[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_%C4%91%E1%BB%99t%20bi%E1%BA%BFn%20egfr{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_đột biến egfr":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"relateTopics":71},"đột biến egfr","Đột biến EGFR là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Đột biến EGFR (EGFR mutation \u002F Epidermal Growth Factor Receptor mutation): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực ng...","\u003Cp>\u003Cstrong>Đột biến EGFR\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>EGFR mutation \u002F Epidermal Growth Factor Receptor mutation\u003C\u002Fem>) là các biến đổi di truyền soma trong gen mã hóa thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR), gây hoạt hóa cấu trúc liên tục của enzyme tyrosine kinase nội bào, thúc đẩy sự phân chia tế bào không kiểm soát và là mục tiêu điều trị kinh điển bằng thuốc ức chế tyrosine kinase (TKI) trong ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC).\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phân Loại Các Dạng Đột Biến Gen EGFR Thường Gặp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các đột biến EGFR kích hoạt tập trung chủ yếu trong bốn exon (từ exon 18 đến exon 21) mã hóa cho miền tyrosine kinase của thụ thể:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Vị trí Exon\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Biến thể đột biến cụ thể\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tần suất lâm sàng (%)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đáp ứng với thuốc EGFR-TKI\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Exon 19\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mất đoạn ngắn (In-frame Deletions)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>45% – 50%\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Độ nhạy rất cao với TKI thế hệ 1, 2 và 3\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Exon 21\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đột biến điểm L858R (Leu858Arg)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>40% – 45%\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Độ nhạy cao với TKI thế hệ 1, 2 và 3\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Exon 18\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đột biến điểm G719X, E709X\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>3% – 5%\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đột biến không phổ biến; đáp ứng tốt nhất với Afatinib\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Exon 20\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chèn đoạn (Exon 20 insertions)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>4% – 9%\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kháng tự nhiên với TKI thế hệ 1–3; đáp ứng với Amivantamab, Mobocertinib\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Exon 20\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đột biến kháng thuốc T790M\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mắc phải (~50%)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cơ chế kháng TKI thế hệ 1\u002F2; nhạy cảm mạnh với Osimertinib\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phương Pháp Xét Nghiệm Chẩn Đoán Đột Biến Phân Tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Xác định đột biến EGFR là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAu%20chu%E1%BA%A9n%20ch%C4%83m%20s%C3%B3c%22%7D}} bắt buộc đối với tất cả bệnh nhân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20ph%E1%BB%95i%20kh%C3%B4ng%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20nh%E1%BB%8F%22%7D}} thể biểu mô tuyến giai đoạn tiến xa hoặc di căn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật Real-time PCR (Cobas, Therascreen):\u003C\u002Fstrong> Độ nhạy cao, cho kết quả nhanh trong 24–48 giờ đối với các đột biến kích hoạt phổ biến đã biết trước.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giải trình tự gen thế hệ mới (NGS):\u003C\u002Fstrong> Giải mã đồng thời hàng trăm gen đích (EGFR, ALK, ROS1, BRAF, KRAS, MET, RET, NTRK) từ bệnh phẩm sinh thiết mô nhỏ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sinh thiết lỏng (Liquid Biopsy - ctDNA):\u003C\u002Fstrong> Phân tích DNA {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20kh%E1%BB%91i%20u%22%7D}} tự do lưu hành trong máu ngoại vi bằng kỹ thuật ddPCR hoặc NGS, đặc biệt hữu ích khi không thể sinh thiết lại mô để phát hiện đột biến kháng thuốc T790M.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Sự Tiến Triển Của Các Thế Hệ Thuốc Ức Chế Tyrosine Kinase (EGFR-TKI)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Liệu pháp nhắm trúng đích TKI đã kéo dài đáng kể thời gian sống thêm toàn bộ và nâng cao {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20cu%E1%BB%99c%20s%E1%BB%91ng%22%7D}} cho bệnh nhân so với hóa trị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99c%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} truyền thống:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Thế hệ TKI\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Thuốc tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cơ chế liên kết phân tử\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Vị trí chỉ định lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thế hệ 1\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gefitinib, Erlotinib\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ức chế cạnh tranh thuận nghịch với ATP\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Điều trị bước một kinh điển cho đột biến nhạy cảm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thế hệ 2\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Afatinib, Dacomitinib\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Liên kết đồng hóa trị không thuận nghịch toàn bộ họ ErbB\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ức chế đa thụ thể, hiệu quả trên đột biến không phổ biến exon 18\u002F20\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thế hệ 