết được cấu thành từ hai hay nhiều nguyên tố hóa học khác nhau liên kết với nhau theo một tỷ lệ thành phần xác định về khối lượng thông qua các liên kết hóa học đặc trưng (liên kết cộng hóa trị, liên kết ion, liên kết phối trí hoặc mạng kim loại), sở hữu các tính chất vật lý và hóa học hoàn toàn riêng biệt so với các đơn chất cấu thành ban đầu.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":83,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"quy hoạch đô thị","Quy hoạch đô thị là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Urban planning \u002F City planning","Quy hoạch đô thị là quá trình kỹ thuật và chính sách công mang tính liên ngành nhằm định hướng tổ chức không gian, phân vùng sử dụng đất, thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật - xã hội và bảo vệ môi trường, nhằm kiến tạo môi trường định cư an toàn, hài hòa, bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng dân cư trong dài hạn.",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":83,"disciplineCode":84,"disciplineLabel":85,"disciplineColor":86,"disciplineIcon":87},"chỉ số đánh giá kết quả chính yếu kri","Chỉ số đánh giá kết quả chính yếu KRI: Bản chất và mô hình","key result indicators","Chỉ số đánh giá kết quả chính yếu KRI (trong mô hình đo lường hiệu năng của David Parmenter viết tắt từ cụm từ tiếng Anh Key Result Indicators) là nhóm thước đo tổng hợp phản ánh thành quả hoạt động toàn diện của một tổ chức sau khi đã triển khai nhiều chương trình hành động phối hợp qua một khoảng thời gian xác định."]