3\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Osimertinib\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Liên kết đồng hóa trị chọn lọc đột biến và T790M, vượt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%A0ng%20r%C3%A0o%20m%C3%A1u%20n%C3%A3o%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiêu chuẩn điều trị bước 1 ưu tiên hàng đầu theo khuyến cáo NCCN\u002FESMO\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>","Đột biến EGFR","EGFR mutation \u002F Epidermal Growth Factor Receptor mutation","Đột biến EGFR là các biến đổi di truyền soma trong gen mã hóa thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR), gây hoạt hóa cấu trúc liên tục của enzyme tyrosine kinase nội bào, thúc đẩy sự phân chia tế bào không kiểm soát và là mục tiêu điều trị kinh điển bằng thuốc ức chế tyrosine kinase (TKI) trong ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC).","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Giuliani, Bonetti (2021). Cost-effectiveness of Osimertinib in activating epidermal growth factor receptor gene (EGFR)-mutations in first-line for advanced non-small cell lung cancer. Cancer Drug Resistance. doi:10.20517\u002Fcdr.2021.14","Cost-effectiveness of Osimertinib in activating epidermal growth factor receptor gene (EGFR)-mutations in first-line for advanced non-small cell lung cancer","Giuliani, Bonetti","Cancer Drug Resistance",2021,"10.20517\u002Fcdr.2021.14",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"McCoach, C.E., Jimeno, A. (2016). Osimertinib, a third-generation tyrosine kinase inhibitor targeting\nnon-small cell lung cancer with EGFR T790M mutations. Drugs of Today. doi:10.1358\u002Fdot.2016.52.10.2541343","Osimertinib, a third-generation tyrosine kinase inhibitor targeting\nnon-small cell lung cancer with EGFR T790M mutations","McCoach, C.E., Jimeno, A.","Drugs of Today",2016,"10.1358\u002Fdot.2016.52.10.2541343",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Lewis, Cox (2017). 71: Early experience with osimertinib as second line treatment for EGFR mutated non-small cell lung cancer (NSCLC) and detecting T790M mutations from plasma circulating tumour DNA (ctDNA). Lung Cancer. doi:10.1016\u002Fs0169-5002(17)30121-6","71: Early experience with osimertinib as second line treatment for EGFR mutated non-small cell lung cancer (NSCLC) and detecting T790M mutations from plasma circulating tumour DNA (ctDNA)","Lewis, Cox","Lung Cancer",2017,"10.1016\u002Fs0169-5002(17)30121-6",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Hai loại đột biến EGFR nhạy thuốc TKI phổ biến nhất trong ung thư phổi là gì?","Đột biến mất đoạn exon 19 (Exon 19 deletion, chiếm khoảng 45%–50%) và đột biến điểm L858R trên exon 21 (chiếm khoảng 40%–45%), chiếm tổng cộng khoảng 90% các đột biến EGFR kích hoạt.",{"question":48,"answer":49},"Thuốc ức chế tyrosine kinase EGFR thế hệ ba (như Osimertinib) có ưu điểm vượt trội gì?","Osimertinib ức chế chọn lọc cả các đột biến nhạy thuốc (Exon 19 del, L858R) lẫn đột biến kháng thuốc T790M, đồng thời có khả năng vượt qua hàng rào máu não rất tốt để điều trị và phòng ngừa di căn thần kinh trung ương.",{"question":51,"answer":52},"Cơ chế kháng thuốc mắc phải chính đối với các thuốc EGFR-TKI thế hệ 1 và 2 là gì?","Đột biến thứ phát T790M trên exon 20 làm thay đổi cấu hình không gian ngăn cản thuốc gắn vào túi liên kết ATP của thụ thể là cơ chế kháng thuốc phổ biến nhất (chiếm 50%–60% các ca kháng TKI thế hệ 1\u002F2).",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63],"tiêu chuẩn chăm sóc","ung thư phổi không tế bào nhỏ","tế bào khối u","chất lượng cuộc sống","độc tế bào","hàng rào máu não",6,false,"PUBLISHED","2023-09-20T06:34:26.535+00:00","2026-09-03T06:08:34.713+00:00","2026-09-03T06:08:34.301+00:00",295,[72,75,78,87,90,100,103,106,109,114],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":20,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghèo đa chiều","Nghèo đa chiều là gì? Các công bố khoa học về Nghèo đa chiều",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":95,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"phosphoryl hóa","Phosphoryl hóa là gì? Cơ chế kinase, phosphatase và ý nghĩa sinh học","Phosphorylation","Phosphoryl hóa (phosphorylation) là phản ứng hóa sinh gắn thêm một nhóm phosphat (\\text{PO}_4^{3-}, ký hiệu nhóm phosphoryl là -\\text{PO}_3^{2-}) vào một phân tử hữu cơ, phổ biến nhất là protein, lipid hoặc đường đơn. Trong sinh học tế bào, phosphoryl hóa protein là cơ chế biến đổi sau dịch mã (post-translational modification - PTM) quan trọng và phổ biến nhất, đóng vai trò như một \"công tắc phân tử\" điều hòa hoạt tính enzyme, tương tác protein, định vị dưới tế bào và truyền tín hiệu nội bào.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tuân thủ điều trị","Tuân thủ điều trị là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lithium","Lithium là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan đến Lithium",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"căng thẳng nghề nghiệp","Căng thẳng nghề nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":95,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"mật độ electron","Mật độ electron là gì? Thuyết DFT Hohenberg-Kohn, Kohn-Sham và QTAIM Bader","electron density","Mật độ electron là đại lượng vô hướng đo xác suất hiện diện của electron trong không gian 3 chiều, là biến số trung tâm xác định năng lượng hệ lượng tử theo định lý Hohenberg-Kohn và phương trình Kohn-Sham.",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":20,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"nghiên cứu can thiệp","Nghiên cứu can thiệp là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","interventional study","Nghiên cứu can thiệp (interventional study) là loại thiết kế nghiên cứu dịch tễ học và y học lâm sàng trong đó nghiên cứu viên chủ động gán các biện pháp can thiệp (dược phẩm, thủ thuật, chế độ ăn, giáo dục sức khỏe) cho đối tượng nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả và độ an toàn của biện pháp đó."]